Dưới tác kín cuộn dây có dụng của trường điện từ mạnh, tính chất từ hút các vật đặt trong đó có thể bị miếng sắt đập vào nhiễm điện do hưởng ứng, sự chuông mạch lại hở nhiễm điện[r]
Trang 1Ngày soạn: 27 / 02 / 2011
Ngày giảng : 7A 10 / 03 /2011
7B 01 / 03 / 2011
Tiết 25 bài 23 tác dụng từ, tác dụng hoá học
và tác dụng sinh lí của dòng điện
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Nờu được biểu hiện của tỏc dụng từ của dũng điện
- Nờu được vớ dụ cụ thể về tỏc dụng từ của dũng điện
- Nờu được biểu hiện tỏc dụng húa học của dũng điện
- Nờu được biểu hiện tỏc dụng sinh lớ của dũng điện
2 Kĩ năng
- Làm một số thí nghiệm về tác dụng từ và tác dụng hóa học của dòng điện
- Tổ chức và quan sát kết quả thí nghiệm
- Thu thập thông tin trong thực tế
3 Thái độ
- Ham hiểu biết, có ý thức sử dụng điện an toàn.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên
* Chuẩn bị cho cả lớp:
+ 1 chuông điện, 1 bộ nguồn 6V; 1 ắc qui 12V; 1 bình điện phân đựng dung dịch CuSO4;1 công tắc, 1 bóng đèn loại 6V; 4 đoạn dây nối
+ Tranh vẽ phóng to H23.2 ( chuông điện )
* Chuẩn bị cho mỗi nhóm:
+ 1 nam châm điện dùng pin; 1 nam châm thẳng, 1 vài vật nhỏ bằng sắt, thép;1 bộ nguồn 6V; 1 công tắc, 5 đoạn dây nối; 1 kim nam châm đặt trên mũi nhọn;
2 Học sinh Bảng phụ theo các nhóm
iii Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi và tái hiện
iv Tổ chức hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Khởi động ( 5 phút )
Mục tiêu: Hs kiểm tra việc chuẩn bị kiến thức của mình và bạn Đặt vấn đề vào bài
Đồ dùng: Tranh vẽ cần cẩu điện
Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
- Gv yêu cầu học sinh báo cáo sĩ
số lớp
- Gv kiểm tra bài cũ Phát biểu
nội dung kết luận về tác dụng
nhiệt và tác dụng phát sáng của
dòng điện ?
Làm bài tập 22.1, 22.3 ( SBT- )
- Gv nhận xét, cho điểm
- GV cho HS quan sát ảnh chụp
cần cẩu dùng nam châm điện ở
- Lớp 9b báo cáo sĩ số lớp
- 1Hs lên bảng trả lời
- HS quan sát tranh, đặt vấn
Trang 2đầu !m 3 -> ĐVĐ: Nam
châm điện là gì? Nó hoạt động
dựa vào tác dụng nào của dòng
điện? Bài học hôm nay sẽ giúp
chúng ta trả lời câu hỏi đó
đề
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng từ của dòng điện.( 20 phút )
Mục tiêu: Nờu được biểu hiện của tỏc dụng từ của dũng điện Nờu được vớ dụ cụ thể về tỏc dụng từ của dũng điện Làm một số thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện Rèn kĩ năng quan sát và thu thập thông tin
Đồ dùng: 3 nam châm điện dùng pin; 3 bộ nguồn 6V; 3 công tắc, 3 đoạn dây nối; 3 nam châm thẳng, 1 vài vật nhỏ bằng sắt, thép; 3 kim nam châm đặt trên mũi nhọn; chuông điện; Tranh vẽ phóng to H23.2 ( chuông điện ) Bảng phụ theo các nhóm
Cách tiến hành:
- /9F hết chúng ta nhớ lại tính
chất từ của nam châm đã học ở
lớp 5 Hãy cho biết nam châm
có tính chất gì?
- GV + ra 1 nam châm đã
sơn màu để đánh dấu 2
cực
? tại sao l ta lại sơn màu
khác nhau trên 2 nửa của thanh
nam châm
? các cực của nam châm m
tác với nhau ! thế nào
- GV dùng mạch H23.1
( SGK-63) giới thiệu về nam
châm điện sau đó yêu cầu HS
mắc mạch điện ! H23.1 theo
nhóm và trả lời các câu hỏi C1:
? khi ngắt hoặc đóng công tắc,
+ lần E đinh sắt, dây đồng,
dây nhôm lại gần đầu cuộn dây
thấy có hiện gì xảy ra
? khi công tắc đóng, + một
trong hai cực của nam châm lại
gần có hiện gì xảy ra
- GV thông báo: cuộn dây có lõi
sắt có dòng điện chạy qua là
nam châm điện
- Yêu cầu HS hoàn thành phần
kết luận theo nhóm sử dụng kĩ
thuật khăn trải bàn
- Gv yêu cầu các nhóm nhận xét
chéo => Gv kết luận và chốt
kiến thức chuẩn
- HS nhắc lại tính chất của nam châm
- HS : quan sát màu sơn trên kim nam châm và thanh nam châm
-> HS: Để phân biệt 2 cực của nó
-> HS: cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau
- HS quan sát H23.1 tìm hiểu thí nghiệm câu C1 ->
làm thí nghiệm và trả lời câu C1
-> Khi công tắc ngắt , không có hiện gì xảy
ra Khi công tắc đóng, đầu cuộn dây hút đinh sắt , không hút dây nhôm , đồng -> Khi + 1 trong 2 cực của nam châm lại gần, cực này của nam châm có thể
bị hút hoặc bị đẩy
- Hs: sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành phần kết luận theo nhóm
I Tác dụng từ:
* Tính chất từ của nam châm:
- nam châm có khả năng hút các vật bằng sắt hoặc bằng thép
- Mỗi nam châm có 2 cực, cùng cực thì đẩy nhau,khác cực thì hút nhau
* Namchâm điện:
+ Cấu tạo:( SGK- 63) C1:
a khi công tắc đóng, cuộn dây hút đinh sắt nhỏ, khi công tắc ngắt,
đinh nhỏ rơi ra
b một cực của kim nam châm bị hút, cực kia bị đẩy Khi đảo đầu cuộn dây thì xảy ra hiện lại
* Kết luận ( SGK- 63)
- nam châm điện;
- tính chất từ;
Trang 3- GV mắc chuông điện và cho
nó hoạt động
- GV treo tranh vẽ H23.2
? Dựa vào tranh vẽ em hãy chỉ
ra những bộ phận cơ bản của
chuông điện
- Gv vấn đáp Hs trả lời các câu
hỏi C2, C3, C4
- Gv tổ chức cho Hs nhận xét và
chốt lại
- GV cho HS nghiên cứu phần
ứng dụng
* Tích hợp môi trường:
- Gv thông báo: Dũng điện gõy
ra xung quanh nú một từ
trường Cỏc đường dõy cao ỏp
cú thể gõy ra những điện từ
trường mạnh, những người dõn
sống gần đường dõy điện cao
thế cú thể chịu ảnh hưởng của
trường điện từ này Dưới tỏc
dụng của trường điện từ mạnh,
cỏc vật đặt trong đú cú thể bị
nhiễm điện do hưởng ứng, sự
nhiễm điện do hưởng ứng đú cú
thể khiến cho tuần hoàn mỏu
của người bị ảnh hưởng, căng
thẳng, mệt mỏi
? Đê giảm tác hại này ta phải
làm gì?
- Gv nhận xét-> chuẩn
- HS quan sát GV mắc mạch điện cho chuông hoạt
động
-> chỉ ra trên tranh vẽ
- Cá nhân HS tìm hiểu trả
lời các câu C2, C3, C4
- HS đọc phần ứng dụng
- HS lắng nghe
-> cần xõy dựng cỏc lưới điện cao ỏp xa khu dõn cư
* Tìm hiểu chuông
điện:
( SGK- 64 )
C2: Khi đóng công tắc, dòng điện đi qua cuộn dây, cuộn dây trở thành nam châm điện, hút miếng sắt làm đầu
gõ của chuông đập vào chuông , chuông kêu C3: chỗ hở của mạch ở chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm C4: Khi miếng sắt tỡ vào tiếp điểm mạch kớn cuộn dõy cú tớnh chất từ hỳt miếng sắt đập vào chuụng mạch lại hở
quỏ trỡnh diễn ra liờn tục như thế
* ứng dụng ( SGK- 64
Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học của dòng điện( 10 phút)
Mục tiêu: Nờu được biểu hiện tỏc dụng húa học của dũng điện Tổ chức và quan sát kết quả thí nghiệm
Đồ dùng: 1 ắc qui 12V; 1 bình điện phân đựng dung dịch CuSO4;1 công tắc, 1 bóng
đèn loại 6V; 4 đoạn dây nối
Cách tiến hành
- GV giới thiệu các dụng cụ TN,
mắc mạch điện H23.3( !+
đóng công tắc)
- Cho HS quan sát màu sắc ban
đầu của 2 thỏi than, chỉ rõ thỏi
than nào nối với cực âm
- HS làm việc cá nhân
- Theo dõi GV , nhận xét màu sắc ban đầu của thỏi than chì ( màu đen )
II Tác dụng hoá học:
* Thí nghiệm:
( SGK- 64 )
Trang 4của nguồn điện.
Đóng mạch điện cho đèn sáng
? than chì là vật liệu dẫn điện
hay cách điện
? dung dịch CuSO4 là chất dẫn
điện hay cách điện? Vì sao em
biết?
- Sau vài phút ngắt công tắc GV
nhắc thỏi than nối với cực âm
của ắc qui, yêu cầu HS nhận xét
màu sắc của thỏi than so với ban
đầu
- GV thông báo: Lớp màu đỏ
nhạt đó là kim loại đồng, hiện
này xảy ra chứng tỏ dòng
điện có tác dụng hoá học
- Yêu cầu HS hoàn thành phần
kết luận
* Tích hợp môi trường:
- Gv thông báo: Dũng điện gõy
ra cỏc phản ứng điện phõn, Việt
Nam là đất nước cú khớ hậu
núng ẩm, do những yếu tố tự
nhiờn, việc sử dụng cỏc nguồn
nhiờn liệu húa thạch (than đỏ,
dầu mỏ, khớ đố, …) và hoạt
động sản xuất cụng nghiệp cũng
tạo ra nhiều khớ thải độc hại
(CO2, CO, NO, NO2, SO2, H2S,
…) Cỏc khớ này hũa tan trong
hơi nước tạo ra mụi trường điện
li Mụi trường điện li này sẽ
khiến cho kim loại bị ăn mũn
(ăn mũn húa học)
? Để giảm tác hại này ta phải
làm gì?
- Gv nhận xét-> chuẩn
-> đều là chất dẫn điện vì
nó đều cho dòng điện đi qua Biểu hiện là đèn sáng
-> Có màu đỏ nhạt
- HS hoàn thành kết luận và ghi vở
- HS lắng nghe
-> cần bao bọc kim loại bằng chất chống ăn mũn húa học và giảm thiểu cỏc khớ thải độc hại trờn
C5: dung dịch muối
đồng sun fat là chất dẫn điện
C6: Sau TN, thỏi than
nối với cực âm
phủ một lớp đồng màu đỏ nhạt
* Kết luận:
Dòng điện đi qua dung dịch muối đồng làm cho thỏi than nối với cực âm phủ một
lớp vỏ bằng đồng
Hoạt động 5: Tìm hiểu tác dụng sinh lí của dòng điện( 3 phút )
Mục tiêu: Nờu được biểu hiện tỏc dụng sinh lớ của dũng điện.Thu thập thông tin trong thực tế
Đồ dùng: Không
Cách tiến hành
- GV: nếu sơ ý để chạm bộ phận
nào của cơ thể vào dòng điện có
thể bị điện giật gây ra tai nạn
III Tác dụng sinh lí:
( SGK- 65 )
Trang 5Vậy điện giật là gì?
- GV đề nghị HS đọc phần 3
SGK và trả lời câu hỏi trên
? Dòng điện đi qua cơ thể l
có lợi hay có hại? cho ví dụ?
- GV E3 ý cho HS: Không
tự mình chạm vào hoặc sửa chữa
các thiết bị điện hoặc mạng điện
trong nhà nếu không biết rõ
cách sử dụng hoặc kỹ thuật sửa
chữa
* Tích hợp môi trường:
- Gv thông báo: Dũng điện gõy
ra tỏc dụng sinh lớ
+ Dũng điện cú cường độ 1mA
đi qua cơ thể người gõy ra cảm
giỏc tờ, co cơ bắp (điện giật)
Dũng điện càng mạnh càng
nguy hiểm cho sức khỏe và tớnh
mạng con người Dũng điện
mạnh ảnh hưởng nghiờm trọng
đến hệ thần kinh, tim ngừng
đập, ngạt thở, nếu dũng điện
mạnh cú thể gõy tử vong
+ Dũng điện cú cường độ nhỏ
được sử dụng để chữa bệnh
(điện chõm) Trong cỏch này
cỏc điện cực được nối với cỏc
huyệt, cỏc dũng điện làm cỏc
huyệt được kớch thớch hoạt
động Việt Nam là nước cú nền
y học chõm cứu tiờn tiến trờn
thế giới
? Để an toàn khi sử dụng điện ta
cần có biện pháp ! thế nào?
- Gv nhận xét-> chuẩn
- HS nghiên cứu SGK
- HS: !l là có hại, bị
điện giật sẽ nguy hiểm đến tính mạng con l
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
-> Cần trỏnh bị điện giật bằng cỏch sử dụng cỏc chất cỏch điện để cỏch li dũng điện với cơ thể và tuõn thủ cỏc quy tắc an toàn điện
Hoạt động 6: Vận dụng- củng cố dặn dò( 3 phút )
Mục tiêu: Hs củng cố kiến thức trọng tâm.Vận dụng kt trả lời các câu hỏi liên quan
Đồ dùng: Không
Cách tiến hành
- Yêu cầu hs sử dụng kĩ thuật
khăn trải bàn hoạt động theo
nhóm làm câu C7 + C8
- Hs: Hoạt động theo nhóm
sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn hoàn thành C7 + C8
IV Vận dụng:
Trang 6- Gv yêu cầu hs nhận xét chéo->
chuẩn C7 và C8
- Yêu cầu hs đọc nội dung phần
ghi nhớ
- Gv dặn dò các công việc về
nhà
+Học thuộc phần ghi nhớ
+ Đọc phần “ có thể em chưa
biết”
+ Làm bài tập từ 23.1-> 23.4 (
SBT - 24 )
+ Ôn lại các bài từ 17->24
- Hs: Nhận xét chéo
- Hs: Ghi nhớ các công việc
về nhà
C7: C C8: D
Dũng điện lớn khi qua cơ thể con người cú thể gõy nguy hiểm, nhưng cỏc dũng điện rất nhỏ cú thể cú tỏc dụng chữa bệnh Người ta ứng dụng hiện tượng này trong chõm cứu Cỏc điện cực được nối với cỏc huyệt Khi cú dũng điện cúcường độ thớch hợp đi vào cỏc huyệt sẽ bị kớch thớch hoạt động làm tăng sức đề khỏng của cơ thể Phương phỏp chõm cứu này gọi là điện chõm
Lấy hai đầu dõy dẫn cắm vào hai đầu của pin Hai đầu cũn lại cắm vào củ khoai Một lỳc sau ta thấy củ khoai sủi bọt Dũng điện đó gõy ra tỏc dụng hoỏ học
Cỏch làm một nam chõm điện và một la bàn đơn giản.
một chiếc đinh Gắn hai đầu dõy vào hai cực của viờn pin Khi đú chiếc đinh cú thể hỳt cỏc vật bằng sắt hoặc thộp khỏc Đinh trở thành một nam chõm
- Đưa chiếc kim khõu lại gần chiếc đinh này, kim cũng trở thành nam chõm Đặt chiếc kim này lờn một miếng xốp nhỏ rồi đặt miếng xốp trờn mặt nước Kim luụn quay về hướng bắc - nam