Luyeän taäp: Hoạt động 4: Luyện tập: 20’ Đề: Thuyết minh một trò chơi thông - HS đọc yêu cầu BT duïng cho treû em: - HS thảo luận để hình thành BT * Mở bài: Giới thiệu khaí quát về trò -[r]
Trang 1GIÁO ÁN NGỮ VĂN 8 Giáo viên: PHẠM NGỌC LÀNH
TRÌNH HỌC KÌ II
Tu 20
Ngày 22/12/2011
Tiết 73 – 74 NHỚ RỪNG
(Thế Lữ)
A Mục tiêu cần đạt:
-
-
- Phân tích
3 Thái
B Chuẩn bị:
1 GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Tranh ảnh liên quan đến bài dạy
- Cuộc đời và sự nghiệp tác giả
2 HS: - Bài soạn
- Một số tác phẩm của tác giả
- Tinh thần học tập tích cực
C Hoạt động lên lớp: (90’)
Hoạt động 1:Khởi động (7’)
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: Mượn lời một con Hổ bị nhốt trong bách thú để bày tỏ sâu sắc , đầy đủ tâm sự u uất
của một lớp người vừa thức tỉnh ý thức cá nhân, cảm thấy bất hòa sâu sắc với thực tại xã hội tù túng, giả dối, ngột ngạt đương thời đó là tư tưởng xuyên suốt bài thơ “Nhớ rừng” của Thế Lữ
Hoạt động 2: Tìm hi chung (70’)
HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/ 5- 6
HS tóm tắt các nét chính về cuộc đời và sự nghiệp tác giả
GV: Cung cấp thêm
+ Thế Lữ là ngôn cờ đầu cho phong trào thơ mới
+ Học hết bậc thành chung (Tương đương THCS) vào cao
đẳng mĩ thuật Đông Dương 1 năm sau rồi bỏ học
+ 1932 tham gia nhóm Tự lực văn đoàn viên trên các tờ
Phong hóa, ngày nay Oâng làm thơ viết tiểu thuyết với bút
hiệu khác nhau: Lê Ta, ông còn viết văn châm biếm đã
kích
+ Sáng tác thơ của Thế Lữ được xuất bản thành 2 tập
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
SGK/5 – 6
Trang 2- Tập “Mấy vần thơ” 1935 gồm những bài có khuynh
hướng tìm và ca ngợi cái đẹp và đó cũng là những bài thơ
lành mạnh tuy mang nhiều chất thơ mộng
- Tập “Mấy vần thơ” tập mới (1940 ) nặng tư tưởng bi
quan, yếm thế và nghệ thuật có phần kém trước
+ 1937 ông chuyển sang sân khấu (soạn giả, đạo diễn,
diễn viên, chủ gánh kịch)
+ Sáu cách mạng tháng tám ông sáng tác, dịch và dàn
dựng nhiều vở kịch dài, ngắn có nội dung yêu nước
+ Ông là chủ tịch hội Nghệ sĩ sân khấu và được tặng danh
hiệu nghệ sĩ nhân dân
+ 2000 ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí
Minh
+ Các tác phẩm chính: Mấy vần thơ (1935-1940) Vàng và
máu (1934) Bên đường thiên lôi (1936) Lê Phong phóng
viên (1937) Gói thuốc lá (1940)
Kịch: Lọ Vàng, Ông Kế Cóp, Tục lụy
GV: Giới thiệu cách đọc văn bản: Đọc với giọng to rõ thể
hiện sự kìm nén, tù ngục Chú ý những câu thơ bày tỏ cảm
xúc
GV đọc qua một lần – HS đọc lại bài thơ
HS: Nhận xét cách đọc văn bản thơ của bạn – GV nhận
xét chung
GV hỏi: Bài thơ được làm theo thể thơ gì?
HS trả lời: Bài thơ được làm theo thể thơ 8 chữ
GV hỏi: Cho biết bài thơ được chia thành mấy phần, hãy
nêu nội dung và cho biết từng phần đó?
HS trả lời:
+ Đoạn 1 – 4: Cảnh Hổ bị giam cầm trong vườn bách thú
+ Đoạn 2 – 3: Cảnh Hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ của nó
+ Đoạn 5: Nỗi khao khát nối tiết tháng 5 hào hùng
HS: Đọc đoạn 1
GV hỏi: Em hiểu gì về hoàn cảnh con Hổ bị nhốt trong
vườn bách thú?
HS trả lời: Bị giam cầm, tù hãm
GV hỏi: Bị giam hãm như thế Hổ phải hứng chịu những
gì?
HS trả lời:
+ Nằm dài
+ Giương mắt bé giễu
+ Làm trò lạ mắt, thú đồ chơi
+ Cùng ngang bày cùng bọn Gấu dở hơi và cặp Báo vô tư
lự
II V :
1 Cảnh Hổ bị giam cầm ở vườn bách thú:
- Tù hãm, trò lạ mắt, thứ đồ chơi, chịu ngang by cùng bọn gấu và báo
Trang 3GV hỏi: Hổ bị nhốt như thế, Hổ có cam chịu hay không?
Câu thơ nào cho em biết điều đó?
HS trả lời:
Gặm một khối căm hờn trong củi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần dạc
Vinh lũ người kia ngạo mạn ngẩn ngơ
Giương mắt bé giễu ao linh rừng thẳm
HS: Đọc đoạn 4
GV hỏi: Cảnh vườn bách thú hiện ra dưới con mắt chúa
Sơn lâm như thế nào?
HS trả lời:
+ Cảnh không đời nào thay đổi
+ Cảnh tầm thường giả dối: Hoa chăm, cỏ xen lối phẳng
cây trồng, dải nước đen giả suối chẳng thông dòng, len
dưới nách những mô gò thấp kém
+ Cảnh không bí hiểm
GV hỏi: Vậy chúa Sơn lâm có thái độ như thế nào với
cảnh đó?
HS trả lời: Đó là thái độ đáng chán, đáng khinh, đáng ghét
GV hỏi: Phải chăng cảnh tầm thường giả dối đó cái thực
trạng xã hội?
HS: Thảo luận trả lời
Tầm thường giả dối của vườn bách thú
Tầm thường giả dối trong cách nhìn không có gì ẩn
chứa của con Hổ
Tầm thường giả dối của thực trạng trong mắt của con
Hổ
Tầm thường giả dối của thực trạng xã hội dưới con mắt
và tâm hồn lãng mạn của tác giả
GV hỏi: Em có nhận xét gì về nhịp thơ cũng như giọng
điệu của con Hổ?
HS trả lời:
+ Nhịp thơ thay đổi đột phá
Hoa chăm / cỏ xén / lối phẳng / cây trồng
Dải nước đen giả suối / chẳng thông dòng
Len dưới nách / những mô gò thấp kém
Dăm vừng lá hiền lành / không bí hiểm
Cũng học đòi / bắt chước / vẽ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả / âm u
+ Giọng giễu nhại, chán chường, khinh miệt
GV hỏi: Em có nhận xét gì về thái độ của con Hổ qua hai
đoạn thơ vừa phân tích?
HS trả lời: Ngao ngán, chán ghét, khinh miệt sự giả dối,
- Cảnh tầm thường, giả dối học đòi
Thái độ Ngao ngán, chán ghét, khinh miệt sự giả dối, chật chội, tù túng
Trang 4chật chội, tù túng.
Hết tiết 73 chuyển tiết 74
HS: Đọc đoạn thứ 2 và 3
GV hỏi: Hai đoạn thơ thể hiện tâm trạng của con Hổ ở
thực tại hay quá khứ?
HS trả lời: Đó là tâm trạng của thực tại nhớ về quá khứ
GV hỏi: Vậy quá khứ của con Hổ như thế nào? Được thể
hiện qua những câu thơ nào?
HS trả lời: Quá khứ hùng vĩ lớn lao với cảnh tượng lớn
lao, hùng vĩ
Ta sống mãi trong tình thương nỗi nhớ
………
Là khiến cho mọi vật điều im hơi
“Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan”
“Ta lặng ngắm giang sơn ta đổi mới”
“Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng”
Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng
Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật
GV hỏi: Trên cái phong nền hùng vĩ đó hình ảnh Hổ hiện
ra như thế nào?
HS trả lời: Hình ảnh oai phong lẫm liệt, đẹp đẽ
GV hỏi: Phát hiện những biện pháp nghệ thuật được sử
dụng qua hai đoạn thơ?
HS trả lời:
+ Câu thơ sống động, giàu chất tạo hình
+ Nhiều điệp ngữ: Nào đâu, đâu những lặp đi lặp lại
+ Hàng loạt các câu hỏi tu từ
+ Hình ảnh đối lập, tương phản
GV hỏi: Hai đoạn thơ vừa tìm hiểu hiện lên hình chúa Sơn
lâm hùng vĩ, oai phong nhưng kết thúc lại là một câu thơ
“Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?” Cho thấy hổ có
nỗi niềm tâm sự gì?
HS trả lời: Đó là tâm sự của sự tiếc nối một thời đã qua
GV hỏi: Hãy trình bày nội dung và ý nghĩa của hai đoạn
thơ vừa tìm hiểu?
HS: Thảo luận trả lời
Cảnh đẹp hùng vĩ lại được sống dậy trong lòng của hổ
Sự tiếc nối một thời đã qua
Cam chịu hoàn cảnh
Nỗi nhớ, tiếng than và tâm trạng của khao khát tự do
GV hỏi: Qua tìm hiểu toàn văn bản em hiểu gì về giá trị
nghệ thuật mà tác giả đã sử dung trong văn bản? Cảm
2 Cảnh hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ:
- Câu thơ sống động, tạo hình
- Điệp ngữ, hình ảnh tương phản
- Câu hỏi tu từ
Nỗi nhớ, tiếng than và tâm trạng của khao khát tự do
3 Đặc sắc nghệ thuật:
- Tràn đầy cảm hứng lãng mạn
- Hình tượng (con hổ) biểu tượng thích hợp và đẹp đẽ thể hiện chủ thể
- Ngôn ngữ giàu chất tạo hình
- Thơ giàu tinh nhạc điệu
Trang 5xúc? Hình tượng trung tâm như thế nào? Hình ảnh trong
thơ? Ngôn ngữ và nhạc điệu?
HS: Thảo luận nhóm trên phiếu trắng
GV: Thu phiếu treo bảng phụ, nhận xét
GV nhận xét chung và yêu cầu HS ghi vào vở
H 3: Tổng kết: (5’)
? GV hỏi: Qua bài thơ em hiểu gì về nội dung, tư tưởng
của nhà thơ?
HS trả lời: Dưa vào phần ghi nhớ SGK/7
GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/7
Ho 4: Luyện tập: (5’)
- HS đọc yêu cầu phần luyện tập
III Tổng kết:
Ghi nhớ SGK/7
IV Luyện tập:
SGK/7
Ho 5 Củng cố, dặn dò(3’)
- HS đọc diễn cảm lại bài thơ
- Em hiểu gì về tư tưởng tác giả qua bài thơ này?
- Học bài, học thuộc bài thơ
***************************************************************
Tu 20
Ngày 24/12/2011
Tiết 75 CÂU NGHI VẤN
A Mục tiêu cần đạt:
1
-
2
- Phân
3 Thái
B Chuẩn bị:
1 GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Kiến thức liên quan
- Phương pháp giảng dạy phù hợp
2 HS: - Bài soạn
- Tinh thần học tập tích cực
C Hoạt động lên lớp: (45’)
1:Khởi động (5’)
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: Thường ngày các em vẫn tiếp xúc và nói ra những câu nói, câu thắc mắc cần giải đáp
trả lời nhưng chưa nắm được đặc điểm của nó ra sao Đến với tiết học haôm nay sẽ giúp các em nắm được điều đó
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản cần đạt
2:Hình thành kiến thức mới (15’)
GV: Treo bảng phụ, HS đọc I Tìm hiểu bài: 1 Đặc điểm hình thức và chức năng
Trang 6GV hỏi: Trong đoạn trích, câu nào là câu nghi vấn,
những đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu nghi
vấn?
HS trả lời: Các câu nghi vấn
+ Sáng ngày…………có đau lắm không?
+ Thế làm sao………không ăn khoai?
+ Hay là u……….đói quá?
Dựa vào từ nghi vấn: Có… không, (làm) sao hay (là)
và dấu chấm hỏi ở cuối câu
GV yêu cầu: Hãy tìm và kể thêm một số từ nghi vấn mà
em biết?
HS trả lời: Ai, gì, sao, tại sao, đâu, bao giờ, bao nhiêu,
à, ư, hả, chứ…
GV hỏi: Các câu nghi vấn trên dùng để làm gì?
HS trả lời: Dùng để hỏi
GV: Đưa ra ví dụ:
Người đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Câu nghi vấn trên có phải là hỏi để trả lời hay không?
Hay là để làm gì?
HS trả lời: Không yêu cầu trả lời Tự hỏi
Ho 3: ghi (2’)
GV: Yêu cầu HS đọc to phần ghi nhớ SGK/11
Ho 4: Luyện tập(18’)
HS: Đọc BT 1/11- 12
GV hỏi: BT yêu cầu làm gì?
HS trả lời: Tìm câu nghi vấn và xác định được đặc điểm
hình thức của nó
GV: Phát phiếu học tập HS thảo luận nhóm
GV thu phiếu và trao đổi chéo sau đó treo bảng kết quả
nhận xét
HS: Đọc BT 2/12
GV hỏi: Căn cứ vào đâu để xác định các câu đó là câu
nghi vấn?
HS trả lời: Từ “hay” và dấu chấm hỏi
GV hỏi: Có thể thay thế từ hay bằng từ hoặc được
không? Vì sao?
HS trả lời: Không thể thya thế vì câu sẽ bị sai ngữ pháp
và biến thành những câu trần thuật mang khác nghĩa
HS: Đọc BT 3/13
GV hỏi: Có thể đặc dấu chấm hỏi ở cuối câu được
không? Vì sao?
chính:
- Sáng ngày người ta đánh u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai?
- Hay là u thương chúng con đói quá? Dùng để hỏi
2 Ghi nhớ: SGK/11
II Luyện tập:
Bài câu nghi vấn
a Chị khất…… phải không?
b Tại sao……… như thế?
c Văn là gì? Chương là gì?
d
- Chú mày…………Không?
- Đùa trò gì? Cái gì thế
- Chị Cốc………đấy hả ? Bài
- Dấu chấm hỏi và từ “hay”
- Không thể thay hay bằng hoặc vì:
Sẽ làm câu sai ngữ pháp
Trở thành câu trần thuật
Có……… không? Tại sao: Bổ ngữ Nào (cũng), ai (cũng): Từ phiếm định
Trang 7HS: Thảo luận trả lời: Không thể đặt được Vì đó không
phải là câu nghi vấn
HS: Đọc BT 5
GV hỏi: Hai câu nghi vấn khác nhau về hình thức và ý
nghĩa như thế nào?
HS trả lời:
thức:
a Hỏi về tương lai Từ nghi vấn “Bao giờ” đặt đầu câu
b Hỏi về quá khứ Từ nghi vấn đặt ở cuối câu
Ho 5: Củng cố, dặn dò: (3’)
? Trình bày đặc điểm chức năng chính của câu nghi vấn?
- Học bài và làm BT còn lại
- Xem và soạn bài: “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”
********************************************************************
Tu 20
Ngày 24/12/11
Tiết 76 VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu cần đạt:
- Yêu
2
-
-
3 Thái
B Chuẩn bị:
1 GV: - Giáo án, bảng phụ, phương pháp giảng dạy
2 HS: - Bài soạn, tinh thần học tập tích cực
C Hoạt động lên lớp: (45’)
Ho 1: Khởi động (3’)
1 Ổn định:
2 Bài cũ: GV kiểm tra phần chuẩn bị của HS
3 Giới thiệu bài mới: Đây là tiết học giúp các em hình thành đoạn văn thuyết minh.
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cơ bản cần đạt
Ho ! 2: Hình thành kiến thức mới: (15’)
GV: Treo bảng phụ
HS: Đọc văn bản (a)
GV hỏi: Hãy xác định câu chủ đề trong đoạn văn vừa
đọc? Vì sao đó là câu chủ đề?
HS trả lời: Câu 1 Nó bao hàm ý để các câu còn lại bổ
sung
GV yêu cầu: HS trình bày nội dung của các câu còn lại
HS: Thảo luận trả lời
+ Câu 2: Cung cấp thông tin, về lượng nước ít ỏi
+ Câu 3: Cho biết lượng nước bị ô nhiễm
I Tìm hiểu bài:
1 Đoạn văn trong văn bản thuyết minh:
a Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh:
Trang 8+ Câu 4: Sự thiếu nước ở thế giới thứ ba
+ Câu 5: Đưa ra dự baó sự thiếu nước
GV hỏi: Đoạn văn (a) chủ yếu nói đến vấn đề gì?
HS trả lời: Nước sạch và nguy cơ của nó
HS: Đọc đoạn (b)
- Tương tự như (a) GV cho HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung
HS: Đọc 2 đoạn văn
GV hỏi: Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên giới thiệu như
thế nào?
HS trả lời: Chia bộ phận của bút bi giới thiệu
GV hỏi: Nếu theo em tách đoạn thì em sẽ tách như thế
nào?
HS trả lời: Viết thành 4 đoạn (Ruột bút, Vỏ bút, Đầu bút
và các loại bút khác)
GV yêu cầu: Hãy hình thành bố cục đó ra giấy
HS: Hình thành bố cục giới thiệu bút bi
GV: Yêu cầu HS đọc lên và yêu cầu nhận xét
HS: Đọc laị đoạn (b)
GV hỏi: Theo em đoạn văn có những nhược điểm như
thế nào? Hãy chỉnh lại đoạn văn đó cho hợp lý?
HS trả lời:
+ Các ý sắp xếp lộn xộn, chưa hình thành đoạn cho các
bộ phận của đèn
+ Đế, thân, bóng – máng đèn, đuôi đèn, dây điện, công
tắc
Hoạt động 3: ghi nhớ(2’)
GV hỏi: Qua tìm hiểu trên hãy cho biết để viết đoạn
văn trong văn bản thuyết minh cần phải làm thế nào?
HS trả lời: Dựa vào các ý trong phần ghi nhớ SGK/15
Hoạt động 4: Luyện tập: (20’)
- HS đọc yêu cầu BT 1/15
- GV yêu cầu HS tự viết sau đó đọc lên trước lớp
- HS nhận xét, GV nhận xét chung
Đoạn (a)
- Câu 1: Câu chủ đề, các câu còn lại bổ sung thêm để làm rõ câu chủ đề
- Từ ngữ chủ đề: Nước sạch Đoạn (b)
- Câu 1: Câu chủ đề, các câu tiếp theo cung cấp thông tin theo lối liệt kê hoạt động đã làm
- Từ ngữ chủ đề: Phạm Văn Đồng
b Sửa lại các đoạn văn thuyết minh
chưa chuẩn:
Đoạn (a)
- Đầu bút
- Vỏ bút
- Ruột bút
- Các loại bút khác
Đoạn (b)
- Đế đèn
- Thân đèn
- Bóng đèn, máng đèn
- Đuôi đèn, dây điện, công tắc
2 Ghi nhớ:
SGK/15
II Luyện tập:
Bài tập 1:
+ Mở bài: Trường em là một trường xinh xắn nằm trên một đồi gần làng
+ Kết bài: Trong những năm tháng của cuộc đời học sinh, ngôi trường đã gắn bó với em biết bao kỉ niệm Dù đi xa nơi đâu, hình ảnh ngôi trường không bao giờ phai nhạt trong tâm trí
Hoạt động 5: Củng cố, dặn dò: (5’)
Trang 9? Khi viết đoạn văn thuyết minh, cần chú ý những đặc điểm gì?
- Học bài và làm BT còn lại
- Chuẩn bị bài “Quê hương” và bài “Khi con tu hú”
*****************************************************************
Tuần 21
Ngày soạn:31/12/2011
Tiết 77 QUÊ HƯƠNG
(Tế Hanh)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức:
- Nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và ở bài thơ này: Tình yêu quê hương đằm thắm
- Hình ảnh khỏe khoắn, đầy sức sống của con người và sinh hoạt, lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm xúc trong sáng thiết tha
2 Kỹ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạng
- Đọc tác phẩm diễn cảm thơ
- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3 Thái độ: Hiểu và yêu mến quê hương, đất nước
B Chuẩn bị:
1 GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Ảnh tác giả, tranh liên quan bài thơ
- Phương pháp giảng dạy phù hợp
2 HS: - Bài soạn
- Một số bài thơ liên quan, tranh về nhà thơ
- Học tập tích cực
C Hoạt động lên lớp: (45’)
Hoạt động 1:Khởi động (5’)
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Đọc thuộc 2 khổ thơ đầu cho biết đôi nét về cuộc đời và sự nghiệp tác giả?
- Đọc thuộc 2 khổ thơ 3 – 4 nêu nội dung phần ghi nhớ
3 Giới thiệu bài mới: Nói chung, cuộc đời của mỗi con người ai cũng có một miền quê Đến với nhà thà
quê hương đã ngọt ngào lại thiên dư vị Đến với Tế Hanh bình dị, chân thành Thì quê hương của ông lại là quê hương đậm đà
Hoạt động của giáo viên và học sinh Kiến thức cơ bản cần đạt
Hoạt động 2: Tìm hi chung (30’)
HS: Đọc chú thích dấu sao SGK/17
GV yêu cầu: Ngoài phần giới thiệu trong SGK Em biết được gì
thêm về tác giả Tế Hanh?
I Tìm hiểu chung:
1 Tác giả, tác phẩm:
SGK
Trang 10GV: Bổ sung thêm
HS: Đọc chú thích từ khó
GV: Giới thiệu cách đọc văn bản: Cần đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
thiết thể hiện tình cảm gắn bó với quê hương
GV: Đọc qua một lần – HS đọc lại
- Nhận xét
GV hỏi: Theo em nên chia bài thơ này thành mấy phần nêu nội dung
của từng phần?
HS trả lời:
Phần 1: 2 câu đầu: Giới thiệu về làng tôi
Phần 2: 6 câu tiếp: Cảnh thuyền chài ra khơi
Phần 3: 8 câu tiếp: Cảnh thuyền cá trở về bến
Phần 4: Còn lại: Nỗi nhớ làng khôn nguôi của nhà thơ
HS: Đọc hai câu thơ đầu
GV hỏi: Làng tôi được tác giả giới thiệu như thế nào? Nó nó hiện ra
sao?
HS: Đọc 6 câu tiếp theo
GV hỏi: Em hiểu gì về không gian và thời gian khi trai làng ra khơi
đánh cá Nó được miêu tả như thế nào? Em có nhận xét gì về khung
cảnh xuất phát ấy?
HS trả lời:
+ Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
+ Đó là một không gian tươi sáng thời gian đầy ánh nắng
GV hỏi: Hình ảnh trung tâm của đoạn thơ trên là gì? Em hiểu gì về
hình ảnh ấy?
HS trả lời:
+ Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
+ Lớn lao, đẹp đẽlà biểu tượng của làng
GV hỏi: Em biết được gì về nghệ thuật mà tác giả sử dụng trong
đoạn thơ này? Nó đuợc thể hiện qua những câu thơ nào?
HS trả lời:
+ So sánh:
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
+ Động từ hình thái: Hăng, phăng, vượt, rướn, thâu, góp, giương to
GV hỏi: Em hiểu gì về thiên nhiên ở đây?
HS trả lời: Thiên nhiên đẹp đẽ, tươi sáng
GV hỏi: Qua 4 câu thơ:
Khi trời trong gió nhẹ sớm mai hồng
………
Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường gian
Em có nhận xét gì về bức tranh lao động của con người ở đây?
HS: Thảo luận trả lời:
2 Bố cục: 4 phần
II Văn bản:
1 Giới thiệu làng tôi:
Duyên dáng, nên thơ, bồng bềnh giữa biển
2 Dân chài ra khơi đánh cá:
- Hình ảnh trung tâm: cánh buồm
- Nghệ thuật: So sánh, động từ tình thái
... Đoạn (a)- Đầu bút
- Vỏ bút
- Ruột bút
- Các loại bút khác
Đoạn (b)
- Đế đèn
- Thân đèn
- Bóng đèn, máng đèn
- Đuôi đèn, dây...
B Chuẩn bị:
1 GV: - Giáo án, bảng phụ, phiếu học tập
- Kiến thức liên quan
- Phương pháp giảng dạy phù hợp
2 HS: - Bài soạn
- Tinh thần học tập tích cực... hỏi cuối câu
khơng? Vì sao?
chính:
- Sáng ngày người ta đánh u có đau không?
- Thế u khóc mà khơng ăn khoai?
- Hay u thương chúng đói quá? Dùng để hỏi