1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số dạng bài tập vận dụng tích chất hóa học của oxi

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 719,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gợi ý : HS đọc thuộc lòng bài thơ Trình bày những giá trị về nội dung và nghệ thuật của bài thơ, qua đó, nêu được ý nghĩ của lời tâm sự của con hổ trong vườn bách thú 3- Bài mới : a- Giớ[r]

Trang 1

- - 1

Tuần 20

Tiết 73

- Thế

Lữ-I/ Mục tiêu bài học :

Giúp HS:

* Tiết 1:

1.Kiến thức:

-Nắm bắt những nét cơ bản về tác giả Thế Lữ , về phong trào thơ mới

-Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt , nỗi chán ghét sâu sắc thực tại

tù túng , tầm thường, giả dối được thể hiện trong bài thơ “ nhớ rừng” qua lời con

hổ bị nhốt trong vườn bách thú

- Thấy được bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của bài thơ

2 Kỹ năng:

Đọc diễn cảm văn bản thơ

3.Thái độ:

Lòng yêu quê hương ,yêu nước mảnh liệt

* Tiết 2 :

1.Kiến thức :

- Tiếp tục cho học sinh cảm nhận cái hay của bài thơ “ nhớ rừng” qua việc làm rõ

vẻ đẹp của bài cảnh rừng qua lời con hổ

2.Kỹ năng:

- Định hướng cho học sinh cách thức để tìm hiểu và phân tích cái hay của bài thơ “ Nhớ rừng”

3.Thái độ

- Giáo dục học sinh tình yêu nước, yêu tự do và trân trọng những gì tốt đẹp của lịch sử

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Tranh , bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò:

Soạn bài theo yêu cầu của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ:

Không tiến hành

3- Tiến trình tiết dạy:

a- Giới thiệu bài: (1’)

Trang 2

- - 2

Giai đoạn 30-45 là giai đoạn đánh dấu bước phát triển rực rỡ nhất của phong trào thơ mới , với sự góp mặt của một thế hệ nhà thơ trẻ đầy phong cách Nổi lên trong số đó là nhà thơ Thế Lữ Hôm nay ta tiếp xúc với Thế Lữ qua bài “ Nhớ rừng”

b- Vào bài mới:

10’

33’

Hoạt động 1:

- Gọi học sinh đọc chú

thích *

- Qua phần giới thiệu,

em biết gì về Thế Lữ?

GV nêu nhận xét của

Hoài Thanh “ Thế Lữ

không nói về thơ mới ,

không bút chiến, không

diễn thuyết TL điềm

nhiên nhưng bước những

bước vững vàng mà

trong khoảnh khắc cả

hàng ngũ thơ xưa phải

tan vỡ.”

- Trình bày vị trí của tác

phẩm trong phong trào

thơ mới?

GV nhận xét, bổ sung

Hướng dẫn đọc: giọng

hùng tráng, chú ý thể

hiện lời của con hổ trong

từng khoảnh khắc của

cuộc sống

- Gọi HS đọc bài Nhận

xét GV đọc bài

- Bài thơ được tác giả

ngắt thành 5 khổ thơ

Hãy cho biết nội dung

từng khổ?

GV cho HS thảo luận

nhóm và trình bày trên

bảng phụ

Nhận xét và ghi bảng

HS đọc bài

HS trình bày những nét

cơ bản về tác giả Thế Lữ Nhận xét và bổ sung

+ Tác phẩm này là bài thơ tiêu biểu của Thế Lữ, góp phần khẳng định sự thắng thế của thơ mới trên thi đàn văn học

HS đọc bài , nhận xét

+ Bài thơ được chia thành

5 khổ , với nội dung : tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm, con hổ giữa cảnh sơn lâm hùng vĩ, cảnh vườn bách thú và lời nhắn gởi của con hổ

+ Bài thơ sáng tác theo thể thơ tám chữ, số câu không hạn định, ngắt nhịp

tự do, vần không cố định, giọng thơ phóng túng, hào

I / Tìm hiểu chung: 1- Tác giả:

- Tên thật Nguyễn Thứ Lễ

(1907-1989)

Là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới

Sáng tác nhiều thể loại

2- Tác phẩm :

- Là tác phẩm góp phần đem lại sự thắng lợi của phong trào thơ mới

Bố cục : +Khổ 1: Tâm trạng con hổ trong cảnh tù hãm

+Khổ 2+3 : hình ảnh con hổ giữa núi rừng hùng vĩ

+ Khổ 4: cảnh vườn bách thú

+ Khổ 5: lời nhắn gởi của con hổ

Trang 3

- - 4

- Bài thơ được viết theo

thể thơ nào? Nếu những

nét mới của bài thơ về

vần, nhịp, điệu của bài

thơ với các thể thơ

Đường Luật ?

Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc lại khổ thơ đầu

- Con hổ trong bài thơ bị

rơi vào tình cảnh như thế

nào ?Chi tiết nào thể

hiện điều đó?

GV : có một sự thay đổi

trong cảnh sống của con

hổ : từ vị trí một chúa

sơn lâm, con hổ trở

thành trò giải trí khi bị

bắt giam trong vườn

bách thú

- Tâm trạng trong hổ

trước sự thay đổi đó

được tác giả khắc hoạ

qua những chi tiết nào ?

- Em có nhận xét gì về

cách sử dụng ngôn ngữ

diễn tả cảm xúc của con

hổ ?

GV : nhận xét cách dùng

từ của tác giả

- Với những từ ngữ đó,

giúp em hình dùng gì về

tâm trạng con hổ trước

sự thay đổi hoàn cảnh

sống ?

Gv vì sao con hổ lại có

tâm trạng ấy khi ở trong

vướn bách thú ?

- Gọi Hs đọc khổ 4

hùng…

HS đọc bài

+ Bị sa cơ , giam hãm trong vườn bách thú , trở thành trò giải trí cho con người

+ Gậm khối căm hờn + Nằm dài trông ngày tháng…

+ Khinh lũ người ngạo mạn

+ Tác giả dùng một lớp động từ mạnh, giàu cảm xúc, gợi hình ảnh

+ Con hổ căm uất , ngao ngán trước cảnh sống ấy, thế những nó không có cách gì để thoát ra môi trường tù túng, ngột ngạt

ấy, nên đành buông xuôi , bất lực

+HS phát hiện chi tiết

Bổ sung, nhận xét

+Dùng nghệ thuật liệt kê, kết hợp ngắt nhịp ngắn, dồn dập làm cho cảnh vườn bách thú hiện ra rõ nét , nó như góp phần thể hiện tâm trạng của con

II/ Phân tích :

1- Tâm trạng con

hổ trong cảnh tù hãm:

Bị sa cơ, tù hãm Thành trò lạ mắt , thứ

đồ chơi Ngang bầy cùng bọn baó dở hơi, cùng cặp báo vô tư lự

 Cảnh ngộ tù hãm giữa vườn bách thú Gậm khối căm hờn Nằm dài , khinh, ghét

 Căm uất, ngao ngán , bất lực

2- Cảnh vườn bách

thú :

- Hoa chăm cỏ xén Dải nước giả suối Dăm vừng lá hiền lành học bắt chước vẻ hoang vu

NT : liệt kê, ngắt nhịp ngắn

Cảnh tầm thường,

Trang 4

- - 5

bách thú hiện ra qua

những chi tiết nào ?

GV: tổng hợp

- Để miêu tả cảnh vườn

bách thú, tác giả đã sử

dụng nghệ thuật gì ? Tác

dụng ra sao ?

( Gợi ý : về biện pháp tu

từ, về ngắt nhịp…)

- Con hổ cảm nhận như

thế nào về cảnh ấy?

GV : nhận xét

- Liên hệ hoàn cảnh đất

nước ta những năm đầu

thế kỉ XX, em hiểu gì

thêm về ý nghĩa sâu sắc

của tâm trạng con hổ

trong bài thơ?

GV bình

hổ

+ Cảnh giả tạo, tù túng, nhỏ bé, ngột ngạt

+ Cảnh tù túng của con hổ cũng là hoàn cảnh mắt tự

do của đất nước dưới gót giày đô hộ của Pháp Tâm trạng của con hổ cũng là tâm trạng của giới tri thức trong những năm đầu thế

kỉ XX

nhỏ bé, tù túng

Hết tiết 1, chuyển sang tiết 2.

25’ Hoạt động 1:

- Hãy trình bày lại hoàn

cảnh và tâm trạng của con

hổ trong vườn bách thú?

- Nếu là con hổ trong hoàn

cảnh đó, em sẽ làm gì ?

GV : con hổ trong bài thơ

trong những ngày tháng bị

giam cầm đã nhớ tới những

ngày tháng oanh liệt giữa

rừng hoang

- Gọi Hs đọc khổ 2 + 3

- Cảnh núi rừng để lại trong

kí ức con hổ những ấn

tượng nào?

- Cách lựa chọn từ ngữ của

tác giả trong đoạn thơ này

+ Hs trình bày lại kiến thức đã phân tích

+ HS tự trình bày

+ HS phát hiện chi tiết Nhận xét, bổ sung , + Tác giả dùng nghệ thuật liệt kê và điệp ngữ

“với”, miêu tả những hình ảnh nổi bật của

3- Nỗi nhớ thời oanh

liệt

- Nhớ rừng núi : bóng

cả, cây già, tiếng giógào ngàn, giọng nguồn hét núi

 Cảnh âm u, hùng vĩ, hoang vu, đầy huyền

Trang 5

- - 7

có gì đặc sắc ? Với những

từ ngữ đó, em hình dung gì

về giang sơn của con hổ?

GV : bình

- Giữa cái nền thiên nhiên

hùng vĩ đó, con hổ đã xuất

hiện Hình ảnh con hổ đã

xuất hiện ở những thời điểm

nào ? Ở mỗi thời điểm đó,

con hổ mang vẻ đẹp gì?

GV : cho Hs thảo luận

nhóm và trình bày

GV :dù ở thời điểm nào,

con hổ cũng mang một vẻ

đẹp kiêu hãnh, lẫm liệt, uy

nghi, xứng đáng là chúa tể

sơn lâm

- Em có nhận xét gì về mối

quan hệ giữa cảnh thiên

nhiên và hình ảnh con hổ ?

GV : đấy là đoạn thơ hay

nhất của bài

- Nhận xét về nghệ thuật

của tác giả trong đoạn thơ ?

Những nghệ thuật này có

tác dụng gì?

GV : Doạn thơ như đúc kết

những nỗi đau của con hổ

khi kết thúc bằng một câu

cảm thán “ than ôi! Thời

oanh liệt nay còn đâu!”

- Em hãy so sánh cảnh núi

rừng dại ngàn và cảnh vườn

bách thú? Sự đối lập ấy thể

hiện điểu gì?

GV đọc khổ cuối

- Chúa sơn lâm gởi khát

vọng của mình cho ai? Cách

nói của con hổ có gì đặc

sắc?

- Trong lời nhắn gởi của

cảnh núi rừng : hùng vĩ, lớn lao, đầy huyền bí

HS thảo luận và trình bày

+ Những đêm vàng bên

bờ suối, say mồi đứng uống ánh trăng tan

+ Những ngày mưa chuyển , lặng ngắm giang sơn đổi mới

+ Bình minh cây xanh nắng gội, chim reo ca cho giấc ngủ

+ Chiều lênh láng máu sau rừng , đợi mặt trời lặn để chiếm lấy phần bí mật

+ Thiên nhiên hùng vĩ làm nền cho sự uy nghi lẫm liệt của con hổ, con

hổ là chúa tể giữa chốn đại ngàn

+ Câu thơ giàu chất tạo hình, dùng câu thơ dài, dùng hàng loạt điệp từ, dùng câu cảm,

Tất cả như dồn dập thể hiện nỗi nhớ dồn dập da diết của con hổ về những ngày tháng huy hoàng

đã qua

+ Cảnh núi rừng đại ngàn đốilập với cảnh vườn bách thú Sự đối lập ấy càng khắc hoạ rõ nét hơn niềm bất hoà sâu sắc với thực tại và nỗi

- Hình ảnh chúa tể sơn lâm:

+ Những đêm vàng bên bờ suối, say mồi uống ánh trăng

+ Những ngày mưa chuyển , lặng ngắm giang sơn đổi mới

+ Bình minh cây xanh nắng gội, chim reo ca cho giấc ngủ

+ Chiều lênh láng máu sau rừng , đợi mặt trời lặn để chiếm lấy phần

bí mật

 Chúa sơn lâm giữa đại ngàn bao la

NT : Câu thơ dài , giàu chất tạo hình, nhiều điệp ngữ, câu cảm thán

Nỗi nhớ da diết , sâu sắc về những ngày tháng huy hoàng đã qua

4- Khát vọng của con

hổ :

Được sống tự do giữa giang sơn hùng vĩ

Trang 6

- - 8

4’

12’

sơn lâm , chúa sơn lâm ao

ước điều gì ?

GV : đó cũng chỉ là ao ước,

khát vọng củ con hổ rơi vào

bi kịch Đó là bi kịchcủa

người dân Việt Nam trong

những năm đầu thế kỉ XX

Hoạt động 2 :

- Cả bài thơ hấp dẫn người

đọc bằng những hình thức

nghệ thuật đặc sắc nào ?

GV tổng kết

- Qua tâm sự của con hổ,

tác giả muốn gởi gắm điều

gì ?

Họat động 3: hướng dẫn

học sinh tìm hiểu văn bản

“ông đồ”

- Tìm hiểu vài nét về tác

giả, tác phẩm qua chú thích

*

- Bài thơ có những hình

ảnh nào nổi bật ? Những

hình ảnh đó có ý nghĩa gì?

- Phân tích hình ảnh ông đồ

qua hai thời điểm khác nhau

? Chỉ ra nghệ thuật nổi bật

của tác phẩm

- - Ý nghĩa bài thơ: bài thơ giúp

em nhận thức được điều gì sâu sắc về xã hội về tác giả?

- Hãy trình bày những cảm

nhận sâu sắc của mình về

tâm trạng của con hổ trong

vườn bách thú trong bài thơ?

khao khát tự do cháy bỏng

+ Nói với cảnh nước non hùng vĩ ngày xưa và gọi

là “ Ngươi”, cách nói của chúa sơn lâm với thần dân của mình

+ Ao ước đựơc sống giữa dại nàg bao la hùng

vĩ như ngày nào

+ HS trình bày những nét nghệ thuật nổi bật của bài thơ

+ Tâm trạng của con hổ cũng chính là tam tạng của tác giả

III/ Tổng kết : 1- Nghệ thuật :

Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, đầy nhạc tính, giàu chất tạo hình, giọng thơ đa dạng linh hoạt

2- Nội dung:

Tác giả mượn lời con

hổ để gơi gắm tâm trạng của mình , của những người Việt Nam yêu nước

Trang 7

- - 9

4-Dặn dò: (4’) - Về nhà : + Học bài, nắm vững những giá trị đặc sắc về nôị dung vànghệ thuật nổi bật của bài thơ nhớ rừng + Tìm hiểu, phân tích bài thơ “ ông đồ” theo hướng dẫn + Học thuộc hai bài thơ - Chuẩn bị bài mới : câu nghi vấn IV/ Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :9/1/2007

Tuần 19, Bài 18

Tiết 75:

CÂU NGHI VẤN

I/ Mục tiêu bài học :

Giúp HS :

1.Kiến thức:

- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn, đồng thời phân biệt được câu nghi vấn với các câu khác

-Nắm vững chức năng cuả câu nghi vấn

2.Kỹ năng:

Rèn luyện kĩ năng dùng câu và dấu câu

3.Thái độ:

thức khi đặc câu hỏi

II/ Chuẩn bị của thầy và trò :

1- Thầy :

Trang 8

- - 10

Bảng phụ và một số tư liệu có liên quan

2- Trò :

Chuẩn bị bài học theo hướng dẫn của giáo viên

III/ Tiến trình tiết dạy :

1- Ổn định tổ chức : (1’)

Kiểm tra vệ sinh, sĩ số

2- Kiểm tra bài cũ :

Không tiến hành

3-Bài mới :

a- Giới thiệu bài : (1’)

Chia theo mục đích nói, câu chia thành mấy loại ? ( 4 loại )

Hôm nay , chúng ta tìm hiểu chức năng của câu nghi vấn

b- Vào bài mới :

21’

18’

Hoạt động 1:

GV treo bảng phụ ví dụ 1

/11

- Trong các câu trên, câu

nào là câu nghi vấn? Đặc

điểm hình thức nào giúp

em nhận biết được nó ?

GV : nhận xét, bổ sung

- Câu nghi vấn dùng để

làm gì ?

- Qua phân tích, hãy

trình bày những hiểu biết

của em về đặc điểm hình

thức và chức năng của

câu nghi vấn ?

- Hãy kể thêm một số từ

nghi vấn thường gặp ?

GV bổ sung: các từ nghi

vấn đó dùng để hỏi về số

lượng, chất lượng, thời

gian, địa điểm…

-Lấy ví dụ về câu nghi

vấn?

Hoạt động 2:

- Gọi HS đọc bài tập 1

và xác định yêu cầu đề

+ Sáng nay, … không ? Thế làm sao….?

Hay là ….?

+ Câu nghi vấn thường được kết thúc bằng dấu chấm hỏi ,

và thường có từ dùng để hỏi : có…không, hay, hay là…

+ Câu nghi vấn dùng để hỏi

+ HS trình bày

Nhận xét

+ ai, gì, sao, nào, hả, tại sao, bao nhiêu, mấy,…

+ HS lấy ví dụ

+ Xác định câu nghi vấn và hình thức của nó

HS lên bảng hoàn thành các bài tập trong câu 1

I/ Tìm hiểu:

II/ Bài học :

1- Đặc đỉêm hình

thức và chức năng chính của câu nghi vấn :

- Là câu thường có từ nghi vấn hoặc có từ

“hay”

- Chức năng: dùng để hỏi

- câu nghi vấn thường kết thức bằng dấu chấm hỏi

III/ Luyện tập

Bài tập 1:

a- Chị khất tiền

Trang 9

- - 11

GV làm mẫu câu a, sau

đó, yêu cầu HS hoàn

thành bài tập

- Goị HS đọc bài tập 2

- Vì sao ta xác định các

câu này là câu nghi vấn?

- Ta có thể thay thế từ “hay”

bằng từ

“hoặc”

không? Vì sao?

- Bài tập 3 yêu cầu gì ?

- Các câu trên có dấu

hiệu gì của câu nghi vấn

?

- Vậy ta có thể đặt dấu

chấm hỏi ở cuối câu

không? Vì sao?

-Gọi HS đọc bài tập 4

- GV yêu cầu HS xác

định sự khác nhau về

hình thức của các cặp

câu nghi vấn ?

- Về mặt ý nghĩa, cặp

câu này có gì khác ?

GV nhận xét, bổ sung

GV yêu cầu HS về nhà

hoàn thành các bài tập

5,6

Trình bày dấu hiệu về

đặc điểm hình thức và

chức năng của câu nghi

vấn ?

HS đọc bài tập

+ Vì nó có từ “hay”chỉ quan

hê lựa chọn + ta không thể thay thế bởi vì câu sẽ biến thành câu trần thuật

HS đọc bài

+ Các câu a, b có từ nghi vấn

“tại sao”

Các câu c, d có từ nghi vấn

“ai”

+ Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu vì các từ nghi vấn này đều là từ phiếm định hoặc là bổ ngữ mang ý khẳng định

HS đọc bài + Hình thức : có cặp từ nghi vấn : đã… chưa, có …không

+Ở câu b, phải có một giả định từ trước ( người được hỏi phải có vấn đề về sức khoẻ), nếu không có giả định

đó thì câu hỏi trở thành vô nghĩa

sưu…phải không ? b- Tại sao… Như thế?

c- Văn là gì?

d- Chú mình … không?

Đùa trò gì?

Cái gì thế ? Tất cả đều có từ nghi vấn và dấu chấm hỏi cuối câu

Bài tập 2:

Ta xác định các câu trên là câu nghi vấn bởi vì có ùng từ “hay" chỉ quan hệ lựa chọn Không thể thay bằng

từ hoặc đựơc, vì như thế nó sẽ biến thành câu trần thuật

Bài tập 3:

Không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối các câu vì từ nghi vấn trong cau chỉ là đại từ phiếm chỉ, hoặc là bổ ngữ mang tính khẳng định

Bài tập 4:

Về hình thức : có cặp

từ nghi vấn : đã… chưa, có …không?

Về ý nghĩa : câu a không có giả định, câu

b có một giả định đặt

ra từ trước

Trang 10

- - 12

4- Dặn dò ; (4’) - Về nhà : + Học bài nắm vững kiến thức lí thuyết + Hoàn thành tất cả các bài tập + Tập đặt câu nghi vấn - Chuẩn bị bài mới : Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh + On lại kiến thức về văn bản thuyết minh + Đoạn văn trong văn bản thuyết minh được viết như thế nào ? So sánh cách viết đoạn ăn trong văn bản thuyết minh với viết đoạn văn trong các loại văn bản khác IV / Rút kinh nghiệm bổ sung :

Ngày soạn :12/1/2007

Tuần 19, bài 18

Tiết 76

VIẾT ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ Mục tiêu bài học:

Giúp HS :

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w