Trường THCS Long TT Cầu Quan ngày, nhiều lúc ta sử dụng thành ngữ một cách tự nhiên, không cố ý nhưng ngược lại nó đã tạo nên một hiệu quả giao tiếp tốt.. Đó là sự sinh động, gây ấn tượn[r]
Trang 1Tuần 12 : Tiết : 45 CẢNH KHUYA ,
SN : 18/ 10/2010 RẰM THÁNG GIÊNG
DẠY : ( Hồ Chí Minh )
I MỤC TIÊU:
- Hiểu giá trị tư tưởng và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ Cảnh Khuya và bài thơ Rằm
Tháng Giêng ( nguyên tiêu ) của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
II KIẾN THỨC CHUẨN :
1 Kiến thức:
- Sơ giản về tác giả Hồ Chí Minh
- Tình yêu thiên nhiên gắn liền với tình cảm Cách Mạng của Chủ Tịch Hồ Chí Minh
- Tâm hồn chiến sĩ – nghệ sĩ vừa tài hoa tinh tế ung dung, bình tĩnh , lạc quan
- Nghệ thuật tả cảnh, tả tình; ngơn ngữ và hình ảnh đặc sắc trong bài thơ
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu tác phẩm thơ hiện đại viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Đường luật
- Phân tích để thấy chiều sâu nội tâm của người chiến sĩ cách mạng và vẻ đẹp mới mẻ của chất
liệu cổ thi trong sang tác của lãnh tụ Hồ Chí Minh
- So sánh sự khác nhau giữa nguyên tác và văn bản dịch bài thơ Rằm tháng giêng
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :
Hoạt động 1: Khởi động :
1 Ổn định Kiểm diện, trật
tự
2 Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ Qua
bài thơ, em hiểu gì về phẩm
cách con người ông?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Ở các bài trước, các em đã
được học nhiều bài thơ trong
văn học cổ VN và Trung
Quốc Hôm nay, chúng ta tìm
hiểu về thơ hiện đại VN
Trong đó 2 bài thơ Cảnh
Khuya và Nguyên tiêu của
Hồ Chí Minh là tiêu biểu
Tuy là thơ hiện đại nhưng 2
bài thơ mang đậm màu sắc
cổ điển, từ thể thơ đến hình
ảnh, tứ thơ và ngôn ngữ Các
em có thể vận dụng những
hiểu biết về thơ cổ đã được
=>Gv nhận xét cho điểm
Lắng nghe và ghi tựa bài mới
Trang 2trang bị để tìm hiểu 2 bài thơ
này
Hoạt động2: Đọc- Hiểu văn
bản
- Gọi học sinh đọc chú thích
* SGK
-Giáo viên đọc mẫu, hướng
dẫn đọc:
- Giọng: Chậm,thanh thản,
sâu lắng
- Nhịp: Cảnh khuya:
C1:3/4, C2,3: 4/3 , C4: 2/5
Rằm tháng Giêng:
C1,3: 4/3 , C2,4:
2/2/3
Dịch: C1,2: 2/2/2, C2,4:
2/4/2
- Tìm hiểu về tác giả và
hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Cả 2 bài thơ cùng viết theo
thể thơ mà Bác rất yêu thích
Đó là thể thơ gì? Điểm khác
biệt?
- Bài Rằm tháng Giêng ,
bước đầu đối chiếu bản
phiên âm và dịch thơ, so với
nguyên tác bản dịch có gì
khác ?
Hoạt động 3 :Phân tích :
A CẢNH KHUYA
* HoÏc sinh đọc bài “Cảnh
khuya”
GV treo bảng phụ
-Cảnh được miêu tả qua câu
thơ nào ?
-Biện pháp nghệ nào được
sử dụng ở đây ? Tác dụng
- Học sinh đọc
- Nghe và đọc theo hướng dẫn
- Cả hai bài thơ được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)
-Cá nhân:Thất ngôn tứ tuyệt +2 câu đầu: Tả cảnh, 2 câu sau: tâm trạng tương đồng
+ Chỗ khác là nhịp
-Cá nhân:
Bản dịch: Lục bát, có thêm
vào các từ: lồng lộng, bát ngát, ngân khá hay nhưng lại thiếu các từ :Kim dạ, chính viên, xuân thuỷ, yên ba thâm xứ Ý sai lạc, mất đi
cái mù mịt, hư thực của cảnh khuya
- Học sinh đọc.
-“Tiếng suối …bóng lồng hoa”
- Cá nhân: So sánh làm cho thiên nhiên trở nên gần
I /Tìm hiểu chung:
1)Tác giả : Hồ Chí Minh
(1890-1969) là lãnh tự vĩ đại của dân tộc , người đã lãnh đạo nhân dân ta giành độc lập dân tộc , là môt danh nhân văn hoá thế giới
2) Hoàn cảnh sáng tác:
Cả hai bài thơ được Bác Hồ viết ở chiến khu Việt Bắc , trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946-1954)
3) Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
+ Cảnh khuya: Chữ Việt
+ Rằm tháng Giêng: Chữ Hán Dịch thơ: Lục bát
4 Chủ đề :
- Về thiên nhiên và cề ánh trăng
II PHÂN TÍCH :
A.CẢNH KHUYA:
1 Nội dung :
1.Cảnh khuya ở chiến khu Việt Bắc
- Cảnh núi rừng Việt Bắc trong một đêm trăng : Âm thanh tiếng suối như tiếng hát , ánh
Trang 3của nghệ thuật ấy?
- Tìm những câu thơ khác tả
tiếng suối ?
-Em hiểu câu thơ thứ 2 ra sao
?
gũi, thân mật như con người trẻ trung, trong trẻo
+ Nguyễn Trãi:
“ Côn Sơn… bên tai”
HS thảo luận nhóm Có hai cách hiểu + Trăng soi vòm cổ thụ ,bóng lá cổ thụ lồng bóng hoa +Aùnh trăng soi vòm lá cổ thụ
in bóng xuống mặt đất như hoa
trăng lồng cổ thụ , bong lồng hoa … Cảnh vật sống động ,
cĩ đường nét , hình khối đa dạng với hai mảng màu sáng , tối
- Giải thích tác dụng của
điệp từ lồng ?
- So với câu đầu, tác giả vẻ
lại một vẻ đẹp khác Đó là
vẻ đẹp gì ?
Nhận xét cảnh trong thơ bác
tĩnh hay động ?
Bình :Thơ cổ điều cảnh tĩnh
tại ,thơ Bác cảnh vận động
và có sức sống ,có linh hồn
gắn bó với con người
- Chốt :Qua đó, cảnh khuya
được miêu tả ntn ? Thể hiện
tình cảm gì của Bác Hồ ?
Chuyển:Con người trong
cảnh ra sao ta tìm hiểu 2 câu
sau
* Cho HS đọc.
-Người trong cảnh ấy ra sao ?
-Cá nhân:
+ Điệp từ rất đắc khiến cho bức tranh không chỉ có lớp lang, tầng bậc, hình khối đa dạng hoà hợp quấn quýt mà còn tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền ảo
+ Nếu như câu 1 vẻ đẹp âm thanh thì câu 2 vẻ đẹp hình ảnh ( thi trung hữu hoạ) Vẻ đẹp của 1 bức tranh nhiều tầng lớp, đường nét chỉ có 2 màu sáng tối, trắng đen mà tạo nên , chập chờn lại ấm áp hoà hợp, quấn quýt
-Trong thơ có tiếng suối,ánh trăng ->lay động như có hồn có sự sống
Cảnh khuya thật đẹp thể hiện tình yêu thiên nhiên sâu đậm của Bác
HS suy nghĩ trả lời và ghi bài học
-Đọc.
-không ngủ được
b Người trong cảnh:
- Con người : tinh tế , cảm nhận
vẻ đẹp của đêm trăng trong rừng Việt Bắc bằng cả tâm hồn , đồng thời vẫn canh cánh bên lịng nỗi niềm lo cho nước , cho cách mạng
c) Nghệ thuật :
- Viết theo thể thơ thất ngơn tứ tuyệt Dường luật
- Cĩ nhiều honhf ảnh thơ lung linh kì ảo
- Sử dụng các phép tu từ so sánh , điệp từ ( tiếng , lồng , chưa ngủ - chưa ngủ ) cĩ tác dụng miêu tả chân thực âm thanh , hình ảnh trong rừng đêm
- Sáng tạo về nhịp điệu ở câu 1 , 4
d) Ý nghĩa :
- Bài thơ thể hiện một đặc điểm nổi bật của thơ Hồ Chí Minh :
sự gắn bĩ , hịa hợp giữa thiên nhiên và con người
Trang 4-Câu thứ 3 có gì đặc biệt ?
Nó đóng vai trò gì trong bài
thơ ?
- Điệp từ: Chưa ngủ có ý
nghĩa gì?
- Qua sự “ Chưa ngủ” của
Bác, ta có thể hiểu thêm
điều gì về tâm hồn và tính
cách của Người ?
Bình :Bởi người lo cho vận
nước nên chưa ngủ được nên
mới có dịp thưởng thức cảnh
đẹp đêm khuya
Chốt :Vậy bài thơ phản ánh
điều gì ?
B :Tìm hiểu bài thơ : Rằm
tháng giêng:
Gv treo bảng phụ phần
phiên âm và dịch thơ
-Cho HS đọc 2 câu đầu (
phiên âm, dịch thơ)
-Nguyên tiêu là thời điểm
nào ?
-Đặc điểm đêm nay ?
-Vầng trăng tròn ấy gợi tả
không gian ra sao ?
-Trăng sáng soi tỏ cảnh thiên
nhiên như thế nào ?
-Câu thơ có gì đặc biệt ?
-Điệp từ ấy có tác dụng gì ?
Bình : Cái đặc sắc chính là
sự liên tiếp 3 từ xuân ,bài thơ
như û vẽ ra bức tranh mà sắc
xuân nối tiếp nhau giữa
,sông nước ,trời
Chốt : từ cách ấy gợi lên cảm
xúc gì ?
+ Chuyển ý rất quan trọng:
Vừa khái quát vừa khép lại 1 tâm trạng
-Thảo luận, trả lời:
+ Chưa ngủ đâu phải vì trăng đẹp mà còn lo lắng việc quân, vì lo dân nước còn còn bao nỗi gian lao
-Bác luôn có tâm hồn rộng mở luôn hướng về dân tộc , đồng thời luôn giành tình cảm của mình cho thiên nhiên và phong thái ung dung của Bác …
HS Lắng nghe
-Vẻ đẹp cảnh thiên nhiên và tình yêu nước của Bác
- Học sinh đọc.
-đêm rằm tháng giêng âm lịch
-trăng vừa đúng độ tròn nhất
- không gian bát ngát tràng ngập ánh trăng sáng
- sông xuân nước xuân tiếp giáp trời xuân
Điệp từ “xuân ”
- Gợi ra một khoảng không gian bao la vô tận trải đầy một sắc xuân tươi sáng
HS lắng nghe
-Cảm xúc nồng nàn , tha thiết với vẽ đẹp thiên nhiên
B.RẰM THÁNG GIÊNG.
a) Cảnh đêm rằm tháng giêng
- Cảnh bầu trời , dịng song hiện lên lồng lộng, sánh tỏ , tràn ngập ánh trăng đêm rằm tháng giêng , Khơng gian bát ngát , cao rộng và sắc xuân hịa quyện trong từng sự vật , trong dịng song , trong màu trời
Trang 5-Trong cảnh hữu tình ấy con
người làm gì ?
-Em hiểu bàn việc quân là gì
?
-Em có suy nghĩ gì về Bác
qua câu thơ ấy ?
- Câu thơ cuối gợi cho em
hình dung cảnh tượng gì ?
-Vậy giữa cảnh và người có
quan hệ ra sao ?
Chốt :Từ sự hòa hợp ấy ,em
thấy được vẻ đẹp nào trong
tâm hồn Bác
Bình : Trong cuộc kháng
chiến đầy gian khổ ấy , Bác
luôn thể hiện lối sống ung
dung , thư thái , lạc quan ,
đầy tin tưởng vào cách mạng
, luôn làm chủ và điều khiển
đúng hướng mọi hành động ,
cảm xúc thật là phi thường
Hoạt động 4 : Tổng kết
Cả hai bài thơ mang ý nghĩa
chung nào ?
-Em rút ra vẻõ đẹp về hình
thức thơ ?
“ Giữa dòng …………
………đầy thuyền ”
HS thảo luận nhóm theo bàn
1 phút +Bàn về công việc kháng chiến chống pháp khẩn trương
+Bàn về sinh tử của đất nước +Bác luôn lo toan việc kháng chiến
+Tình yêu nước , chăm lo cách mạng
+Con thuyền chở đầy trăng và người kháng chiến
+Thuyền chở người lướt trên sông đầy trăng
-Gắn bó hòa hợp
HS thảo luạn nhóm 1 phút
- Suy nghĩ trả lời + Yêu thiên nhiên cùng với yêu nước , chăm lo kháng chiến giải phóng đất nước
-lắng nghe
+ Mô tả cảnh thiên nhiên tươi đẹp và ánh trăng lộng lẫy + Thể hiện tình yêu thiên nhiên , yêu nước thiết tha +Thơ tứ tuyệt lời ít ý nhiều +Sức gợi cảm của ngôn từ , hình ảnh
+Kết hợp mêu tả , biểu cảm -Tâm hồn nhạy cảm trân trọng vẽ đẹp thiên nhiên và phong cách lạc quan , giàu chất thi sĩ
b) Người trong cảnh đêm rằm
xuân
- Hiện thực về cuộc kháng chiến chống Pháp : Bác Hồ vá các vị lãnh đạo Đảng và nhà nước ta “ bàn việc quân ” tại chiến khu Việt Bắc
c) Nghệ thuật:
Thơ thất ngơn dịch theo thể thơ lục bát , sử dụng nhiều biện pháp tu từ phổ biến , lựa chọn ngơn ngữ bingf dị cĩ hiệu quả
d) Ý nghĩa : Bài thơ tốt lên vẽ đẹp tâm hồn nhà thơ – chiến sĩ Hồ Chí Minh trước vẽ dẹp của thiên nhiên Việt Bắc ở giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp cịn nhiều gian khổ
Trang 6Hoạt động 4 : Luyện tập :
Củng cố :
-Em cảm nhận từ con người
Bác điều gì ?
- Hai bài thơ cĩ chung đặc
điểm nào ?
Hoạt đọng 5 : Củng cố - dặn
dị :
a) Củng cố:
- GV cho HS đọc diễn
cảm lại hai bài thơ
- Cho biết nghệ thuật tiêu
biểu của hai bài thơ
b) Hướng dẫn tự học :
Học thuộc lòng 2 bài thơ của
Bác ? Tìm đọc 1 số bài thơ
của Bác viết về trăng hoặc
thiên nhiên mà em biết?
* Ôn tập Tiếng Việt kiểm tra:
+ Nội dung: Từ ghép, từ
láy,đại từ, quan hệ từ, từ Hán
Việt, từ đồng nghĩa, từ trái
nghĩa, từ đồng âm.
- HS suy nghĩ và trả lời theo
sự gợi ý của GV
- HS trả lời theo yêu cầu của
gv
Tuần :12 Tiết :46
Ngày soạn: 20/10/10 KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
KT ngày :
I Mục tiêu :
- Giúp HS kiểm tra lại kiến thức đánh giá lại quá trình tiếp thu và vận dụng các kiến thức đã học
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức :
Hệ thống lại kiến thức đã học thuộc phân mơn tiếng Việt : Từu hán Việt , Quan hệ từ , Từ địng
nghĩa …
2 Kĩ năng :
Biết vận dung các kiến thức đã học khi viết đoạn văn
III Thực hiện :
1 Kiểm tra sỉ số và kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 72 Phát đề kiển tra cho HS
- Đề pho
3 Quan sát và đơn đốc HS làm bài
4 Thu bài nhận xét
ĐỀ KIỂM TRA.
I PHẦN TRẮC NGHIỆM : ( 2 Điểm )
Học sinh chọn câu trả lời đúng nhất , mỗi câu 0.5 điểm
- Câu 1 : Từ trái nghĩa với “ Ăn yếu ” là :
a) Ăn nhẹ c ) Ăn nhiều
b) Ăn khỏe d ) Ăn ngon
- Câu 2 : Câu “ Chúng ta hãy ngồi vào bàn để bàn cơng việc ” cĩ sừ dụng
a) Từ đồng nghĩa c ) Từ đồng âm
b) Từ trái nghĩa d ) Từ nhiều nghĩa
- Câu 3 : Từ nào là từ láy
a) Thanh nhã c ) Phảng phất
b) Trắng thơm d ) Trong sạch
- Câu 4 : Trong nhiều trường hợp người ta sử dung từ Hán Việt dùng để.
a) Tạo sắc thái tao nhã c) Tạo sắc thái cổ
b) Tạo sắc thái tơn trọng d ) Tất cả đều đúng
II PHẦN TỰ LUẬN : ( 8 Điểm )
1 Tìm quan hệ từ cĩ thể dùng thành từng cặp với các quan hệ từ sau đây Đặt câu với quan hệ từ
vừa tìm được ( 2 Điểm )
Tuy ………
Sở dĩ ………
2 Thế nào là từ đồng nghĩa ? Cĩ mấy loại từ đồng nghĩa ? Kể ra ? ( 3 Điểm )
3 Sử dụng từ trái nghĩa cĩ tác dụng gì ? Cho ví dụ minh họa ? ( 3 Điểm )
***************************************
Tuần :12 Tiết :47
SN : 22/10/2009 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 02
Dạy :
HĐ1 : Khởi động:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra :
3: Bài Mới.
* Giới thiệu bài:
-Nêu tầm quan trọng của tiết trả bài và chép
LT báo cáo sĩ số
Trang 8tựa bài lên bảng.
-Ghi lại đề bài
Đánh giá kết quả làm bài của học sinh.
-Gv phát bài ra cho học sinh
-Yêu cầu HS đọc bài của mình để thấy những
chổ GV sửa
-GV đánh giá chung những mặt đạt được :
Ưu điểm :
+ Đa số làm đúng trong tâm bài
+ Phần lớn bài làm đúng bố cục
+ Một số bài đạt kết quả cao
- Chưa đạt được của học sinh:
Khuyết điểm :
+ Một số học sinh chưa biết sử dụng yếu tố
biểu cảm trong bài văn
+ Một số bài làm cẩu thả
+ Bài văn còn có yếu tố tự sự và tả nhiều,
chưa biết kết hợp các yếu tố các yếu tố trên
+ Còn mắc lỗi về chính tả ,từ và câu
-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót và cách sửa
chữa
Hoạt động 2 : Chữa bài cho học sinh
* Giáo viên treo đáp án lên bảng.
Mở bài :
GT lồi cây em yêu và lý do yêu thích lồi cây
đĩ
Thân bài :
- Các đặc điểm gợi cảm của loại cây là gì?
+Thân
+ Cành
+ Lá
+ Hoa
- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời
sống con người ?
- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời
em ?
- Tình cảm của em đối với loại cây đó ?
Kết bài
Tình cảm và cảm nhận của em đối với loài
cây đó ?
-Nhận bài
-Đọc thầm
-HS nghe
-HS nghe
-HS nghe
- Học sinh tự chữa bài dựa vào đáp án
- Học sinh tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân
HĐ 3 : Thống kê :
Trang 9HĐ 4 : Hướng khắc phục :
- Nhắc nhở HS đọc bài thật kỹ trước khi làm bài
- Lập dàn ý cho thật kỹ, viết bài phải cẩn thân.
- Thường xuyên trao dồi việc hành văn cho bản thân.
* Hướng dẫn tự học :
Tự sửa các lỗi sai
-Xem trước bài:Thành ngữ.
+ Trả lời trước các câu hỏi trong bài.
+ Giải trước các bài tập
Tuần :12 Tiết :48
Ngày soạn: 22/10/2009
Dạy : THÀNH NGỮ
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là thành ngữ/.
- Nhận biết thành ngữ trong văn bản , hiểu nghĩa và tác dụng của thành nguwxtrong văn bản
- Cĩ ý thức trao dồi vốn thành ngữ.
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức:
- Khái niệm thành ngữ
- Nghĩa của thành ngữ
- Chức năng của thành ngữ trong câu
- Đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết thành ngữ
- Giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thơng dụng
III Hướng dẫn thực hiện :
:
HĐ1: Khởi động:
1 Ổn định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ : Kiểm tra việc soạn
bài của học sinh
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Trong lời ăn, tiếng nói hằng
Trang 10ngày, nhiều lúc ta sử dụng
thành ngữ một cách tự nhiên,
không cố ý nhưng ngược lại
nó đã tạo nên một hiệu quả
giao tiếp tốt Đó là sự sinh
động, gây ấn tượng mạnh nơi
người nghe, người đọc Vậy
thành ngữ là gì ? Để hiểu rõ
về thành ngữ với những đặc
điểm của nó, Chúng ta cùng
đi vào tiết học hôm nay
HĐ 2: Hình thành kiến thức:
-Cho HS đọc mục 1, ghi bảng:
+ “ Lên thác xuống ghềnh”
- Em hiểu lên thác xuống
ghềnh nghĩa là gì?
-Có thể thay thế 1 vài từ
trong cụm này được không?
Chẳng hạn như: Lên núi
xuống ghềnh, Lên thác
xuống suối ? Tại sao?
-Có thể thay đổi vị trí của các
từ trong cụm từ trên được
không? Vì sao?
-Từ nhận xét trên, ta rút ra
đặc điểm gì về cấu tạo của
thành ngữ ?
-Giải nghĩa thành ngữ Nhanh
như chớp? Tại sao lại nói “
nhanh như chớp”?
-Lưu ý:
Tuy nhiên cũng có 1 số
trường hợp trong sử dụng
người ta có thể thay đổi chút
ít về kết cấu của thành ngữ
VD: +Châu chấu đá xe
châu chấu đấu ông voi.
+Đứng núi này trông
núi nọ
-Nghe vá ghi tựa bài
-Đọc
-Cá nhân: Gian nan, vất vả, cực khổ
+ Không được Bởi nghĩa có thể thay đổi ( lỏng lẻo, nhạt nhẽo)
+ Không hoán đổi được vì đây là trật tự cố định
+ Cấu tạo cố định chặt chẽ về thứ tự và nội dung ý nghĩa nên các từ trong thành ngữ khó thay đổi thêm bớt
+ Mau lẹ, rất nhanh, cực kì nhanh. cụ thể hoá cái nhanh ấy
-Nghe
I)Thế nào là thành ngữ ? 1) Khái niệm
- Thành ngữ là một cụm từ
có cấu tạo Ùcố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
Ví dụ : mưa to gió lớn
Đứng núi này trông núi
khác
Đứng núi nọ trông núi