Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động ,sự việc ,cảnh vật và con người trong văn bản tự sự - Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản II/ Chuaån bò -[r]
Trang 1Ngày soạn :02/10/2007
Ngày dạy : 04/10/2007
TUẦN 6:Tiết 29
THUẬT NGỮ I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được khái niệm thuật ngữ và một số đặc điểmcủa nó
- Biết sử dụng các thuật ngữ
II/ Chuẩn bị
- Soạn bài
- Bảng phụ
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn định tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ
? Có mấy cách phát triển từ vựng ?
C/ Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn hs phân biệt 2
cách giải thích nghĩa của tư ønước ,muối
Gvtreo bảng phụ
HS đọc ví dụ
? Trong hai cách giải thích ,cách nào giải
thích theo cảm tính ,cách nào giải thích theo
kiến thức khoa học ?(Cách giải thích nào mà
muốn hiểu nó cần có kiến thức hoá học?)
- Cách 1:Chỉ đừng lại ở những đặc tính bên
ngoài của sự vật (Dạng lỏng ,rắn ,màu sắc
mùi vị ).Cách giải thích hình thành trên cơ sở
kinh ngiệm ,có tính chất cảm tính
- Cách 2:Thể hiện được đặc tính bên trong
của sự vật (được cấu tạo từ những yếu tố nào
?quan hệ …)những đặc tính này không thể
nhận biết qua cảm tính ,kinh nghiệm mà phải
nghiên cứu bằng lí thuyết và phương pháp
khoa học Do đó không có kiến thức chuyên
môn về lĩnh vực có liên quan thì người tiếp
nhận không thể hiểu được cách giải thích này
GV : như vậy cách 2 đòi hỏi có kiến thức hoá
học mới giải thích được
? Trong hai cách giải thích đó cách nào là
giải thích từ ngữ thông thường ,cách nào là
giải thích của thuật ngữ ?
- Cách 1:Giải thích nghĩa của từ
I/ Thuật ngữ là gì ?
1/ Xét ví dụ : Cách 1 -Nước là chất lỏngkhông màu,không mùi,có trong sông,hồ ,biển…
- Muối là tinh thể trắng, vị mặn,thường tách từ nước biển,dùng để ăn
=> cách nói thông thường Cách 2
- Nước là hợp chất của các nguyên tố hi-đrôvà ôxi,có công thức là H2O
- Muối là hợp chất mà phân tửgồm có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc a-xít
=> Thuật ngữ
Trang 2thông thường
- Cách 2:Giải thích nghĩa của thuật
ngữ
GV treo bảng phụ
HS đọc các định nghĩa
?Các định nghĩa này ở những bộ môn nào ?
? Những từ ngữ được in đậm này chủ yếu
được dùng ở loại văn bản nào ?
- Văn bản khoa học
?Những từ in đậm là thuật ngữ ,vậy thuật ngữ
là gì ?
Hs đọc
Chú ý :thuật ngữ đôi khi được dùng trong các
loại văn bản khác Chẳng hạn một bản tin
,một phóng sự hay một bài bình luận trên báo
cũng có thể sử dụng thuật ngữ khi đề cập đến
nhữngkhái niệm có liên quan
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của thuật
ngữ
HS đọc
?Những thuật ngữ in đậm ở trên có nghĩa nào
khác không ?
- Không
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái
niệm ,mỗi khái niệm chỉ được biểu
thị một thuật ngữ
? Từ muối ở ví dụ nào có sắc thái biểu cảm ?
- Muối là một hợp chất … ->là một
thuật ngữ-> không có tính biểu cảm
- Muối mặn:một từ thông thường ,có
tính biểu cảm ,chỉ tình cảm sâu đậm
của con người
? Từ nào là thuật ngữ?
? Vậy đặc điểm của thuật ngữ là gì ?
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh làm bài tập
? Yêu cầu của bài tập 1?
Ví dụ 2:
- Thạch nhũ (địa lí)
- Ba – dơ(hoá học)
- Ẩn dụ (ngữ văn )
- Phân số thập phân (toán học)
=> Thuật ngữ 2/ Kết luận
- Thuật ngữ là những từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học ,công nghệ ,thường được dùng trong các văn bản khoa học công nghệ
II /Đặc điểm của thuật ngữ
1/ Xét ví dụ
Ví dụ 1:
=> chỉ có một nghĩa
Ví dụ 2:
a/ Muối là một hợp chất có thể hoà tan trong
nước =>không có tính biểu cảm (thuật ngữ) b/ Tay nâng chén muối đĩa gừng
Gừng cay muối mặn xin đừng quên nhau
=>có tính biểu cảm
2/ Kết luận
- Mỗi thuật ngữ biểu thị một khái niệm ,mỗi khái niệm chỉ được biểu thị bằng một thuật ngữ
Trang 3Hoạt động nhóm
? “Điểm tựa” được dùng như một thuật ngữ
vật lýkhông?
- Không.Nó không giải thích khái niệm
Mà chỉ nơi làm chỗ dựa chính (ví như điểm
tựa của đòn bẩy )
? Vậy “điểm tựa” theo thuật ngữ ?
- Là điểm cố định của một đòn bẩy thông
qua đó lực tác động được truyền tới lực cản
? Đặt câu theo nghĩa thông thường
Thức ăn hỗn hợp
Đội quân hỗn hợp
?Hiện tượng đồng âm này có vi phạm nguyên
tắc một thuật ngữ – một khái niệm như đã
nêu không?
- Không vi phạm nguyên tắc vì hai thuật ngữ
này được dùng trong hai lĩnh vực khoa học
riêng biệt chứkhông phải trong cùng một lĩnh
vực
- Thuật ngữ không có tính biểu cảm
III/ Luyện tập
Bài 1:Điền thuật ngữ
- Lực là tác dụng đẩy …(vật lý )
- Xâm thực :là làm huỷ hoại dần lớp đất đá
phủ trên mặt đất …(địa lý)
- Hiện tượng hoá học :là hiện trong đó có sinh
ra chất mới (hoá học )
- Trường từ vựng là tập hợp tất cả các từ có ít
nhất một nét chung về nghĩa… (ngữ văn)
- Di chỉ là nơi có dấu vết cư trú …(lịch sử)
- Thụ phấn là hiện tượng hạt phấn tiếp xúc
với đầu nhuỵ… (sinh học )
- Lưu lượng là lượng nước chảy…(địa lí)
- Trọng lực là lực hút…(vật lí)
- Khí áp là sức ép của khí quản…(địa lí)
- Đơn chất là nhữngchất …(hóa học)
- Thị tộc phụ hệ là theo dòng họ người cha
…(lịch sử)
- Đường trung trực là đường thẳng vuông góc
… (toán) Bài 2:Phân biệt thuật ngữ với từ thông thường
Bài 3: Phân biệt thuật ngữ với tữ ngữ thông thường
a.Hỗn hợp :-> một thuật ngữ b.Hỗn hợp :-> một từ ngữ thông thường Bài 5 : Hiện tượng đồng âm
- Thị trường ( thị : chợ) : chỉ nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hoá ( Kinh tế học )
- Thị trường(thị :thấy) :chỉ phần không gian mà mắt quan sát được
D/ Củng cố
Nhắc lại nội dung bài
Đ/ Dặn dò
Trang 4Làm bài tập 4
………
Ngày soạn : 006/10/2007
Ngày dạy :10/10/2007
TUẦN 6:Tiết 30
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1 I/ Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh:
- Nhận biết những điều đã làm được ,những sai sót mà các em mắc phải trong quá trình làm bài
- Củng cố ,khắc sâu kiến thức về văn thuyết minh
II/ Chuẩn bị
Chấm bài
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động
ÅA/ Ổn định tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ
C/ Bài mới
1/ Đềø:
Cây xoài ở quê em ( lớp 9A1, 9A2 )
Con trâu ở làng quê Việt Nam lớp ( 9A5)
2/ Yêu cầu (Như tiết kiểm tra – viết bài)
3/ Phân tích đề ,lập dàn ý
a/ Mở bài : Giới thiệu cây xoài ( hoặc con trâu)
Trang 5b/ Thân bài : học sinh phải thuyết minh được
- Nguồn gốc …
- Môi trường sống…
- Đặc điểm sinh trưởng…
- Công dụng …
c/ Kết bài : ý nghĩa của cây xoài, con trâu trong đời sống người dân Việt Nam
3/ Nhận xét
Ưu điểm :
- Nhìn chung các em biết thuyết minh một loài cây,con vật thân quen trong cuộc sống
- Biết sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả vào văn bản
- Một số em có kĩ năng diễn đạt tương đối tốt
- Một số bài khá có sự hiểu biết về đối tượng
- Phần lớn các em làm được bài
Tồn tại :
- Bố cục chưa rõ ràng
- Một số em mở bài chưa đạt
- Một số bài phần thuyết minh còn thiếu ,lộn xộn Chưa đảm bảo được yêu cầu thuyết minh
- Một số bài chỉ dừng lại ở việc thuyết minh ,chưa vận dụng triệt để các biện pháp nghệ thuật
- Diễn đạt ,dùng từ chưa chính xác
- Bài viết còn sai lỗi chính tả nhiều , trình bày cẩu thả
- Phần lớn lớp 9A5 kết quả còn thấp
*Giáo viên đọc một số bài ,câu văn vi phạm lỗi diễn đạt, một số bài văn hay
4/ Trả bài
- Học sinh đọc so sánh với yêu cầu và tự nhận xét bài viết của mình
- Lấy điểm ,thu lại bài kiểm tra
D/ Củng cố
Đ/ Dặn dò
Soạn bài Mã Giám Sinh mua Kiều
………
Trang 6Ngày soạn :07/10/2007
Ngày dạy :10/10/2007
TUẦN 7:Tiết 31 ( Học trước bài Kiều ở lầu Ngưng Bích)
MÃ GIÁM SINH MUA KIỀU ( Trích Truyện Kiều)
I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du :khinh bỉ và căm phẫn sâu sắc bọn buôn người ;đau đớn trước thực trạng con người bị chà đạp
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật của tác giả :khắc họa tính cách qua diện mạo ,cử chỉ
- Rèn luyện kỹ năng phân tích nhân vật
- Giáo dục học sinh học tập cách miêu tả người của ND
II/ Chuẩn bị
- Soạn bài
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học
A/ Ổn định tổchức
B/ Kiểm tra bài cũ
Đọc thuộc lòng và phân tích đoạn trích Cảnh ngày xuân
C/ Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
? Vị trí đoạn trích
?Tóm tắt sự việc chính dẫn đến cảnh MGS
mua Kiều
Gia đình Kiều bị tên bán tơ vu vạ ,Vương
ông và Vương Quan bị bắt giữ, bị đánh đập
giã man, nhà cửa bị sai nha lục soát, vơ vét
I/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Giới thiệu đoạn trích Gồm 28 câu thơ,từ câu 619 đến câu 652 nằm đầu phần Gia biến và lưu lạc
Trang 7hết mọi của cải.Thuý Kiều quyết định bán
mình để lấy tiền cứu cha và gia đình thoát
khỏi tai hoạ Được mụ mối mách bảo, Mã
Giám Sinh tìm đến mua Kiều.Đoạn này nói
về MGS mua Kiều
Hướng dẫn đọc :chú ý giọng điệu mĩa mai
khi miêu tả về MGS, giọng trầm lắng khi nói
về Kiều
- Học sinh đọc
? Tóm tắt đoạn trích
? Nhân vật trung tâm ?
- Mã Giám Sinh
? Nhân vật nào là nạn nhân của cuộc mua
bán
- Thúy Kiều
? Phương thức biểu đạt?
- Tự sự kết hợp với miêu tả ,biểu
cảm
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh Đọc -
hiểu văn bản
? Mã Giám Sinh đến mua Kiều với mục đích
gì ?
Làm vợ lẻ
? Mã Giám Sinh được miêu tảqua những nét
nào? ( Qua lời giới thiệu ,ngoại hình ,hành
động , lời nói ,bản chất ,tính cách )
? Ngoại hình của MGS được miêu tả như thế
nào?
? Emcó nhận xét gì về cách ăn mặc và ngoại
hình của hắn?
? Đến nhà Kiều để hỏi vợ nhưng cách ăn
nói của MGS như thế nào?
? Vậy có phải MGS là học trò trường Quốc
Tử Giám ?
- Không mà là một kẻ vô học Màn kịch bắt
đầu hé mở
? Em có nhận xét gì về nội dung lời giới
thiệu ban đầu và nội dung câu nói này?
- Bộc lộ mâu thuẩn ( xa – gần ) nguồn gốc
không rõ ràng
?MGS có thái độ cử chỉ như thế nào khi đến
2/ Đọc ,chú thích
3 /Phân tích 3.1/ Màn kịch “vấn danh” và chân tướng Mã Giám Sinh
- Giới thiệu :+Viễn khách + sinh viên trường Quốc Tử Giám
- Ngoại hình : + trạc ngoại tứ tuần
+ mày râu nhẵn nhụi áo quần bảnh bao
Chải chuốt nhưng lố lăng, không phù hợp
- Nói năng :rằng Mã Giám Sinh :rằng huyện Thanh Lâm cũng gần
Cộc lốc ,vô học
- Cử chỉ thái độ :Ghế trên, ngồi tót sỗ sàng
Trang 8nhà Kiều “hỏi vợ”?
Em có nhận xét gì về cử chỉ hành động đó?
? MGS đã mua Kiều về làm vợ lẻ như thế
nào?
? Qua hành động này nói lên bản chất MGS
như thế nào?
GV: đến đây màn kịch vấn danh đã vén lên
,chân tướng MGS lộ rõ :là một tay buôn
người có hạng
?Thái độ của ND khi miêu tả về MGS?
- Khinh bỉ ,căm phẫn ,mĩa mai, châm
biếm.lên án sự tác quái của đồng
tiền
GV :Điều này rất khác khi ND miêu tả Kim
Trọng và Từ Hải
?ND miêu tả về MGS bằng bút pháp nào?
- Tả ngoại hình ,cử chỉ ,ngôn ngữ đối thoại
- Miêu tả bằng nét bút hiện thực ,hoàn chỉnh
cả diện mạo lẫn tính cách
? Chứng kiến cảnh mình bị cò kè trả giá thái
độ của Kiều như thế nào?
- Là người thông minh nhạy cảm Kiều cảm
nhận được cảnh ngộ éo le ,tủi nhục và đau
đớn của mình nàng tự nguyện bán mình nên
nàng chủ động chịu đựng và chấp nhận tất cả
,nàng đau khổ ,một nỗi đau câm lặng
? Nhận xét tâm trạng và tình cảnh Kiều ?
Hoạt động 3 Hướng dẫn tổng kết
? Tấm lòng nhân đạo của Nguyễn Du qua
đoạn trích ?
- Căm phẫn ,khinh bỉ bọn buôn người
đồng thời lên án tố cáo thế lực
đồng tiền chà đạp lên con người
- Niềm cảm thương sâu sắc trước
thực trạng con người bị hạ thấp ,bị
chà đạp
?Em hiểu được gì về nghệ thuật miêu tả của
tác gia ûkhi học xong đoạn trích?
HS đọc ,xem sách giáo khoa
=> Bất lịch sự ,trơ trẽn ,hồn láo
- Mua Kiều :+Đắn đo cân sắc,cân tài +Ép cung cầm nguyệt,thử tài +Cò kè,bớt một thêm hai
Bất nhân vô học:coi Kiều như một đồ vật, lạnh lùng, vô cảm
Bản chất: Kẻ buôn thịt bán người lọc lỏi ,ghê tởm
3.2/Tình cảnh và tâm trạng Thuý Kiều
- Thềm hoa một bước ,lệ hoa mấy hàng
- Ngại ngùng dợn gió e sương
- Ngừng hoa bóng thẹn …mặt dày
=> Tâm trạng : Buồn rầu ,tủi khổ ,sượng sùng ,đau đớn tái tê
Tình cảnh : tội nghiệp ,đáng thương
II/Tổng kết Ghi nhớ ( sgk)
D/Cũng cố
Trang 9Nhắc lại nội dung bài.Học thuộc lòng đoạn trích
Đ /Dặn dò
Soạn bài Miêu tả trong văn bản tự sự
Ngày soạn :97/10/2007
Ngày dạy:11 /10/2007
TUẦN 7:Tiết 32
MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
Trang 10- Thấy được vai trò của yếu tố miêu tả hành động ,sự việc ,cảnh vật và con người trong văn bản tự sự
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng các phương thức biểu đạt trong một văn bản
II/ Chuẩn bị
- Soạn bài
- Xem lại bài ở lớp 8
III/ Tiến trình tổ chức hoạt động dạy – học
A/ Ổn định tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ
C/ Bài mới
Hoạt động 1:Giới thiệu bài
Ở lớp 8 chúng ta đã học miêu tả và biểu cảm trong văn bản tự sự ,thấy được vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự Tiết học hôm nay nhằm khắc sâu lại và nâng cao hơn kiến thức trên
Hoạt động 1
? Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự?
- Miêu tả chi tiết cảnh vật ,con người và sự
việc để cho câu chuyện trở nên cụ thể gợi
cảm và sinh động
?Yêu cầu khi sử sụng yếu tố miêu tả ?
-Yếu tố miêu tả phải dựa theo yêu cầu của
tự sự ,không được lấn át tự sự
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự
sự
HS đọc đoạn trích
Hoạt động nhóm
? Đoạn trích kể về trận đánh nào?
- Trận đánh đồn Ngọc Hồi
?Trong trận đánh đó nhân vật Quang Trung
làm gì,xuất hiện như thế nào?
- Quang Trung chỉ huy tướng sĩ ,đánh chiếm
đồn Ngọc hồi
? Hãy chỉ ra các yếu tố miêu tả trong đoạn
trích? Các chi tiết miêu tả ấy nhằm thể hiện
những đối tượng nào?
- HS hoạt động nhóm
HS đọc VD 2c/
? Nêu các sự việc
I/ Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản tự sự
1/ Xét ví dụ (sgk)
Miêu tả:
- Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván ,cứ ghép liền ba tấm làm một bức …
- Nhân có gió bấc …khói toả mù trời…
- Quân Thanh…bỏ chạy tán loạn … Sự việc :
+ Quang Trung cho ghép ván lại ,cứ mười người khiêng một bức rồi tiến sát đồn Ngọc
Trang 11?Các sự việc chính đã đầy đủ chưa?
? Hãy nối các sự việc ấy thành một đoạn văn
?Nếu chỉ kể lại sự việc như thế thì câu
chuyện có sinh động không?
-Không sinh động vì chỉ kể lại các sự việc
,tức là chỉ trả lời câu hỏi “việc gì ”chứ chưa
trả lời được câu hỏi “diễn ra như thế nào”
? Vậy so sánh với đoạn mới lập thì đoạn trích
trong sách giáo khoa đó như thế nào?
- Sinh động ,hấp dẫn
? Nhờ vào yếu tố gì ?
- Miêu tả:(tái hiện trận đánh ,hành động ,sự
việc ,cảnh)
? Vậy yếu tố miêu tả có vai trò gì ?
HS Đọc
Hoạt động 3:Hướng dẫn học sinh luyện tập
- Chia lớp làm 2 nhóm ,mỗi nhóm làm 1 bài
? Tác giả tả về những phương diện nào của
đối tượng?
- phương diện tả :chân dung
- Ở Thuý Vân ,Thuý Kiều :Tác giả sử dụng
bút pháp ước lệ,tượng trưng
? tác giả so sánh ví von với những gì ?
? Cách tả ấy có tác dụng gì ?
- Làm nổi bật vẻ đẹp của con người
nhưng không giống nhau
HS tự làm
Hồi + Quân Thanh bắn ra không trúng người nào sau đó phun khói lửa
+ Quân của Quang Trung khiêng ván nhất tề xông lên…
+ Quân Thanh chống đỡ không nổi …
=> không sinh động
2/ Kết luận ( ghi nhớ sgk)
II/ Luyện tập
Bài1:Tìm yếu tố tả cảnh ,tả người
- Tả người : Thuý Vân : Vân xem trang trọng khác vời… ( khuôn mặt)
Thuý Kiều: Làn thu thuỷ, nét xuân sơn… ( đôi mắt)
- Tả cảnh : Cỏ non xanh tận chân trời Tà tà bóng ngả về tây Nhịp cầu nho nhỏ Bài 2: Viết đoạn văn
D/ Củng cố
Nhắc lại nội dung bài
Đ/ Dặn dò
Soạn bài Trau dồi vốn từ
………
Trang 12Ngày soạn :10/10/2007
Ngày dạy :11/10/2007
TUẦN 7:Tiết 33
TRAU DỒI VỐN TỪ I/ Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh :
- Hiểu được tầm quan trọng của vốn từ Muốn trau dồi vốn từ trước hết phải rèn luyện hiểu biết được đầy đủ và phải biết cách làm tăng vốn từ
- Giáo dục học sinh biết trau dồi vốn từ và vận dụng vào đời sống và làm bài
II/ Chuẩn bị
- Soạn bài
III/ Tiến trình tổ chức hoạt dộng dạy – học
A/ Ổn định tổ chức
B/ Kiểm tra bài cũ
? Thuật ngữ là gì ?Đặc điểm của thuật ngữ ?
C/ Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
ý kiến của cố Thủ tướng – nhà văn hoá
Phạm Văn Đồng
Học sinh đọc ví dụ
I/ Rèn luyện để nắm vững nghĩa của từ và cách dùng từ.
1/ Xét ví dụ:
Ví dụ 1: (sgk)