1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 12 : Tiết 45: Cảnh khuya - Rằm tháng giêng (Tiết 2)

13 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 236,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Long TT Cầu Quan ngày, nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên, không cố ý nhưng ngược lại nó đã tạo nên một hiệu quả giao tiếp tốt.. Đó là sự sinh động, gây ấn tượn[r]

Trang 1

Tuần 12 : Tiết : 45 CẢNH KHUYA ,

SN : 18/ 10/2010 RẰM THÁNG GIÊNG

DẠY : ( Hồ Chí Minh )

I MỤC TIÊU:

- Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya và bài thơ Rằm

Tháng Giêng ( nguyên tiêu ) của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh

- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm Cách Mạng của Chủ Tịch Hồ Chí Minh

- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế ung dung, bình tĩnh , lạc quan

- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật

- Phân tích để thấy chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của chất

liệu cổ thi trong sang tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh

- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

Hoạt động 1: Khởi động :

1 Ổn định Kiểm diện, trật

tự

2 Bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài thơ Qua

bài thơ, em hiểu gì về phẩm

cách con người ông?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Ở các bài trước, các em đã

được học nhiều bài thơ trong

văn học cổ VN và Trung

Quốc Hôm nay, chúng ta tìm

hiểu về thơ hiện đại VN

Trong đó 2 bài thơ Cảnh

Khuya và Nguyên tiêu của

Hồ Chí Minh là tiêu biểu

Tuy là thơ hiện đại nhưng 2

bài thơ mang đậm màu sắc

cổ điển, từ thể thơ đến hình

ảnh, tứ thơ và ngôn ngữ Các

em có thể vận dụng những

hiểu biết về thơ cổ đã được

=>Gv nhận xét cho điểm

Lắng nghe và ghi tựa bài mới

Trang 2

trang bị để tìm hiểu 2 bài thơ

này

Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn

bản

- Gọi học sinh đọc chú thích

* SGK

-Giáo viên đọc mẫu, hướng

dẫn đọc:

- Giọng: Chậm,thanh thản,

sâu lắng

- Nhịp: Cảnh khuya:

C1:3/4, C2,3: 4/3 , C4: 2/5

Rằm tháng Giêng:

C1,3: 4/3 , C2,4:

2/2/3

Dịch: C1,2: 2/2/2, C2,4:

2/4/2

- Tìm hiểu về tác giả và

hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

- Cả 2 bài thơ cùng viết theo

thể thơ mà Bác rất yêu thích

Đó là thể thơ gì? Điểm khác

biệt?

- Bài Rằm tháng Giêng ,

bước đầu đối chiếu bản

phiên âm và dịch thơ, so với

nguyên tác bản dịch có gì

khác ?

Hoạt động 3 :Phân tích :

A CẢNH KHUYA

* HoÏc sinh đọc bài “Cảnh

khuya”

GV treo bảng phụ

-Cảnh được miêu tả qua câu

thơ nào ?

-Biện pháp nghệ nào được

sử dụng ở đây ? Tác dụng

- Học sinh đọc

- Nghe và đọc theo hướng dẫn

- Cả hai bài thơ được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)

-Cá nhân:Thất ngôn tứ tuyệt +2 câu đầu: Tả cảnh, 2 câu sau: tâm trạng  tương đồng

+ Chỗ khác là nhịp

-Cá nhân:

Bản dịch: Lục bát, có thêm

vào các từ: lồng lộng, bát ngát, ngân khá hay nhưng lại thiếu các từ :Kim dạ, chính viên, xuân thuỷ, yên ba thâm xứ Ý sai lạc, mất đi

cái mù mịt, hư thực của cảnh khuya

- Học sinh đọc.

-“Tiếng suối …bóng lồng hoa”

- Cá nhân: So sánh  làm cho thiên nhiên trở nên gần

I /Tìm hiểu chung:

1)Tác giả : Hồ Chí Minh

(1890-1969) là lãnh tự vĩ đại của dân tộc , người đã lãnh đạo nhân dân ta giành độc lập dân tộc , là môt danh nhân văn hoá thế giới

2) Hoàn cảnh sáng tác:

Cả hai bài thơ được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)

3) Thể thơ:

Thất ngôn tứ tuyệt

+ Cảnh khuya: Chữ Việt

+ Rằm tháng Giêng: Chữ Hán Dịch thơ: Lục bát

4 Chủ đề :

- Về thiên nhiên và cề ánh trăng

II PHÂN TÍCH :

A.CẢNH KHUYA:

1 Nội dung :

1.Cảnh khuya ở chiến khu Việt Bắc

- Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng : Âm thanh tiếng suối như tiếng hát , ánh

Trang 3

của nghệ thuật ấy?

- Tìm những câu thơ khác tả

tiếng suối ?

-Em hiểu câu thơ thứ 2 ra sao

?

gũi, thân mật như con người trẻ trung, trong trẻo

+ Nguyễn Trãi:

“ Côn Sơn… bên tai”

HS thảo luận nhóm Có hai cách hiểu + Trăng soi vòm cổ thụ ,bóng lá cổ thụ lồng bóng hoa +Aùnh trăng soi vòm lá cổ thụ

in bóng xuống mặt đất như hoa

trăng lồng cổ thụ , bong lồng hoa … Cảnh vật sống động ,

cĩ đường nét , hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng , tối

- Giải thích tác dụng của

điệp từ lồng ?

- So với câu đầu, tác giả vẻ

lại một vẻ đẹp khác Đó là

vẻ đẹp gì ?

Nhận xét cảnh trong thơ bác

tĩnh hay động ?

Bình :Thơ cổ điều cảnh tĩnh

tại ,thơ Bác cảnh vận động

và có sức sống ,có linh hồn

gắn bó với con người

- Chốt :Qua đó, cảnh khuya

được miêu tả ntn ? Thể hiện

tình cảm gì của Bác Hồ ?

Chuyển:Con người trong

cảnh ra sao ta tìm hiểu 2 câu

sau

* Cho HS đọc.

-Người trong cảnh ấy ra sao ?

-Cá nhân:

+ Điệp từ rất đắc khiến cho bức tranh không chỉ có lớp lang, tầng bậc, hình khối đa dạng hoà hợp quấn quýt mà còn tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền ảo

+ Nếu như câu 1 vẻ đẹp âm thanh thì câu 2 vẻ đẹp hình ảnh ( thi trung hữu hoạ) Vẻ đẹp của 1 bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét chỉ có 2 màu sáng tối, trắng đen mà tạo nên , chập chờn lại ấm áp hoà hợp, quấn quýt

-Trong thơ có tiếng suối,ánh trăng ->lay động như có hồn có sự sống

 Cảnh khuya thật đẹp thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm của Bác

HS suy nghĩ trả lời và ghi bài học

-Đọc.

-không ngủ được

b Người trong cảnh:

- Con người : tinh tế , cảm nhận

vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn , đồng thời vẫn canh cánh bên lịng nỗi niềm lo cho nước , cho cách mạng

c) Nghệ thuật :

- Viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Dường luật

- Cĩ nhiều honhf ảnh thơ lung linh kì ảo

- Sử dụng các phép tu từ so sánh , điệp từ ( tiếng , lồng , chưa ngủ - chưa ngủ ) cĩ tác dụng miêu tả chân thực âm thanh , hình ảnh trong rừng đêm

- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1 , 4

d) Ý nghĩa :

- Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh :

sự gắn bĩ , hịa hợp giữa thiên nhiên và con người

Trang 4

-Câu thứ 3 có gì đặc biệt ?

Nó đóng vai trò gì trong bài

thơ ?

- Điệp từ: Chưa ngủ có ý

nghĩa gì?

- Qua sự “ Chưa ngủ” của

Bác, ta có thể hiểu thêm

điều gì về tâm hồn và tính

cách của Người ?

Bình :Bởi người lo cho vận

nước nên chưa ngủ được nên

mới có dịp thưởng thức cảnh

đẹp đêm khuya

Chốt :Vậy bài thơ phản ánh

điều gì ?

B :Tìm hiểu bài thơ : Rằm

tháng giêng:

Gv treo bảng phụ phần

phiên âm và dịch thơ

-Cho HS đọc 2 câu đầu (

phiên âm, dịch thơ)

-Nguyên tiêu là thời điểm

nào ?

-Đặc điểm đêm nay ?

-Vầng trăng tròn ấy gợi tả

không gian ra sao ?

-Trăng sáng soi tỏ cảnh thiên

nhiên như thế nào ?

-Câu thơ có gì đặc biệt ?

-Điệp từ ấy có tác dụng gì ?

Bình : Cái đặc sắc chính là

sự liên tiếp 3 từ xuân ,bài thơ

như û vẽ ra bức tranh mà sắc

xuân nối tiếp nhau giữa

,sông nước ,trời

Chốt : từ cách ấy gợi lên cảm

xúc gì ?

+ Chuyển ý rất quan trọng:

Vừa khái quát vừa khép lại 1 tâm trạng

-Thảo luận, trả lời:

+ Chưa ngủ đâu phải vì trăng đẹp mà còn lo lắng việc quân, vì lo dân nước còn còn bao nỗi gian lao

-Bác luôn có tâm hồn rộng mở luôn hướng về dân tộc , đồng thời luôn giành tình cảm của mình cho thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác …

HS Lắng nghe

-Vẻ đẹp cảnh thiên nhiên và tình yêu nước của Bác

- Học sinh đọc.

-đêm rằm tháng giêng âm lịch

-trăng vừa đúng độ tròn nhất

- không gian bát ngát tràng ngập ánh trăng sáng

- sông xuân nước xuân tiếp giáp trời xuân

Điệp từ “xuân ”

- Gợi ra một khoảng không gian bao la vô tận trải đầy một sắc xuân tươi sáng

HS lắng nghe

-Cảm xúc nồng nàn , tha thiết với vẽ đẹp thiên nhiên

B.RẰM THÁNG GIÊNG.

a) Cảnh đêm rằm tháng giêng

- Cảnh bầu trời , dịng song hiện lên lồng lộng, sánh tỏ , tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng giêng , Khơng gian bát ngát , cao rộng và sắc xuân hịa quyện trong từng sự vật , trong dịng song , trong màu trời

Trang 5

-Trong cảnh hữu tình ấy con

người làm gì ?

-Em hiểu bàn việc quân là gì

?

-Em có suy nghĩ gì về Bác

qua câu thơ ấy ?

- Câu thơ cuối gợi cho em

hình dung cảnh tượng gì ?

-Vậy giữa cảnh và người có

quan hệ ra sao ?

Chốt :Từ sự hòa hợp ấy ,em

thấy được vẻ đẹp nào trong

tâm hồn Bác

Bình : Trong cuộc kháng

chiến đầy gian khổ ấy , Bác

luôn thể hiện lối sống ung

dung , thư thái , lạc quan ,

đầy tin tưởng vào cách mạng

, luôn làm chủ và điều khiển

đúng hướng mọi hành động ,

cảm xúc thật là phi thường

Hoạt động 4 : Tổng kết

Cả hai bài thơ mang ý nghĩa

chung nào ?

-Em rút ra vẻõ đẹp về hình

thức thơ ?

“ Giữa dòng …………

………đầy thuyền ”

HS thảo luận nhóm theo bàn

1 phút +Bàn về công việc kháng chiến chống pháp khẩn trương

+Bàn về sinh tử của đất nước +Bác luôn lo toan việc kháng chiến

+Tình yêu nước , chăm lo cách mạng

+Con thuyền chở đầy trăng và người kháng chiến

+Thuyền chở người lướt trên sông đầy trăng

-Gắn bó hòa hợp

HS thảo luạn nhóm 1 phút

- Suy nghĩ trả lời + Yêu thiên nhiên cùng với yêu nước , chăm lo kháng chiến giải phóng đất nước

-lắng nghe

+ Mô tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và ánh trăng lộng lẫy + Thể hiện tình yêu thiên nhiên , yêu nước thiết tha +Thơ tứ tuyệt lời ít ý nhiều +Sức gợi cảm của ngôn từ , hình ảnh

+Kết hợp mêu tả , biểu cảm -Tâm hồn nhạy cảm trân trọng vẽ đẹp thiên nhiên và phong cách lạc quan , giàu chất thi sĩ

b) Người trong cảnh đêm rằm

xuân

- Hiện thực về cuộc kháng chiến chống Pháp : Bác Hồ vá các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước ta “ bàn việc quân ” tại chiến khu Việt Bắc

c) Nghệ thuật:

Thơ thất ngơn dịch theo thể thơ lục bát , sử dụng nhiều biện pháp tu từ phổ biến , lựa chọn ngơn ngữ bingf dị cĩ hiệu quả

d) Ý nghĩa : Bài thơ tốt lên vẽ đẹp tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẽ dẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp cịn nhiều gian khổ

Trang 6

Hoạt động 4 : Luyện tập :

Củng cố :

-Em cảm nhận từ con người

Bác điều gì ?

- Hai bài thơ cĩ chung đặc

điểm nào ?

Hoạt đọng 5 : Củng cố - dặn

dị :

a) Củng cố:

- GV cho HS đọc diễn

cảm lại hai bài thơ

- Cho biết nghệ thuật tiêu

biểu của hai bài thơ

b) Hướng dẫn tự học :

Học thuộc lòng 2 bài thơ của

Bác ? Tìm đọc 1 số bài thơ

của Bác viết về trăng hoặc

thiên nhiên mà em biết?

* Ôn tập Tiếng Việt kiểm tra:

+ Nội dung: Từ ghép, từ

láy,đại từ, quan hệ từ, từ Hán

Việt, từ đồng nghĩa, từ trái

nghĩa, từ đồng âm.

- HS suy nghĩ và trả lời theo

sự gợi ý của GV

- HS trả lời theo yêu cầu của

gv

Tuần :12 Tiết :46

Ngày soạn: 20/10/10 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

KT ngày :

I Mục tiêu :

- Giúp HS kiểm tra lại kiến thức đánh giá lại quá trình tiếp thu và vận dụng các kiến thức đã học

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức :

Hệ thống lại kiến thức đã học thuộc phân mơn tiếng Việt : Từu hán Việt , Quan hệ từ , Từ địng

nghĩa …

2 Kĩ năng :

Biết vận dung các kiến thức đã học khi viết đoạn văn

III Thực hiện :

1 Kiểm tra sỉ số và kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 7

2 Phát đề kiển tra cho HS

- Đề pho

3 Quan sát và đơn đốc HS làm bài

4 Thu bài nhận xét

ĐỀ KIỂM TRA.

I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 2 Điểm )

Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất , mỗi câu 0.5 điểm

- Câu 1 : Từ trái nghĩa với “ Ăn yếu ” là :

a) Ăn nhẹ c ) Ăn nhiều

b) Ăn khỏe d ) Ăn ngon

- Câu 2 : Câu “ Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn cơng việc ” cĩ sừ dụng

a) Từ đồng nghĩa c ) Từ đồng âm

b) Từ trái nghĩa d ) Từ nhiều nghĩa

- Câu 3 : Từ nào là từ láy

a) Thanh nhã c ) Phảng phất

b) Trắng thơm d ) Trong sạch

- Câu 4 : Trong nhiều trường hợp người ta sử dung từ Hán Việt dùng để.

a) Tạo sắc thái tao nhã c) Tạo sắc thái cổ

b) Tạo sắc thái tơn trọng d ) Tất cả đều đúng

II PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 Điểm )

1 Tìm quan hệ từ cĩ thể dùng thành từng cặp với các quan hệ từ sau đây Đặt câu với quan hệ từ

vừa tìm được ( 2 Điểm )

Tuy ………

Sở dĩ ………

2 Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cĩ mấy loại từ đồng nghĩa ? Kể ra ? ( 3 Điểm )

3 Sử dụng từ trái nghĩa cĩ tác dụng gì ? Cho ví dụ minh họa ? ( 3 Điểm )

***************************************

Tuần :12 Tiết :47

SN : 22/10/2009 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 02

Dạy :

HĐ1 : Khởi động:

1 Ổn định :

2 Kiểm tra :

3: Bài Mới.

* Giới thiệu bài:

-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép

LT báo cáo sĩ số

Trang 8

tựa bài lên bảng.

-Ghi lại đề bài

Đánh giá kết quả làm bài của học sinh.

-Gv phát bài ra cho học sinh

-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những

chổ GV sửa

-GV đánh giá chung những mặt đạt được :

Ưu điểm :

+ Đa số làm đúng trong tâm bài

+ Phần lớn bài làm đúng bố cục

+ Một số bài đạt kết quả cao

- Chưa đạt được của học sinh:

Khuyết điểm :

+ Một số học sinh chưa biết sử dụng yếu tố

biểu cảm trong bài văn

+ Một số bài làm cẩu thả

+ Bài văn còn có yếu tố tự sự và tả nhiều,

chưa biết kết hợp các yếu tố các yếu tố trên

+ Còn mắc lỗi về chính tả ,từ và câu

-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót và cách sửa

chữa

Hoạt động 2 : Chữa bài cho học sinh

* Giáo viên treo đáp án lên bảng.

Mở bài :

GT lồi cây em yêu và lý do yêu thích lồi cây

đĩ

Thân bài :

- Các đặc điểm gợi cảm của loại cây là gì?

+Thân

+ Cành

+ Lá

+ Hoa

- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời

sống con người ?

- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời

em ?

- Tình cảm của em đối với loại cây đó ?

Kết bài

Tình cảm và cảm nhận của em đối với loài

cây đó ?

-Nhận bài

-Đọc thầm

-HS nghe

-HS nghe

-HS nghe

- Học sinh tự chữa bài dựa vào đáp án

- Học sinh tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân

HĐ 3 : Thống kê :

Trang 9

HĐ 4 : Hướng khắc phục :

- Nhắc nhở HS đọc bài thật kỹ trước khi làm bài

- Lập dàn ý cho thật kỹ, viết bài phải cẩn thân.

- Thường xuyên trao dồi việc hành văn cho bản thân.

* Hướng dẫn tự học :

Tự sửa các lỗi sai

-Xem trước bài:Thành ngữ.

+ Trả lời trước các câu hỏi trong bài.

+ Giải trước các bài tập

Tuần :12 Tiết :48

Ngày soạn: 22/10/2009

Dạy : THÀNH NGỮ

I Mục tiêu :

- Hiểu thế nào là thành ngữ/.

- Nhận biết thành ngữ trong văn bản , hiểu nghĩa và tác dụng của thành nguwxtrong văn bản

- Cĩ ý thức trao dồi vốn thành ngữ.

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Khái niệm thành ngữ

- Nghĩa của thành ngữ

- Chức năng của thành ngữ trong câu

- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết thành ngữ

- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thơng dụng

III Hướng dẫn thực hiện :

:

HĐ1: Khởi động:

1 Ổn định :Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ : Kiểm tra việc soạn

bài của học sinh

3 Bài mới :

* Giới thiệu bài:

Trong lời ăn, tiếng nói hằng

Trang 10

ngày, nhiều lúc ta sử dụng

thành ngữ một cách tự nhiên,

không cố ý nhưng ngược lại

nó đã tạo nên một hiệu quả

giao tiếp tốt Đó là sự sinh

động, gây ấn tượng mạnh nơi

người nghe, người đọc Vậy

thành ngữ là gì ? Để hiểu rõ

về thành ngữ với những đặc

điểm của nó, Chúng ta cùng

đi vào tiết học hôm nay

HĐ 2: Hình thành kiến thức:

-Cho HS đọc mục 1, ghi bảng:

+ “ Lên thác xuống ghềnh”

- Em hiểu lên thác xuống

ghềnh nghĩa là gì?

-Có thể thay thế 1 vài từ

trong cụm này được không?

Chẳng hạn như: Lên núi

xuống ghềnh, Lên thác

xuống suối ? Tại sao?

-Có thể thay đổi vị trí của các

từ trong cụm từ trên được

không? Vì sao?

-Từ nhận xét trên, ta rút ra

đặc điểm gì về cấu tạo của

thành ngữ ?

-Giải nghĩa thành ngữ Nhanh

như chớp? Tại sao lại nói “

nhanh như chớp”?

-Lưu ý:

Tuy nhiên cũng có 1 số

trường hợp trong sử dụng

người ta có thể thay đổi chút

ít về kết cấu của thành ngữ

VD: +Châu chấu đá xe

 châu chấu đấu ông voi.

+Đứng núi này trông

núi nọ

-Nghe vá ghi tựa bài

-Đọc

-Cá nhân: Gian nan, vất vả, cực khổ

+ Không được Bởi nghĩa có thể thay đổi ( lỏng lẻo, nhạt nhẽo)

+ Không hoán đổi được vì đây là trật tự cố định

+ Cấu tạo cố định chặt chẽ về thứ tự và nội dung ý nghĩa nên các từ trong thành ngữ khó thay đổi thêm bớt

+ Mau lẹ, rất nhanh, cực kì nhanh. cụ thể hoá cái nhanh ấy

-Nghe

I)Thế nào là thành ngữ ? 1) Khái niệm

- Thành ngữ là một cụm từ

có cấu tạo Ùcố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh

Ví dụ : mưa to gió lớn

 Đứng núi này trông núi

khác

 Đứng núi nọ trông núi

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm