Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt các bài tập qua đó rèn kĩ năng có ý thức sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong viết bài tập làm văn.. Phương pháp: Thảo luận.[r]
Trang 1Tuần : 33
ND: 19/04/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể loại của văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn
2 Kĩ năng:
- So sánh và hệ thống hóa;
- Đọc thuộc lòng bài thơ;
- Lập bảng hệ thống phân loại
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Trình bày nội dung và nghệ thuật của trích đoạn "Nỗi oan hại chồng"
Em có nhận xét gì về hành độg đi tu của Thị Kính ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài
mới
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: HDHS các yêu cầu cần đạt
trong phần ôn tập
Mục tiêu: Giúp học sinh năm được yêu cầu
ôn tập theo 10 câu hỏi của sách giáo khoa
Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình.
Thời gian: 10 phút.
- Gọi HS đọc trả lời các yêu cầu ôn tập ở
SGK
- Em hãy nêu các yêu cầu ôn tập cần đạt
trong tiết ôn tập này?
Hoạt động 3: HDHS thực hiện việc ôn tập
ở nhà
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững yêu cầu
ôn tập và chuẩn bị ở nhà cho tốt
Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình.
Thời gian: 10 phút.
- HS đọc
- HS nêu dựa trên SGK
1 Các yêu cầu ôn tập:
2 HD ôn tập ở nhà:
Trang 2- GVHD học sinh ôn tập ở nhà
- GV qui định thời gian ôn tập là 1 tuần và
GV kiểm tra trong tiết HD ôn thi HK II
Hoạt động 4: HDHS làm 1 số bài tập
mẫu
Mục tiêu: Giúp học sinh học thuộc lòng các
bài thơ, đoạn thơ đã học để tiết sau chơi trò
chơi thi đọc thơ
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
Thời gian: 14 phút.
- Gọi HS đọc yêu cầu 2 SGK
- Gọi HS đọc lại các chú thích
- Em hãy chỉ ra phép tăng cấp và tương
phản trong vb sống chết mặc bay ?
- Cho ví dụ về 2 biện pháp này trong các
tác phẩm khác mà em biết ?
- GV sử dụng bảng phụ có ghi nội dung các
bài thơ: Ông Đồ, Tức cảnh Pác Bó, Khi con
tu hú, Đập đá ở Côn Lôn, Sau phút chia ly
- Yêu cầu HS đọc và nhận diện luật thơ ?
- Nhắc lại các định nghĩa về các thể thơ
trên ?
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học.
Phương pháp: Tái hiện
Thời gian: 3 phút.
- Nhắc lại các yêu cầu ôn tập?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Hướng dẫn làm bài kiểm tra
- Lớp nhận xét và bổ sung
- HS nghe và ghi tập
- Nghe HD và thực hiện
- Mỗi HS về nhà sau khi ghi thành đề cương ôn tập và phải học thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ đã học để tiết kiểm tra GV sẽ chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi thi đọc thơ
- HS đọc
- HS đọc lại các yêu cầu đó cho cả lớp nghe
- Tăng tiến: Miêu tả mưa ngày càng tăng, không khí hộ
đê ngày càng khẩn trương, sự đam mê tổ tôm của quan phủ ngày càng cao
- Tương phản: Cảnh trong đình và cảnh hộ đê
- Những trò lố hay Va-ren và PBC
- Ông Đồ- Thơ ngũ ngôn, Tiếng gà trưa, Tĩnh dạ tứ, Tức cảnh Pác Bó -thơ thất ngôn tứ tuyệt
Khi con tu hú - song thất lục bát
Đập đá ở côn Lôn- thất ngôn bát cú
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần : 33
ND: 19/04/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được công dụng của dấu gạch ngang
- Biết dùng dấu gạch ngang phân biệt giữa dấu gạch ngang với dấu gạch nối
2 Kĩ năng:
- Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong viết bài tập làm văn
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm
- Hỏi đáp, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: (1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Trình bày công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy ? Cho ví dụ
minh họa ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu
công dụng của dấu gạch
ngang
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu và nắm vững công dụng
của dấu gạch ngang qua phân
tích các ví dụ
Phương pháp: Hỏi đáp.
Thời gian: 10 phút.
- Gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK
+ Mùa xuân đẹp đó là mùa xuân
nào?
+ Vậy vế "Mùa xuân…tình
yêu" làm nhiệm vụ gì trong câu
+ Vậy giữa tác phẩm được giải
thích với bộ phận được giải
thích cách nhau bởi dấu gì ? Nó
nằm ở vị trí nào ?
+ Hay nói khác đi công dụng
dấu gạch ở VD a là gì ?
- HS đọc
- Mùa xuân của HN tình yêu
- Giải thích cho vế câu trước đó
- Dấu gạch ngang - giữa câu
- Đánh dấu bộ phận giải thích trong câu
I Công dụng của dấu gạch ngang:
1 Tìm hiểu ví dụ:
a Đặt ở giữa câu để đánh dấu
bộ phận giải thích chú thích
Trang 4- Trong đoạn trích b có mấy lần
nhân vật tôi thể hiện lời nói trực
tiếp ?
+ Dựa vào đặc điểm hình thức
nào em biết ? Nó nằm ở vị trí
nào ?
- Vậy trong trường hợp này dấu
gạch ngang có tác dụng gì ?
- Biện pháp tu từ gì đã được sử
dụng trong ví dụ c ?
- Trước những câu liệt kê có
dấu gì ?
- Trường hợp d, dấu gạch ngang
có tác dụng gì ? Vị trí?
- Giữa danh từ trong cụm liên
danh cách nhau bằng dấu gì ?
-Dấu gạch ngang trong trường
hợp này có tác dụng gì ?
- Vậy công dụng của dấu gạch
ngang là gì ?
Hoạt động 3: HDHS phân biệt
dấu gạch ngang với bộ phận
gạch nối
Mục tiêu: Giúp học sinh phân
biệt dấu gạch ngang và dấu
gạch nối qua tìm hiểu các ví dụ
trong sách giáo khoa
Phương pháp: Hỏi đáp.
Thời gian: 10 phút.
- Vậy trong 2 ví dụ trên đâu là
dấu gạch ngang ?
- Công dụng của dấu gạch nối
là gì ?
- Về hình thhức dấu gạch ngang
với dấu gạch nối có gì khác
nhau ?
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: HDHS làm bài
tập
Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập qua đó rèn kĩ năng
có ý thức sử dụng dấu gạch
ngang và dấu gạch nối trong
viết bài tập làm văn
Phương pháp: Thảo luận.
Thời gian: 14 phút.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1,
2 SGK
- 2 lần
- Có dấu gạch ngang đầu câu
- TL
- Quan sát ví dụ c
- Liệt kê
- Gạch ngang
- Quan sát ví dụ d
- Dấu gạch ngang
- Nối các từ trong 1 liên danh
- Đọc ghi nhớ SGK
- VD1 là dấu gạch ngang VD2
là dấu gạch nối
- Nối các tiến trong những từ mượn gồm nhiều tiếng
- Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang
- Đọc ghi nhớ SGK
- HS đọc
b Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c Đặt ở đầu dòng để liệt kê (liệt kê công dụng của dấu chấm lửng)
d Nối các từ trong 1 liên danh
2 Bài học:
* Ghi nhớ : SGK
II Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:
* Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang:
a) Để đánh dấu bộ phận giải
Trang 5- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV kiểm tra kết quả thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện
Thời gian: 3 phút.
- Nhắc lại công dụng dấu gạch
ngang ?
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học bài
- Chuẩn bị Ôn tập tiếng Việt.
- Lớp hình thành 4 nhóm thảo luận:
+ Nội dung: Yêu cầu BT1, 2
+ Hình thức: Nhóm trưởng ghi
ý kiến của nhóm vào bảng phụ
thích chú thích
b Dùng để đánh dấu nbộ phận giải thích chú thích
c Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích giải thích
d Dùng để nối các bộ phận trong 1 liên danh
e Dùng để nối các bộ phận trong 1 liên danh
Bài 2: Công dụng dấu gạch nối
- Dùng để nối các tiếng trong 1
từ chỉ tên riêng được phiên âm
từ tiếng nước ngoài
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 6Tuần : 33
ND: 21/04/2011
I Mục tiíu:
1 Kiến thức:
- Hệ thống hóa lại câc hình thức về câc kiểu cđu đơn đê học vă câc dấu cđu
- Củng cố kiến thức tu từ ngữ phâp
2 Kĩ năng:
- Mở rộng, rút gọn vă chuyển đổi cđu;
- Sử dụng dấu cđu vă tu từ về cđu
II Chuẩn bị:
1 Giâo viín:
- Sâch giâo khoa, sâch giâo viín, sâch băi tập, thiết kế băi giảng
2 Học sinh:
- Soạn băi
III Phương phâp:
- Thảo luận nhóm
- Thuyết trình.
IV Tiến trình lín lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra băi cũ:(3 phút) + Công dụng của dấu gạch ngang ? Phđn biệt dấu gạch ngang vă dấu
gạch nối ? Cho ví dụ ?
3 Băi mới:
Hoạt động của giâo viín Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiíu: Tạo tđm thế để học sinh văo
băi mới
Phương phâp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Ôn lý thuyết về câu
đơn.
Mục tiíu: Giúp học sinh ôn tập lí
thuyết câc kiểu cđu đơn đê học
Phương phâp: Hỏi đâp.
Thời gian: 10 phút.
- Thế nào là câu đơn?
- Phân loại theo mục đích có những
kiểu câu nào?
- Câu nghi vấn dùng để làm g? Cho ví
dụ
- Câu trần thuật dùng để làm gì? Cho
ví dụ
- Câu cầu khiến dùng để làm gì? Cho
ví dụ
- Câu đơn là câu có một kết cấu chủ
vị làm nòng cốt câu
- Phân loại theo mục đích có các
kiểu câu : Nghi vấn, trần thuật, cầu khiến, cảm thán
- Câu nghi vấn: Dùng để hỏi
- Câu trần thuật: Dùng để nêu một nhận định, một ý kiến hay miêu tả, kể chuyện
- Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị,
A Ôn lý thuyết:
I Các kiểu câu đơn đã học.
Trang 7- Câu cảm thán dùng để làm gì? Cho ví
du
- Phân loại theo cấu tạo có những kiểu
câu nào?
- Thế nào là câu đơn bình thường? Câu
đặc biệt?
- Yêu cầu HS cho ví dụ
Hoạt động 3: Ôn dấu câu.
Mục tiíu: Giúp học sinh ôn tập những
kiến thức về câc dấu cđu đê học, trình
băy công dụng của câc dấu cđu
Phương phâp: Hỏi đâp.
Thời gian: 10 phút.
- Ở lớp 7 ta đã học những loại dấu câu
nào?
- Nêu công dung của từng loại dấu
câu? Cho ví dụ
* Ở lớp 6 học dấu câu nào?
Hoạt động 4: Luyện tập.
Mục tiíu: Giúp học sinh lăm tốt câc
băi tập
Phương phâp: Thảo luận.
Thời gian: 14 phút.
- Hd hs làm bt 1, 2, 3, 4
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiíu: Khắc sđu kiến thức băi học.
Phương phâp: Tâi hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Nhắc lại các nội dung vừa ôn
Hoạt động 6: Dặn dò.
Thời gian: 2 phút
- Học băi
- Chuẩn bị
yêu cầu , người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu
- Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm xúc một cách trực tiếp
- Phân loại theo cấu tạo: Câu bình thường, câu đặc biệt
- Câu đơn bình thường: Cấu tạo theo
mô hình CN + VN
- Câu đăcû biệt: Không cấu tạo theo
mô hình CN + VN
- Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang
- Mỗi HS nêu công dụng của một loại dấu câu kèm theo VD minh họa
- Lớp 6: Dấu phẩy, dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
II Các dấu câu đã học:
B Luyện tập:
1 a) (trần thuật) b) (Cầu khiến) c) (Nghi vấn) d) (Cảm thán)
2 Câu đặc biệt:
a Gần một giờ đêm
b Đêm
3 a) Chấm lửng
b) Chấm phẩy
4 a) Gạch ngang
b) Gạch nối
4 Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần : 33
ND: 21/04/2011
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm, mục đích nội dung, yêu cầu, cách làm của văn bản báo cáo
- Biết cách viết 1 văn bản báo cáo đúng quy cách
- Nhận ra những sai sĩt thường gặp khi viết 1 văn bản báo cáo
2 Kĩ năng:
- Biết cách chuẩn bị và viết một văn bản báo cáo đúng qui cách
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng
2 Học sinh:
- Soạn bài
III Phương pháp:
- Thảo luận nhĩm
- Bình giảng, thuyết trình
IV Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định:(1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ:(2 phút) Văn bản đề nghị là gì ? Trình bày cách viết vb đề nghị và những lưu ý
khi viết loại vb này ?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động.
Mục tiêu: Tạo tâm thế để học
sinh vào bài mới
Phương pháp: Thuyết trình.
Thời gian: 2 phút.
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc
điểm của văn bản báo cáo
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu đặc điểm của văn bản báo
cáo
Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết
trình
Thời gian: 10 phút.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK
- Viết văn bản báo cáo để làm
gì?
- Báo cáo cần chú ý những yêu
cầu gì về nội dung và hình thức
trình bày ?
- Em cĩ nhận xét gì về việc
trình bày kết quả của 2 văn bản
- HS đọc
- Trình bày nội dung và kết quả công việc của cá nhân hay 1 tập thể
- Nội dung đầy đủ các phần: ai gửi, gửi ai, nội dung báo cáo
- Hình thức: Rõ ràng, trang trọng
- Có những số liệu cụ thể rõ ràng
I Đặc điểm của văn bản báo cáo:
Trang 9báo cáo này ?
- Gọi HS đọc yêu cầu 3
- Yêu cầu HS trao đổi theo bàn
- Văn bản báo cáo là gì ?
Hoạt động 3: HDHS cách làm
văn bản báo cáo
Mục tiêu: Giúp học sinh tìm
hiểu và nắm vững cách làm một
văn bản báo
Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết
trình
Thời gian: 10 phút.
- Văn bản báo cáo trên cĩ gì
giống và khác nhau ?
- Hãy xác định phần nào là
quan trọng cần chú ý trong văn
bản báo cáo? Vì sao?
- Từ đĩ hãy rút ra cách làm văn
bản báo cáo ?
- Yêu cầu học sinh thảo luận
- GV gọi HS trình bày
- Khi viết văn bản hành chính
cần phải chú ý những lỗi gì ?
Hoạt động 4: HDHS làm bài
tập
Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt
các bài tập.
Phương pháp: Thảo luận.
Thời gian: 20 phút.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HD hs làm bt 1, 2
Hoạt động 5: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
bài học
Phương pháp: Tái hiện.
Thời gian: 3 phút.
- Văn bản đề nghị và văn bản
báo cáo có gì giống và khác
nhau ?
Hoạt động 6: Dặn dị.
Thời gian: 2 phút
- Học bài Văn bản đề nghị
- HS đọc:
+ Tình huống a: Đề nghị
+ Tình huống b: Báo cáo
+ Tình huống c: Đơn xin chuyển trường
- TL
- Giống ở hình thức
- Khác ở nội dung
- Phần nội dung vì nếu không có nội dung thì báo cáo trở nên vô nghĩa
- HS trình bày
- Lớp hình thành 4 nhóm thảo luận:
- HS đọc ở SGK
- Đọc ghi nhớ SGK
II Cách làm văn bản báo cáo:
Ghi nhớ : SGK
III Luyện tập:
Bài 1: Sưu tầm văn bản báo cáo
Bài 2: Nhận diện và chữa lỗi thường gặp trong văn bản báo cáo
4 Rút kinh nghiệm: