Giáo viên cho học sinh làm động tác như bạn nhỏ trong sách thể hiện lại các động tác quay cổ, giơ tay, đã làm.. nghiêng người, cúi gập mình.[r]
Trang 1Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
Phạm Thị Mỹ Lệ Trường Tiểu học Lương Thế Vinh, huyện Ia Grai, tỉnh Gia Lai 1
Soạn ngày 16/8/2009 Dạy ngày 17/8/2009 Tiết: 01 Môn: Toán
Tiết CT: 01 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100
I. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố về :
+Viết các số từ 0 đến 100, thứ tự của các số
+ Số có một,hai chữ số ; số liền trước, Số liền sau của một số
II Đồ dùng dạy và học:
- Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng Ghi số vào 5 ô còn trống 15 ô
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu
GV: Kết thúc chương trình lớp 1 các em
đã học đến số nào ?
2.Bài mới
.Giới thiệu bài: Trong bài học đầu tiên
của môn Toán lớp 2 , các em sẽ ôn tập về
các số trong phạm vi 100
Bài 1: Củng cố về số có một chữ số
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết các số từ 1
đến 10, yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- H? Có bao nhiêu số có 1 chữ số?
H?Kể tên số đó
H? Số bé nhất là số nào?
- HS nêu
- 1HS lên bảng ,cả lớp làm vào vở
- Có 10 số có một chữ số -2 HS nêu các số có một chữ số 0, 1,
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9
-1 HS đọc các số théo thứ tự từ bé đến lớn
-1 HS đọc các số theo thứ tự từ lớn đến bé
- Số 0
Lop2.net
Trang 2Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
H? Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV cho Hs thảo luận nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày
H? Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
H?Số bé nhất có hai chữ số là số nào?
-GV nhận xét-chữa bài
Bài 3:HS đọc yêu cầu bài
-GV vẽ lên bảng
-Gọi 1 HS lên bảng viết số liền trước số 39
H?Số liền trước của số 39 là số nào?
- Em làm thế nào để tìm ra 38
H? Số liền sau của 39 là số nào?
H? Vì sao em biết?
H?Số liền trước và số liền sau của một số
hơn kém số ấy bao nhiêu đơn vị?
- Tương tự phần a GV cho HS làm phần
b,c ,d học sinh làm bài vào vở
-Gọi học sinh chữa bài bằng cách cho học
sinh điền vào các ô trống để có kết quả
3 Củng cố, dặn dò:
GV cho Hs chơi trò chơi: Nêu nhanh số
liền trước ,liền sau của một số : 72 54, 67
-GV chia lớp lam 3 đội ; đội nào nêu đúng
và nhanh sẽ thắng cuộc
- Nhận xét tuyên dương học sinh
- Về nhà tập đếm từ 10 đến 99 và xem
trước bài :Ôn tập các số đến 100
- Số 9
- 1HS đọc yêu cầu bài
-HS thảo luận
- Đại diện nhóm nêu miệng các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé
-Số 10 -Số 99
- 1HS nêu yêu cầu bài
- Số 38 (3 H.S trả lời)
- Lấy 39 trừ đi 1 được 38
- Số 40
- Vì 39 + 1 = 40
- 1 đơn vị b
c
d -HS tham gia chơi
****************
89 90 91
98 99 100
98 99 100
Trang 3Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
Tiết: 02-03 Môn: Tập đọc
Tiết CT: 01-02 Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc:
- Đọc trơn toàn bài
- Đọc đúng các từ ngữ có vần khó như nguệch ngoạc, quyển sách, nắn nót, mải miết, tảng đá
- Nghỉ ngơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết phân biệt giọng đọc khi lời đọc các nhân vật (lời cậu bé, lời bà cụ, lời người dẫn chuyện)
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: ngáp ngắn, ngáp dài, nắn nót, nguệch ngoạc, mải miết, ôn tồn, thành tài
- Hiểu nghĩa câu tục ngữ: Có công mài sắt, có ngày nên kim
- Hiểu nội dung của bài: Câu chuyện khuyên ta phải biết kiên trì và nhẫn
nại… Kiên trì nhẫn nại thì làm việc gì cũng thành công.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ có ghi các câu văn, các từ ngữ cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu: Ở lớp 1 các em đã làm
quen với những bài tập đọc ngắn về nhà
trường, gia đình… Lên lớp 2 chúng ta sẽ
được học những bài tập đọc dài hơn
Những bài này sẽ giúp các em hiểu biết
hơn về cuộc sống con người và môi
trường xung quanh chúng ta
2 Dạy bài mới:
Mở mục lục sách Tiếng Việt tập 1 và đọc 8 tên chủ đề trong sách: Em là học sinh, Bạn bè, Trường học, Thầy cô, Ông bà, Cha mẹ, Anh em…
Tiết 1
a) Giới thiệu bài:
H?Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
- Tranh vẽ bà cụ và một cậu bé Bà cụ đang mài một vật gì đó
Trang 4Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
*GV: Muốn biết bà cụ đang mài cái gì,
bà nói gì với cậu bé? Chúng ta cùng học
bài hôm nay: Có công mài sắt có ngày
nên kim
- Ghi đầu bài lên bảng
b)Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài
*Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
-GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một
câu cho đến hết bài
*Hướng dẫn HS đọc từ khó
*GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một
câu cho đến hết bài
*Hướng dẫn HS đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó
GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một
đoạn
*Hướng dẫn HS luyện đọc câu
khó.Nghỉ hơi sau
dấu phẩy, các cụm từ dài dù không có
dấu câu,nhấn giọng ở những từ ngữ có
gạch chân)
H?Đây là giọng của nhân vật nào?ta
đọc với giọng như thế nào?
GV cho HS đọc nối tiếp mỗi em một
đoạn
*HS đọc chú giải
-Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4
-Mở SGK Tiếng Việt trang 4
-HS theo dõi vào SGK.
-HS đọc nối tiếp cho hết bài( lượt 1)
HS đọc cá nhân – đồng thanh : quyển, nguệch, ngoạc, nắn nót chán, mải miếi -HS đọc nối tiếp cho hết bài( lượt 2)
-HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn
Mỗi khi cầm quyển sách,/cậu chỉ đọc vài dòng/đã ngáp ngắn ngáp dài,/rồi bỏ dở.//
Bà ơi,/ bà làm gì thế ?//
Giọng của cậu bé , lời gọi đọc giọng lễ phép, tò mò
Thỏi sắt to như thế,/làm sao bà mài thành kim được.
HS đọc CN-ĐT -HS đọc nối tiếp mỗi em một đoạn +1 HS chú giải
-HS luyện đọc theo nhóm 4 mỗi em một đoạn
Trang 5Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
mỗi em một đoạn
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc
-GV và HS nhận xét
-Cho cả lớp đọc ĐT
Tiết 2
3.Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc đoạn 1 và hỏi:
H?Lúc đầu cậu bé học hành như thế
nào?
Gv:Cậu bé đã nhìn thấy gì mời các em
đọc tiếp đoạn 2
H?Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì ?
-GV cho HS quan sát chiếc kim khâu và
thỏi sắt.Để mài thỏi sắt thành chiếc kim
khâu có tốn nhiều thời gian không ?
H?Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể
mài được thành chiếc kim khâu nhỏ
không?
H?Vì sao em cho rằng cậu bé không
tin?
*Lúc đầu cậu bé không tin nhưng về
sau cậu bé lại tin.Bà cụ đã nói gì để cậu
bé tin bà, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
+Gọi học sinh đọc đoạn 3
- Gọi 1 học sinh đọc câu hỏi 3
H?Bà cụ giảng giải như thế nào?
H? Theo em, bây giờ cậu bé đã tin bà
cụ chưa? Vì sao?
+ Từ một cậu bé lười biếng, sau khi trò
chuyện với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra
và quay về học hành chăm chỉ Vậy câu
chuyện khuyên chúng ta điều gì?
-GV ghi bảng nội dung bài
- 1HS đọc cả lớp đọc thầm -Mỗi khi cầm sách …… cho xong chuyện
-1HS đọc đoạn 2 -Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm thành một kim khâu
-HS trả lời
-Cậu bé không tin
-Vì cậu bé ngạc nhiên và nói với bà rằng: Thỏi sắt to như thế làm sao bà mài thành kim được
- 1 học sinh đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm
- Bà cụ giảng giải mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí … tài
- Cậu bé đã tin lời bà cụ nên cậu mới quay về nhà học bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết nhẫn nại, kiên trì, không được ngại khó, ngại khổ
+ Có công mài sắt, có ngày nên kim, việc khó đến đâu nếu kiên trì nhẫn nại
Trang 6Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
- Hãy đọc to tên bài tập đọc và nói bằng
lời của mình
*Luyện đọc lại truyện
-GV đọc mẫu đoạn 2 và hướng dẫn cách
đọc
4.Củng cố dặn dò
H?Em thích nhân vật nào trong câu
chuyện? Vì sao?
-Nhận xét tiết học
- Dặn dò học sinh đọc lại truyện, ghi
nhớ lời khuyên của truyện Chuẩn bị bài
sau: Tự thuật
cũng làm được
-HS luyện đọc
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm, phân vai (người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ)
- 2 học sinh đọc lại toàn bài
- Cả lớp bình chọn học sinh hoặc nhóm đọc hay nhất
-Học sinh nối tiếp nói ý kiến của mình
- Em thích bà cụ, vì bà cụ đã dạy cậu bé tính nhẫn nại, kiên trì
- Em thích cậu bé vì cậu bé hiểu được điều hay Vì cậu nhận ra sai lầm của mình
****************
Tiết: 04 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Soạn ngày 17/8/2009 Dạy ngày 18/8/2009
Trang 7Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
Tiết: 01 Môn: Kể chuyện
Tiết CT: 01 Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện :Có công mài sắt ,có ngày nên kim
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể lại với điệu bộ, nét mặt biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, Kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy và học:
- 4 tranh minh họa truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Mở đầu: Trong chương trình lớp 2,các
em sẽ kể lại những câu chuyện đã học
trong 2 tiết tập đọc
- Các câu chuyện đều được kể lại toàn
bộ hoặc phân vai dựng lại toàn bộ câu
chuyện
2 Dạy bài mới
a)Giới thiệu bài
- Trong giờ kể chuyện hôm nay, các
em sẽ nhìn tranh, nhớ lại và kể lại nội
dung câu chuyện Có công mài sắt có
ngày nên kim
b Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể từng đoạn câu chuyện:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
4 học sinh tiếp nối nhau kể câu chuyện
của 4 bức tranh
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh quan sát tranh đọc thầm lời gợi ý dưới mỗi tranh
4 học sinh lần lượt lên kể lại từng đoạn theo từng bức tranh
Trang 8Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
- Sau mỗi lần kể giáo viên cho học sinh
nhận xét về sau mỗi lần kể
* Kể chuyện trong nhóm
- Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm
dựa vào tranh minh họa, giáo viên gợi ý
Tranh 1:
H?Cậu bé đang làm gì ?
H? Cậu bé có chăm học, chăm viết bài
không?
Tranh 2:
H? Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
H? Cậu bé hỏi bà cụ điều gì ?
H? Bà cụ trả lời ra sao ?
H? Cậu bé nói gì với bà cụ ?
Tranh 3:
H? Bà cụ giảng giải như thế nào ?
Tranh 4:-
H?Cậu bé làm gì sau khi nghe bà cụ
giảng giải ?
* Kể toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại từng
đoạn chuyện
- Giáo viên yêu cầu 3 học sinh đóng vai
kể lại câu chuyện
- Học sinh kể theo nhóm mỗi nhóm 3 em
Cuối cùng, cả lớp bình chọn những học
sinh, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất
- Nhận xét cách diễn đạt về nội dung, cách thể hiện Kể có tự nhiên không đã biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa
- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em, mỗi em kể từng đoạn của truyện theo tranh
- Cậu bé đang đọc sách, đang ngáp ngủ
- Cậu bé không chăm học, khi viết cậu cũng chỉ nắn nót vài dòng rồi viết nguệch ngoạc cho xong
- Bà cụ đang mải miết mài thỏi sắt vào hòn đá
- Bà ơi, bà làm gì thế ?
- Bà đang mài thỏi sắt này thành kim được
- Thỏi sắt to thế, làm sao bà mài thành kim được?
- Mỗi ngày mài thỏi sắt nhỏ đi một tí, sẽ có ngày nó thành kim … thành tài
- Cậu bé quay về nhà học bài
- 4 học sinh nối tiếp nhau kể Học sinh đóng 3 vai (Người dẫn chuyện, cậu bé, bà cụ)
Trang 9Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
3 Củng số, dặn dò:
H?Câu chuyện khuyên em điều gì? Em
thích nhân vật nào nhất ?
-Giáo viên nhận xét tiết học, khuyến
khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe Nhớ và làm theo lời
khuyên bổ ích của câu chuyện
-Xem trước bài: Phần thưởng
HS trả lời
****************
Tiết: 02 Môn: Chính tả
Tiết CT: 01 Bài: CÓ CÔNG MÀI SẮT, CÓ NGÀY NÊN KIM
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng viết chính tả:
- Chép lại chính xác đoạn trích trong bài :“Có công mài sắt, có ngày nên kim” -Qua bài tập chép, biết cách trình bày một đoạn văn: Chữ đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào 1 ô
- Củng cố quy tắc c/k
2 Thuộc bảng chữ cái:
- Điền đúng các chữ cái vào ô trống theo tên chữ
Thuộc lòng 9 chữ cái đầu
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn cần tập chép
III Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Mở đầu:
-Yêu cầu của bài chính tả phải viết
đúng, viết đẹp, vở sạch sẽ, làm đúng
các bài tập chính tả Để viết chính tả tốt
phải thường xuyên luyện tập, thuộc
bảng chữ cái có đày đủ đồ dùng
2 Dạy bài mới:
a)Giới thiệu bài: Trong giờ chính tả
HS lắng nghe
Trang 10Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
hôm nay chúng ta tập chép một đoạn
trong bài: “Có công mài sắt, có ngày
nên kim” Sau đó chúng ta sẽ làm bài
tập chính tả phân biệt c/k và học tên 9
chữ cái đầu tiên trong bảng chữ cái
b)Hướng dẫn tập chép
- Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng
- Gọi học sinh đọc lại đoạn văn
H? Đoạn này chép từ bài tập đọc nào ?
H? Đoạn chép là lời của ai, nói vơi ai?
H? Bà cụ nói gì với cậu bé
* Hướng dẫn học sinh nhận xét
H? Đoạn văn có mấy câu?
H? Cuối câu có dấu gì?
H? Những chữ nào trong bài chính tả
được viết hoa
- Học sinh viết từ khó bảng con
-GV nhận xét
c Học sinh chép bài vào vở:
-GV theo dõi, nhắc nhở
d Chấm chữa bài:
Giáo viên đọc lại đoạn chép Dừng lại
và phân tích tiếng khó cho học sinh soát
lỗi
- Thu vở chấm 7 bài nhận xét về nội
dung, chữ viết, cách trình bày
đ Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Điền vào chỗ trống c hay k? –
Gọi học sinh đọc đề
H? Khi nào ta viết k ?
- Khi nào ta viết c ?
Bài tập 3 :
-Học sinh đọc thầm theo giáo viên -3 học sinh đọc bài chép
-Bài: có công mài sắt, có ngày nên kim
- Lời của bà cụ nói với cậu bé
- Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy nhẫn nại, kiên trì thì việc gì cũng thành công
- Đoạn văn có 2 câu
- Cuối câu có dấu chấm -HS nêu
- 2HS lên bảng, cả lớp viết bảng con : ngày , mài ,sắt, cháu
- Nhìn bảng chép bài
- Học sinh soát lỗi (đổi vở) dùng bút chì soát lỗi ra lề vở
- Nêu yêu cầu của bài tập -3 học sinh lên bảng thi làm bài đúng Cả lớp làm bài vào vở
- Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ
-Viết k khi đứng sau nó các nguyên âm
Trang 11Giáo án lớp 2B3 Tuần 01 Năm học 2009 – 2010
-1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập 3
Đọc tên ở chữ cái ở cột 3 và điền vào
chỗ trống ở cột 2
- Học sinh viết vào bảng con
- Gọi học sinh đọc lại
3.Củng cố dặn dò:
-Cho HS nêu lại cách trình bày bài viết
-Giáo viên nhận xét tiết học, khen
những em học tốt, nhắc một số em khắc
phục những thiếu sót trong chuẩn bị đồ
dùng học tập, tư thế viết…
- Về nhà rèn chữ và chuẩn bị bài: Ngày
hôm qua đâu rồi
ê, e, i, Viết c là trước nguyên âm a, â, ă
- Học sinh đọc
- Đọc á
- Viết ă
- 2, 3 học sinh làm bài tập trên bảng
- Đọc a, á, ớ bê, xê, dê, đê, e, ê
- Viết a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê
****************
Tiết: 03 Môn: Toán
Tiết CT: 02 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100( tt)
I Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố:
- Đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số
- Phân tích số có 2 chữ số theo cấu tạo thập phân
- Thứ tự các số có 2 chữ số
II Đồ dùng dạy học:
-2 hình vẽ, 2 bộ số cần điền của bài tập 3
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ: Ôn tập các số trong
phạm vi 100
Học sinh viết bảng con: Số tự nhiên nhỏ
nhất, lớn nhất có 1 chữ số, có hai chữ số.
- Viết 3 số tự nhiên liên tiếp
- Hãy nêu số ở giữa số liền trước số liền sau
trong 3 số mà em viết.
- Chấm điểm nhận xét
2 Bài mới: Ôn tập các số đến 100 (tiếp
Học sinh viết 0, 9, 10, 99.
Học sinh tự viết ví dụ: 3,4,5 Số ở giữa 4
Số liền trước 3 Số liền sau là 5