- Tìm năm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của Tiếng Việt về ngữ âm và từ vựng trong các bài văn , thơ đã học hoặc đọc thêm ở lớp 6.7.. HĐ 5 : Cuûng coá-Daën doø a Củng cố :.[r]
Trang 1Tuần 24 Tiết 85 : Sự giàu đẹp của tiếng Việt Tiết 86 : Thêm trạng ngữ cho câu Tiết 87,88 :Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh
Tuần :24 Tiết 85
SN : 17/1/11
Dạy :24-29/1/11
Đặng Thai Mai
I Mục ục tiêu :
- Thấy được những lí lẽ, chứng cứ cĩ sức thuyết phục và tồn diện mà tác giả đã sử dụng để lập luận trong văn bản
- Hiểu được sự giàu đẹp của tiếng Việt
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
-Sơ giảng về tác giả Dặng Thai Mai
- Những đặc điểm của TV
- Những điểm nổi bật trong nghệ thuật NL của bài văn
2 Kĩ năng
- Đọc –hiểu văn bản nghị luận
- Nhận ra hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong vb
- Phân tích được luận điểm thuyết phục của tác giả
Hướng dẫn thực hiện :
HĐ 1 Khởi động :
1.Ổn định:Kiểm diện, trật tự.
2.Bài cũ: (?) Đọc thuộc lòng 2
đoạn đầu văn bản “ Tinh
thần yêu nước của nhân dân
ta” và đọc ghi nhớ.
(?) Để chứng minh vấn đề,
Bác Hồ đã luận chứng theo hệ
thống nào? Tác dụng của các
luận chứng đó là gì?
(?) Đọc thuộc lòng 2 đoạn đầu
- LT báo cáo sỉ số
- HS suy nghĩ trả lời theo yêu cầu của gv
- GV nhận xét cho điểm
Trang 23.Bài mới :** Tiếng Việt- tiếng
mẹ đẻ của chúng ta là 1 ngôn ngữ
ntn? Có những phẩm chất gì? Giáo
sư Đặng Thai Mai có những suy
nghĩ riêng về vấn đề hấp dẫn và lí
thú này qua bài nghiên cứu dài
“Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn
của sức sống dân tộc” (Tuyển tập
Đặng Thai Mai t2)-1967 Các em
có thể tìm thấy câu trả lời đích
đáng và sâu sắc qua bài “ Sự giàu
đẹp của Tiếng Việt” là đoạn trích
ngắn ở phần đầu bài nghiên cứu
của giáo sư
HĐ 2:Đọc hiểu văn bản
* Nêu yêu cầu đọc: Giọng rõ
ràng, mạch lạc, nhấn giọng những
câu mở đầu, kết luận (in nghiên)
chú ý câu dài.
* Đọc đoạn đầu, gọi 3 HS đọc
tiếp
* Nhận xét cách đọc
* Giải thích từ khó SGK trang 36
(?) Giới thiệu đôi nét về tác giả
và tác phẩm?
(?) Thể loại của văn bản?
(?) Nêu luận điểm của bài?
(?) Tìm bố cục và trình tự lập
luận của bài?
HĐ 3 : Phân tích :
* Cho HS đọc lại đoạn 1
(?) Câu 1,2 nói lên điều gì? Luận
điểm của câu được thể hiện ở câu
nào? Gồm mấy ý? Hai câu tiếp
theo có tác dụng gì?
(?) Nhận xét cách nêu vấn đề của
tác giả?
* Cho HS đọc từ: “ Tiếng Việt …
tục ngữ”
* Nghe và ghi tựa bài vào vở
HS nghe và thực hiện theo
- HS đọc
* Cá nhân: Dựa vào chú thích trả lời
+ Tiếng Việt có đặc sắc của 1
thứ tiếng đẹp,1 thứ tiếng hay.
+ Bố cục: 2 đoạn:
1) “ … lịch sử”: Nêu nhận định Tiếng Việt đẹp, hay, giải thích nhận định ấy.
2) “ Còn lại”: Chứng minh cái đẹp, giàu, phong phú của Tiếng Việt về ngữ âm, Từ vựng, cú pháp – sự giàu đẹp ấy cũng là chứng cứ về sức sống của Tiếng Việt.
* Đọc.
* Cá nhân
- HS trả lời
* Đọc
I/Tìm hiểu chung : 1) Tác giả- tác phẩm:
-Đặng Thai Mai ( 1902-
1984 ) Ở Nghệ An , laf nhà văn , nhà nghiên cứu văn học , nhà hoạt động xã hội học nổi tiếng
- Trích ở phần đầu của bài nghiên cứu dài tiếng Việt , một biểu hiện hung hồn của sức sống dân tộc , in lần đầu năm 1967
2) Thể loại:
-Nghị luận chứng minh.
II./Phân tích : 1) Nêu vấn đề: (đoạn1)
Hai câu đầu gợi dẫn vào đề từ đó đưa ra luận điểm tiếp đó, giải thích ngắn gọn nhận định “ tiếng Việt cĩ những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp , một thứ tiếng hay mạch lạc và mẫu mực
Trang 4(?) Câu đầu tiên của đoạn có tác
dụng gì?
(?) Tác giả chứng minh đặc điểm
Tiếng Việt khá đẹp với mấy dẫn
chứng, rút từ đâu? Nêu cái hay và
đặc sắc của cách đưa dẫn chứng
,và giải thích nét đẹp của Tiếng
Việt ở những phương diện nào?
(?) Tiếp theo tác giả chứng minh
nữa?
(?) Em có thể nêu 1 vài dẫn
chứng để minh hoạ cụ thể cho
những dẫn chứng và bình luận
của giáo sư?
* GV minh hoạ VD- tư liệu cá
nhân
* Cho HS đọc phần còn lại
(?) Tác giả khẳng định luận điểm
trên những cơ sở nào? Em thử tìm
VD cụ thể cho những cơ sở đó?
** Lưu ý:
Tránh khuynh hướng sùng ngoại,
lạm dụng từ HV, nói tắt, chen từ
nước ngoài (Cung chúc tân xuân,
tam cá nguyệt, ô-kê, gút bay…)
Cần giữ được bản sắc và sự trong
sáng vốn có của Tiếng Việt.
(?) Câu cuối đoạn có tác dụng gì?
(?) Điểm nổi bật trong bài văn
nghị luận này là gì?
Bình: Tác giả giải thích về cái
đẹp của tiếng Việt : hài hoà về âm
hưởng , thanh điệu Còn về cái
hay của tiếng Việt :tế nhị , uyển
chuyển trong cách đặc câu , có
đầy đủ khả năng diễn đạt tình cảm
, tư tưởng của con người Phẩm
chất đẹp của ngôn ngữ là khả
năng gựi cảm xúc , chủ yếu bởi hệ
thống ngữ âm , sự hài hoà về
thanh điệu và nhịp điệu Còn cái
hay chủ yếu là khả năng diễn đạt
tình cảm , tư tưởng , phản ánh
* Cá nhân: Nêu luận điểm phụ:
Tiếng Việt đẹp.
- Tác giả đưa 2 dẫn chứng thực tế:
+ Nhận xét của người ngoại quốc
+ Trích lời nói của 1 giáo sĩ
Dẫn chứng khách quan, tiêu
biểu (tránh khỏi lối Mẹ hát con khen, vừa đá bóng vừa thổi còi)
* Đọc thầm và trả lời cá nhân.
* Thảo luận, trình bày, bổ sung
* Nghe và tự ghi nhận
* Đọc
* Cá nhân:
+ VD: Ma-két-tinh, in-tê-nét, com-pu-tơ, đối tác, hội thảo, giao lưu…
* Nghe và ghi nhớ
* Cá nhân: Sơ bộ kết thúc luận đề bằng lời khẳng định sức sống mạnh mẽ và lâu bền ở cấu tạo và khả năng thích ứng của Tiếng Việt trong tiến trình lịch sử VN
* Thảo luận, trình bày
* Nhận xét, bổ sung
-Nghe và ghi nhớ
2) Giải quyết vấn đề:
(còn lại)
a Tiếng Việt rất đẹp:
- Hai dẫn chứng thực tế: + Nhận xét của người nước ngoài
+ Lời của giáo sĩ
- Tác giả giải thích để + Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú
+ Giàu thanh điệu
+ Từ vựng dồi dào 3 mặt:
Thơ, nhạc, hoạ.
b Tiếng Việt hay:
Tác giả phân tích đặc điểm
của Tiếng Việt để chứng minh:
+ Phong phú, dồi dào về cấu tạo từ ngữ và hình thức diễn đạt
+ Từ vựng mới tăng nhanh + Ngữ pháp uyển chuyển, chính xác hơn
Kết thúc luận điểm bằng lời khẳng định sức sống mạnh mẽ và lâu bền của Tiếng Việt
3) Nghệ thuật nghị luận:
+ Kết hợp giải thích với chứng minh, bình luận
+ Lập luận chặt chẽ
+ Các dẫn chứng đưa ra khá toàn diện, bao quát không sa vào những dẫn chứng quá cụ thể, tỉ mĩ
+ Thường sử dụng biện pháp mở rộng câu
Trang 5đời sống phong phú , tinh tế ,
chính xác
HĐ 4 Luyện tập :
- Sưu tầm ghi lại những ý kiến
về sự giàu đẹp , phong phú của
tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn
sự trong sáng của tiếng Việt
- Tìm năm dẫn chứng thể hiện
sự giàu đẹp của Tiếng Việt về
ngữ âm và từ vựng trong các bài
văn , thơ đã học hoặc đọc thêm ở
lớp 6.7
HĐ 5 : Củng cố-Dặn dò
a) Củng cố :
(?) Tiếng Việt rất đẹp – Theo
giáo sư Đặng Thai Mai, vì sao
có thể khẳng định như vậy?
(?) Tiếng Việt rất hay – Theo
giáo sư Đặng Thai Mai, vì sao
có thể khẳng định như vậy?
(?) Muốn giữ gìn sự trong sáng
của Tiếng Việt, chúng ta phải
làm gì?
b) Hướng dẫn tự học :
- Học bài học hơm nay
* Làm 2 bài tập mục luyện tập
* Đọc bài đọc thêm trang 38
* Soạn bài: Thêm
trạng ngữ cho câu (theo yêu
cầu câu hỏi trang 39
- HS trả lời theo yêu cầu cuả gv
HS lắng nghe ghi nhớ và về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
4 Ý nghĩa :
- Tiếng Việt mang trong nĩ những giá trị văn hĩa dáng tự hào của người Việt Nam
- Trách nhiệm giữ gìn , phát triển tiếng nĩi dân tộc của mõi người Việt Nam
Trang 6Tuần :22
Tiết : 86
NS:5/2/09
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
I Mục Tiêu :
- Nắm được đặc điểm , cơng dụng của trạng ngữ , nhận biết trạng ngữ trong câu
- Biết mở rộng câu bằng cách thêm vào câu thành phần trạng ngữ phù hợp
II Kiến Thức Chuẩn :
1 Kiến thức
- Một số TN thường gặp
-Vị trí của TN trong câu
2 Kĩ năng
Nhận biết thành phần TN trong câu
-Phân biệt các loại TN
III Hướng Dẫn Thực Hiện :
Trang 7HĐ 1 khởi động :
1.Ổn định :Kiểm diện, trật tự.
2 Bài cũ :(?) Phân biệt câu đặt
biệt và câu rút gọn Cho ví dụ
(?) Tìm câu đặt biệt, câu rút
gọn trong các VD sau:
a)Mọi người lên xe đã đủ Cuộc
hành trình tiếp tục Xe chạy
giữa cánh đồng hiu quạnh Và
lắc Và xóc
(Trần Cư).
b)Tiếng hát ngừng Cả tiếng
cười (Nam Cao).
3.Bài mới : ** Ở lớp 6, các em
đã học qua khái niệm trạng
ngữ Vậy, trạng ngữ là gì? (HS
trả lời) Tiết học hôm nay,
chúng ta sẽ tìm hiểu thêm đặc
điểm của trạng ngữ qua bài học
“ Thêm trạng ngữ cho câu”
có thể xem là 1 cách mở rộng
câu.** Ở lớp 6, các em đã học
qua khái niệm trạng ngữ Vậy,
trạng ngữ là gì? (HS trả lời)
Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ
tìm hiểu thêm đặc điểm của
trạng ngữ qua bài học hơm nay
HS thực hiện theo yêu cầu của
gv
GV nhận xét và cho điểm
HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của gv và ghi tựa bài vào vở
Trang 8HĐ 2 : Hình thành kiến thức
* Treo bảng phụ (đoạn trích SGK
trang 39)
(?) Xác định trạng ngữ trong mỗi
câu?
(?) Những trạng ngữ ấy, bổ sung
cho câu những nội dung gì?
(?) Về hình thức, trạng ngữ đứng ở
vị trí nào trong câu và thường được
nhận biết bằng dấu hiệu nào? Hãy
chuyển vị trí của các trạng ngữ
trong các câu trên?
* Yêu cầu 2HS tóm tắt nội dung
ghi nhớ SGK trang 39
* Cho HS đọc to, chậm và rõ mục
ghi nhớ và ghi bài
*** Bài tập nhanh:
* Treo bảng phụ:
a : Tôi đọc báo hôm nay.
b : Hôm nay, tôi đọc báo.
c : Thầy giáo giảng 2giờ.
d : 2 giờ, thầy giáo giảng bài.
(?) Trong các câu sau, câu nào có
trạng ngữ, câu nào không có trạng
ngữ? Tại sao?
HĐ3 :Luyện tập
* Cho HS nêu yêu cầu bài tập 1.
* Nêu yêu cầu bài tập, treo bảng
phụ
* Đánh giá, khẳng định
* Nghiên cứu, tìm hiểu
* Cá nhân:
+ Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời… đời đời, kiếp kiếp…
+ Từ nghìn đời nay.
Bổ sung thông tin về địa điểm, thời gian
* Cá nhân:
- Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu và thường được nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết
-Lần lượt chuyển vị trí các trạng ngữ (SGV trang 51)
* Tóm tắt ghi nhớ
* Đọc và ghi bài
* Trực quan
* Cánhân:
Câu a,c không có trạng ngữ vì:
Hôm nay định ngư õ(báo) Hai giờ bổ ngữ ( giảng).
* Nêu yêu cầu, đọc bài tập.
* Thảo luận tổ, đại diện trình
bày, bổ sung
* Nghe, thảo luận, xác định, bổ sung
1/Đặc điểm của trạng ngữ:
* Về ý nghĩa, trạng ngữ
được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn
ra sự việc nêu trong câu.
* Về hình thức:
_ Trạng ngữ có thể đứng
ở đầu câu, cuối câu, giữa câu;
_ Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có 1 quãng nghỉ khi nói hoặc 1 dấu phẩy khi viết.
2/Luyện tập : BT1:Câu b: Mùa xuân Trạng ngữ.
Còn các câu khác cụm từ
mùa xuân làm:
+ Câu a: Chủ ngữ và vị ngữ
+ Câu c: phụ ngữ trong cụm
động từ.
+ Câu d: Câu đặt biệt
Trang 9BT 2 Cho hs đọc , xác định yêu cầu
và giải bài tập
* Lưu ý: Nếu còn thời gian, có thể
dùng các bài tập bổ sung (sách
Thiết kế giáo án NV7- trang
85,86)
BT2:Xác định và gọi tên các trạng ngữ:
a.Như báo trước …:TN cách thức
Khi đi qua… tươi: thời gian.
Trong cái vỏ xanh kia: dịa điểm.
Dưới ánh nắng: nơi chốn bVới khả năng… đây: Cách thức
BT2:Xác định và gọi tên các trạng ngữ:
a.Như báo trước …:TN cách thức
Khi đi qua… tươi: thời gian
Trong cái vỏ xanh kia: dịa điểm Dưới ánh nắng: nơi chốn
bVới khả năng… đây: Cách thức
HĐ4: Củng cố-Dặn dò
a) Củng cố : Thơng qua
b) Hướng dẫn tự học :
* Làm hoàn chỉnh các bài tập trên
* Soạn bài: Tìm hiểu chung về
phép lập luận chứng minh (trả
lời các câu hỏi trang 41,42,43 vào
tập soạn)
* Nghe và tự ghi nhận về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
Trang 10TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP
LẬP LUẬN CHỨNG MINH
I Mục Tiêu :
- Hiểu mục đích tính chất và các yếu tố của phép lập luận chứng minh
II Kiến Thức Chuẩn :
1 Kiến thức
-Đặc điểm của phép lập luận CM
-Yêu cầu cơ bản về luận điểm,luận cứ của phương pháp lập luận CM
2 Kĩ năng
-Nhận biêt phương pháp lập luận CM trong văn NL
- Phân tích phép lập luận CM
III Hướng Dẫn Thực Hiện :
HĐ 1 Khởi động
1.Ổn định :Kiểm diện, trật tự.
2.Bài cũ :Kiểm tra việc chuẩn
bị việc soạn bài của học sinh
3.Bài mới : ** Trong văn nghị
luận, chứng minh là cách sử
dụng lí lẽ, dẫn chứng để chứng
tỏ một nhận định, luận điểm
nào đó là đúng đắn Trong tiết
học hôm nay, chúng ta cùng
tìm hiểu về phép lập luận
chứng minh để nắm được mục
đích, tính chất và các yếu tố
của thể loại này
HĐ2: Hình thành kiến thức
(?) Trong đời sống, khi nào ta
cần chứng minh?
(?) Khi cần chứng minh cho ai
đó tin rằng lời nói của em là sự
thật, em phải làm như thế nào?
VD
* Cá nhân: Một khi bị nghi ngờ, hoài nghi, chúng ta đều có nhu cầu chứng minh sự thật
+ Ta dẫn sự việc ấy ra, dẫn người đã chứng kiến sự việc ấy
VD: Đưa chứng minh thư chứng minh
tư cách công dân, đưa giấy khai sinh ; đưa bằng
(?) Từ đó, em rút ra nhận xét thế
nào là chứng minh?
(?) Trong văn nghị luận, khi người
chứng ngày sinh …
+ Đưa ra bằng chứng để chứng tỏ
1 ý kiến (luận điểm) nào đó là
1/Mục đích và phương pháp chứng minh :
Trang 11ta chỉ sử dụng lời văn (không dùng
nhân chứng, vật chứng) thì làm thế
nào để chứng tỏ 1 ý kiến nào đó là
đúng sự thật và đáng tin cậy?
* Cho HS đọc văn bản: “Đừng sợ
vấp ngã”.
(?) Luận điểmcủa văn bản là gì?
Hãy tìm những câu mang luận
điểm đó?
(?) Để khuyên người ta “Đừng sợ
vấp ngã”, bài văn đã lập luận như
thế nào?
? Hãy tìm phương pháp lập luận
cho bài văn ?
( Cho học sinh suy nghĩ tổng hợp ý
trính bày )
(?) Các sự thật được dẫn ra có
đáng tin không?
(?) Qua đó, em hiểu phép lập luận
chứng minh là gì?
chân thực
+ Chỉ có cách dùng lời lẽ, lời văn trình bày, lập luận để làm sáng tỏ vấn đề, tạo ra sức thuyết phục
* Đọc.
* Cá nhân:
Tiêu đề + câu kết (vậy xin bạn chớ lo sợ thất bại
* Thảo luận, trả lời:
-Phương pháp lập luận:
+ Nêu câu hỏi về các lần vấp ngã của bạn vấp ngã là thường và lấy VD mà ai cũng có kinh nghiệm để chứng minh
+ Đưa ra 5 dẫn chứng (danh nhân)
ai cũng phải thừa nhận cũng từng vấp ngã nhưng không gây trở ngại cho sự nổi tiếng về các mặt (kinh doanh, khoa học, văn học, nghệ thuật)
+ Kết bài: Nêu cái đáng sợ hơn là thiếu sự cố gắng
* Cá nhân:
Dẫn chứng đáng tin cậy Chứng minh từ gần đến xa, từ bản thân đến người khác Chặt chẽ
- Dùng lí lẽ + dẫn chứng để chứng tỏ 1 luận điểm mình đưa ra là đáng tin cậy
- Trong đời sống, người ta
dùng sự thật để chứng tỏ 1 điều gì đó là đáng tin
- Trong văn nghị luận,
chứng minh là 1 phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng
chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm mới là đáng tin cậy
- Các lí lẽ, bằng chứng dùng trong phép lập luận chứng minh phải được lựa chọn, thẩm tra, phân tích thì mới có sức thuyết phục
HĐ3: Luyện tập
* Cho HS đọc bài văn: “ Không sợ
sai lầm”.
2/Luyện tập :
* Đọc
Trang 12(?) Để chứng minh cho luận điểm
của mình, người viết đã nêu ra
những luận cứ nào?
(?) Những luận cứ ấy có hiển
nhiên, có sức thuyết phục không?
(?) Cách lập luận chứng minh của
bài này có gì khác so với bài:
“ Đừng sợ vấp ngã”?
HĐ 3 : Củng cố - Dặn dò
a) Củng cố :
- Thơng qua phần luyện tập
b) Hướng dẫn tự học :
* Học bài học hơm nay
* Đọc bài đọc thêm: “ Có hiểu đời
mới hiểu văn” SGK trang 44.
* Soạn bài: Thêm trạng ngữ cho
câu (tt) (theo yêu cầu câu hỏi
trang 45,46)
lầm… không thể tự lập được
+ Thất bại là mẹ thành công
+ Kết bài
b Luận cứ:
+ Nếu muốn sống mà không phạm sai lầm… thì đó là ảo tưởng, hèn nhát…
+ Nếu sợ sai lầm thì không ai làm được việc gì Sai lầm đem đến bài học cho đời
+ Sợ sai lầm chẳng dám làm việc gì
+ Chẳng ai thích sai lầm, nhưng khi đã sai phải biết rút kinh nghiệm
Đúng thực tế đời sống Có sức thuyết phục cao
c Ở bài này, chủ yếu là tác giả
dùng lí lẽ để phân tích, lí giải nhằm chứng minh vấn đề
Còn bài: “ Đừng sợ vấp ngã”, tác giả nêu lên hàng loạt dẫn chứng thực tế
Duyệt của tổ trưởng
Long Thới , ngày tháng năm 2011
Diệp Thị Thu Sa