1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án khối 2 - Tuần 28 môn Tập đọc - Tiết: Kho báu

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 181,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk HS: Thực hiện GV: Về mụch đích trình bày chủ trương, công bố kết quả sự nghiệp HS: Lắng nghe GV: Văn bản nghị luận có hai nội dung chính: Nêu tư tưởng n[r]

Trang 1

Tuần: 26

Tiết: 97

Văn bản: Nước Đại Việt Ta ( Trích Bình Ngô Đại cáo) – Nguyễn Trãi

A Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Về kiến thức:

Sơ giản về thể cáo Hoàn cảnh ra đời lịch sử liên quan bài Bình Ngô đại cáo

Nội dung tư tưởng tiến bộ về đát nước của Nguyễn trãi Đặc điểm chính luận, bài Bình Ngô đại cáo

2 Về kỹ năng

Đọc hiểu một văn bản viết theo thể Cáo

Nhận ra được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể Cáo

3 Về thái độ:

Giáo dục HS Tinh thần yêu nước ý chí quyết thắng kẻ thù xâm lược của quân dân ta

B Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

GV: Soạn giảng, sgk, sgv, tư liệu liên quan

PP: Gợi mở, bình giảng

HS: Soạn bài, sgk, tập ghi

C Tiến trình bày dạy

1 Ổn định

- Thế nào là hịch? ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Trình bày ghi nhớ bài hịch tướng sĩ

Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một thể loại nữa đó là cáo trong bài

“Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi “Bình Ngô đại cáo” (1428), bản thiên cổ hùng văn, rất xứng đáng được gọi là bản “Tuyên ngôn Độc lập lần thứ hai “ trong lịch sử dân tộc VN

GV: Gọi hs đọc phần chú thích sgk

HS: Thực hiện

GV: Về mụch đích trình bày chủ trương, công bố

kết quả sự nghiệp

HS: Lắng nghe

GV: Văn bản nghị luận có hai nội dung chính: Nêu

tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến; chứng

minh nền văn hiến của nước Đại Việt em có thể

chia như thế nào?

HS: Thảo luận

Phần 1: Hai câu đầu

Phần 2: Còn lại

GV: Việc nhân nghĩa có những nội dung nào ?

HS: Yên dân và điếu phạt

GV: Nếu hiểu yên dân là giữ yên cuộc sống cho dân

và điếu phạt là thương dân trừ bạo, thì dân là ai ? kẻ

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả – tác phẩm

2 Bố cục

II Phân tích

1 Tư tưởng nhân nghĩa của cuộc kháng chiến.

Việc nhân nghĩa

Trang 2

bạo ngược là ai

HS: Thảo luận

Dân là nước Đại Việt

Kẻ bạo ngược là quân xâm lược nhà Minh

GV: Phận tích mối quan hệ giữa điếu phạt và yên

dân như thế nào ?

HS: Trừ giặc Minh bạo ngược giữ yên cho cuộc

sống của nhân dân

GV: Từ đó nêu tư tưởng nhân nghĩa nào trong Bình

Ngô đại cáo ?

HS: Nhân nghĩa lo cho dân và vì dân

GV: Khi mở đầu bằng tư tưởng nhân nghĩa thì em

hiểu tính chất nào của cuộc kháng chiến ?

HS: Chính nghĩa phù hợp với lòng dân

GV: Những biểu hiện nào của nền văn hiến được

nhắc tới

HS: Thảo luận

Lãnh thổ riêng (núi sông bờ cõi đã chia)

Phong tục ( Phong tục Bắc Nam cũng

khác)

Lịch sử ( từ Triệu Ô Mã)

GV: Núi sông bờ cõi đã chia, phong tục cũng khác

nhằm khẳng định biểu hiện nào ?

HS: Đại Việt là một nước độc lập vì có lãnh thổ,

văn hoá riêng

GV: Tác giả nhắc đến các triều đại tồn tại song song

với các triều đại của ta có ý nghĩa gì ?

HS: Thảo luận

GV: Tư tưởng và tình cảm nào được bộc lộ trong

bài Bình Ngô đại cáo ?

HS: Đề cao ý thức dân tộc và tình cảm tự hào

GV: Nền văn hiến Đại Việt còn ghi trong chứng cứ

nào của lịch sử ?

HS: Lưu Cung tham công bắt tươi Ô Mã

GV: Phân tích cấu trúc của văn biền ngẫu ? và tác

dụng của nó ?

HS: Thảo luận

+ Lưu Cung tham công nên thất bại/ Triệu Tiết

thích lớn phải tiêu vong

+ Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô / Sông Bạch Đằng

bắt tươi Ô Mã

=> làm nỗi bật chiến công của ta và thất bại của

giặc

GV:Tư tưởng và tình cảm nào của người viết được

bộc lộ ?

HS: Khẳng định nền độc lập của nước ta, tự hào về

truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta

Quân điếu phạt

=> Chính nghĩa phù hợp với lòng dân

2 Nền văn hiến của nước Đại Việt

- Núi sông bờ cõi đã chia

- Phong tục Bắc Nam cũng khác

- Từ Triệu Ô Mã

=> Khẳng định nền độc lập của nước ta, tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc ta

III Tổng kết

Ghi nhớ/ sgk

Trang 3

Qua văn bản Bình Ngô đại cáo em hiểu thêm điều

sâu sắc nào về nước Đại Việt ta ?

Nước ta có nền độc lập lâu đời đáng tự

hào

Cuộc kháng chiến chống quân Minh là

cuộc

kháng chiến vì dân vì chính nghĩa

Ý thức dân tộc ở Nước Đại Việt ta là sự tiếp nối và

phát triển ý thức dân tộc trong bài Nam quốc sơn

hà?

- Nước Đại Việt ta có độc lập chủ quyền vì có vua

riêng, địa lí riêng không chịu khuất phục trước quân

xâm lược

- Có bề dày lịch sử đấu tranh bảo vệ độc lập dân

tộc, một nền độc lập được xây dựng trên tư tưởng

nhân nghĩa vì dân

IV Luyện tập:

4 Củng cố Đọc diễn cảm bài “ Bình ngô đại cáo”

5 Hướng dẫn học bài:

Bài cũ:

- Nắm nội dung và nghệ thuật của bài

- Đọc thuộc lòng văn bản

- Làm bài tập phần luyện tập

Bài mới:

Xem trước bài: “ Hành động nói tiết 2”

TUẦN :

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

Có thể sử dụng nhiều kiểu câu đã học để thực hiện cùng một hành động nói

2 Kĩ năng:

Rèn kỹ năng làm các dạng BT (SGK)

3 Thái độ:

Có ý thức sử dụng các kiểu hành động nói

B Chuẩn bị:

- Thầy : Soạn giáo án, bảng phụ

- Trò : Soạn bài

C Tiến trình các hoạt động dạy và học:

1.Tổ chức:

2 Kiểm tra :

- Hành động nói là gì? Có mấy kiểu hành động nói?

- Chữa BTVN (SGK)

Trang 4

3 Bài mới : GV: Cho hs đọc sgk

HS:Thực hiện

GV: Đánh dấu (+) vào ô thích hợp và dấu(-) vào

ô không thích hợp

HS: Thực hiện

Câu

Mục đích

-GV: Trình bày quan hệ giữa các kiểu câu nghi

vấn, cầu khiến, cảm thán, trần thuật với những

hành động nói mà em biết

HS: Thảo luận theo nhóm

H.động

nói

Kiểu câu

Hỏi Trình bày

Điều khiển

Hứa hẹn

Bộc

lộ cảm xúc

( +) cách dùng trực tiếp

(-) cách dùng gián tiếp

GV: Qua việc phân tích ta thấy, cùng là câu trần

thuật nhưng chúng có mục đích khác nhau và

thực hiện những hành động khác nhau; vậy

chúng ta có thể rút ra kết lụân gì ?

HS: Thảo luận

GV chốt: Câu trần thuật thực hiện hành động nói

trình bày, chúng ta gọi là cách dùng trực tiếp;

Câu trần thuật thực hiện hành động cầu khiến

chúng ta gọi là cách dùng gián tiếp

Cho ví dụ:

Dùng trực tiếp:

A: Mấy giờ đá trận chung kết ?

B: Mười chín giờ

( Câu nghi vấn của A thực hiện hành động hỏi)

Dùng gián tiếp:

A: Tớ mua cái cặp này những hai trăm ngàn cơ

đấy!

B: Hai trăm ngàn cơ đấy?

I Tìm hiểu bài

1 Cách thực hiện hành động nói.

Vd/ sgk

2 Ghi nhớ: SGK

Trang 5

( Câu nghi vấn của B thực hiện hành động bác

bỏ: bịa đặt, làm gì có cái giá trên trời cơ đấy )

Bài tập 1 những câu nghi vấn

+ Từ xưa các bậc trung thần nghĩa sĩ bỏ mình vì

nước, đời nào không có ? ( nghi vấn thực hiện

hành động khẳng định )

+ Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi muốn vui vẻ

phỏng có được không ?( nghi vấn thực hiện hành

động phủ định )

+ Lúc bấy giờ, dẫu các ngươi không muốn vui

vẻ phỏng có được không ? ( nghi vấn thực hiện

hành động khẳng định )

+ Vì sao vậy ? ( nghi vấn thực hiện hành động

gây sự chú ý)

+ Nếu vậy , rồi sau đây, sau khi giặc giã dẹp

yên, muôn đời để thẹn, há còn mặt mũi nào đứng

trong trời đất nữa? ( nghi vấn thực hiện hành

động phủ định )

- Câu ở đoạn đầu để tạo tâm thế cho tướng sĩ

chuẩn bị nghe những lí lẽ của tác giả

- Câu ở đoạn giữa thuyết phục động viên khích

lệ

- Câu nghi vấn cuối khẳng định chỉ một con

đường là chiến đấu

Bài tập 2

- Tất cả các câu trần thuật thực hiện hành động

cầu khiến, kêu gọi

- Cách dùng gián tiếp tạo sự đồng cảm sâu sắc

Các câu có mục đích cầu khiến

Dế Choắt:

+ Song anh cho phép em mới dám nói

+ Anh đã nghĩ thương em thì em chạy sang

Dế Mèn:

+ Được, chú mình cứ nói thẳng thừng ra nào

+ Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi

II Luyện tập:

Bài tập 3

- Có thể dùng cả năm cách

- Hai cách ( b ) và ( e ) nhã nhặn, lịch sự hơn

Bài tập 4

- Hành động ( a ) hơi kém lịch sự

- Hành động ( b ) hơi buồn cười

- Hành động ( c ) là hợp lí

4 Củng cố:

- Gọi HS đọc lại ghi nhớ

- Gọi HS cho ví dụ và phân tích ví dụ

5 Dặn dò:

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm BT còn lại (SGK)

- Chuẩn bị bài : Ôn tập về luận điểm

Trang 6

Tuần: Ngày soạn:

ÔN TẬP LUẬN ĐIỂM

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức: - Nắm chắc hơn nữa khái niện luận điểm,

- Quan hệ luận điểm với vấn đề nghị luận và giữa các luận điểm trong một bài văn nghị luận

2 Kĩ năng: - Tìm hiểu, nhận biết, phân tích luận điểm

- Sắp xếp các luận điểm trong bài văn nghị luận

3 Thái độ : - Có ý thức học tập và vận dụng kiến thức vào viết văn bản nghị luận đúng

yêu cầu

B chuẩn bị :

1.Thầy: Hệ thống kiến thức cơ bản, bảng phụ

2 Trò: Ôn lại kiến thức lớp 7, chuẩn bị bài ôn tập theo hd sgk

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ ? Thế nào là luận điểm?

Nghị luận là trình bầy một vấn đề bằng hệ thống các luận cứ, luận điểm Nói như vậy để thấy rằng luận điểm có một vai trò quan trọng trong bài văn nghị luận Để giúp các em nắm vững về luận điểm cô cùng các em đi tìm hiểu bài hôm nay

GV: Cho hs xem lại sách NV 7 và trả lời câu

hỏi

HS: Thực hiện

GV: Luận điểm là gì ? lựa chọn phương án

đúng ?

HS: Thảo luận

+ Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài

văn

+ Câu trả lời đúng “ Luận điểm là trong bài

văn nghị luận”

Bài tập 1

- Không thể lựa chọn hai câu trả lời a, b được vì:

Người trả lời đã không phân biệt được vấn đề và

luận điểm

I Tìm hiểu bài

1 Khái niệm luận điểm.

a Vd/sgk

Trang 7

- Phương án lựa chọn là: c

Bài tập 2

a.Tinh thần yêu nước của nhân dân ta:

- Luận điểm xuất phát dùng làm cơ sở Dân ta

có một lòng nồng nàn yêu nước

- Luận điểm để chứng minh cho vấn đề nghị

luận:

- Tinh thần yêu nước trong lịch sử chống giặc

ngoại xâm của dân tộc

- Tinh thần yêu nước trong kháng chiến hiện tại

của đồng bào ta

- Luận điểm chính dùng để kết luận: Nhiệm vụ

của Đảng ta phải làm cho tinh thần yêu nước của

nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi

công việc kháng chiến

b Chiếu dời đô:

- Đây chỉ là những bộ phận, khía cạnh khác nhau

của vấn đề Nó chưa thể hiện rõ ý kiến quan

điểm

Hệ thống luận điểm trong bài:

- Luận điểm xuất phát: Dời đô một việc trọng

đại của cả triều đại vua chúa, trên thuận ý trời

dưới thuậ lòng dân

- Luận điểm chứng minh:

+ Trong sử sách xưa…

+ Hai nhà Đinh, Lê…

+ Thành đại la…

- Luận điểm kết luận: Phải dời đô về đại la để

đưa đất nước tiến lên một thời kì mới

Vấn đề nêu ra trong bài “ Tinh thàn yêu nước

của nhân dân ta”?

Có thể làm sáng tỏ vấn đề này nếu bài tác giả chỉ

đưa ra luận điểm: Đồng bào ta ngày nay có lòng

yêu nước nồng nàn ? Vì sao?

a.- Vấn đề nêu ra trong bài: Truyền thống yêu

nước của nhân dân Việt Nam trong lịch sử dựng

nước và giữ nước.

- Không thể làm sáng tỏ vấn đề nêu trong bài

văn tác giả chỉ đưa ra luận điểm: Đồng bào ta

ngày nay có lòng yêu nước nồng nàn - - Vì: nếu

chỉ có luận điểm này thì chưa đủ chứng minh

một cách toàn diện, chưa đủ làm sáng tỏ vấn đề

được Trong bài Bác còn đưa ra một luận điểm

nữa là: Trong lịch sử chống giặc ngoại xâm,ông

cha ta cũng có lòng yêu nước nồng nàn.

- > Luận điểm có liên kết chặt chẽ với đoạn văn.

Luận điểm thể hiện giải quyết từng khía cạnh

b Ghi nhớ: SGK

2 Mối quan hệ giữa luận điểm với luận đề và giữa các luận điểm trong một bài văn nghị luận.

a Vd/sgk

b Ghi nhớ: SGK

Trang 8

của đoạn văn.

- Luận điểm phải hệ thống mới có thể giải quyết

vấn đề một cách đầy đủ, toàn diện.

b.- Luận điểm này chưa đủ để làm sáng tỏ vấn

đề

vì: mục đích khi ban chiếu của nhà vua không

thể hiện được, người đọc, người nghe chưa hiểu

được vì sao phải dời đô.

- Luận điểm cần phải phối hợp với yêu cầu cần

giải quyết vấn đề.

- Luận điểm cần phải đủ để làm sáng tỏ toàn bộ

vấn đề.

Bài tập 1

- Luận điểm chính của đoạn văn:

- không phải luận điểm “ -Nguyễn Trãi là nhà

anh hùng của dân tộc”

vì : cả đoạn văn không giải thích ,CM hoặc làm

rõ ý đó

- Cũng không phải luận điểm “Nguyễn Trãi như

một ông tiên trong tòa ngọc” Vì tác giả đã bác

bỏ ý đó “ NT không phải là một ông tiên”

- Luận điểm chủ chốt của đoạn văn: NT là tinh

hoa của đất nước, dân tộc, thời đại lúc bấy giờ.

Bài tập 2

Bài thơ Không ngủ được trong tập thơ nhật kí

trong tù chỉ có một luận điểm : “Bác Hồ yêu

nước thiết tha”

Bài tập 3

- Giáo dục có tác dụng điều chỉnh độ gia tăng

dân số

- Giáo dục tạo cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế

- Giáo dục giải phóng con người sự phát

triển chính trị và xã hội

- Giáo dục góp phần bảo vệ môi trừơng sống

II Luyện tập:

4 Củng cố - dặn dò

- Gọi Hs Ghi nhớ SGK/ 75.

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: “Luyện viết đoạn văn trình bày luận điểm”

TLV VIẾT ĐOẠN VĂN TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

A Mục tiêu: Giúp học sinh

1 Về kiến thức:

Nhận biết, phân tích được cấu trúc của đoạn văn nghị luận

Biết cách viết đoạn văn trình bày:luận điểm theo hai pp diễn dịch và quy nạp

Trang 9

2 Về kỹ năng

Viết đoản văn diễn dịch, quy nạp lựa chọn ngôn ngữ diễn đạt trong văn nghị luận

Viết đoản nghi luận trình bày luận điểm có độ dài 90 chữ về v/ đề chính trị xã hội

3 Về thái độ

Giáo dục HS nâng cao một bước kỹ năng đọc hiểu văn bản nghi luận

B Chuẩn bị của Giáo Viên và Của Học Sinh

GV: Soạn giảng, sgk, sgv, tư liệu liên quan

PP: Gợi mở, bình giảng

HS: Soạn bài, sgk, tập ghi

C Tiến trình bày dạy

1 Ổn định

- Nhắc lại khái niệm luận điểm là gì?

- Trong bài văn nghị luận, luận điểm phải đảm bảo yêu cầu gì?

Ai cũng biết rằng, công việc làm văn nghị luận không dừng ở tìm ra luận điểm Mà người làm bài còn phải thực hiện một bước đi rất khó khăn và quan trọng khác: Trình bày những luận điểm mà mình đã tìm ra Không biết trình bày luận điểm thì mục đích nghị luận sẽ không đạt được, cho dù người làm bài tập đã tập hợp đủ các quan điểm, ý kiến cần thiết cho việc giải quyết các vấn đề

Đọc đoạn văn sgk

Hãy xác định câu chủ đề trong đoạn văn và vị trí

của nó trong đoạn?

Luận điểm: Thành Đại La là trung tâm trời đất

thật xứng đáng là thủ đô của muôn đời.

đoạn a đoạn b Câu chủ đề Thật là chốn

hội tụ…đời

Đồng bào ta ngày nay cũng…

Vị trí Cuối đoạn

văn

Đầu đoạn văn Cách viết Qui nạp Diễn dịch

Phân tích cách lập luận của đoạn văn ? Nhận xét

cách lập luận của đoạn văn a,b?

- Trình tự lập luận:

Đoạn văn a:

+ Nêu các ý chi tiết, cụ thể:

- Vốn là kinh đô cũ.

- Vị trí trung tâm trời đất.

- Thế đất quí hiếm…

- Dân cư đông đúc…

- Nơi thắng địa…

+ kết luận: Xứng đáng là kinh đô muôn đời.

I Tìm hiểu bài

1 Trình bày luận diểm bằng một đoạn văn nghị luận.

Nội dung luận điểm rõ ràng, chính xác Vị trí đầu hoặc cuối đoạn.

Trang 10

=> Quy nạp

* Đoạn văn b:

+ Nêu ý khái quát( lđ).

+ Nêu ý cụ thể minh họa: Theo lứa tuổi, theo

không gian vùng, miền, theo vị trí công tác

ngành nghề, nhiệm vụ.=>Diễn dịch

=>Nội dung luận điểm rõ ràng, chính xác Vị

trí đầu hoặc cuối đoạn.

Tìm câu chủ đề trong đoạn văn ( Nguyễn Tuân,

Truyện “ Tắt đèn” của Ngô Tất Tố)

+ câu chủ đề cuối đoạn.

+ Để dẫn đến luận điểm đó, tác giả đã lập luận

bằng cách nêu luận cứ sau:

Luận cứ 1: NTT cho chị Dậu bưng vào nhà nghị

Quế một cái rổ nhún nhín bốn chó con.

Luận cứ 2: Vợ chồng Nghị Quế bù khú với nhau

trên câu chuyện chó con như mọi người khác

thích chó, yêu gia súc.

Luận cứ 3: Rồi chùng đùng đùng giở chuyện chó

má ra với mẹ con chị Dậu

NV đã dùng phép tương phản giữa lc2 và lc3 để

làm nổi bật chất chó đểu của vợ chồng Nghị

Quế ở luận điểm 3.

* Luận điểm có sức thuyết phục là nhờ luận cứ,

sức thuyết phục của luận điểm sẽ mất đi nếu luận

cứ không chính xác chân thực và đầy đủ Nếu

Nghị Quế không thích chó hoặc không giở giọng

chó má ra với mẹ con chị Dậu thì sẽ không lấy

gì làm căn cứ để chứng tỏ rằng “ Cho thằng nhà

giầu rước chó vào nhà, nó càng hiện chất chó

đểu của giai cấp nó ra”

-> Cách sắp xếp các ý trong đoạn văn: hợp lí,

chặt chẽ và có nghệ thuật

-Nếu đổi vị trí hai luận cứ đã nêu thì đoạn văn

không còn gì là thú vị hấp dẫn và luận điểm cũng

không được nổi bật và sáng tỏ.

-LĐ và luận cứ cần được trình bày chặt chẽ và

hấp dẫn, việc đặt các cụm từ đã nêu cạnh nhau

là cách thức để NT làm cho đoạn văn của mình

vừa xoáy vào một ý chung, vừa khiến bản chất

thú vật của bọn địa chủ hiện thành hình ảnh rõ

ràng, lí thú.

=> Lập luận theo một trình tự hợp lí làm nổi

bật luận điểm.

Bài tập 4

Luận cứ của luận điểm: “ Văn giải thích cần phải

Tìm đủ các luận cứ cần thiết

Lập luận theo một trình tự hợp lí làm nổi bật luận điểm.

2 Ghi nhớ : sgk

II Luyện tập

*Bài tập 1:

a Cần tránh lối viết dài dòng khiến người đọc khó hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bọn trẻ

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w