Hoạt động dạy bài mới: Giới thiệu bài 1’: “Ông Mạnh thắng Thần Gió” * Hoạt động 1: Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng nội dung câu chuyện - GV nhắc HS chú ý: Để xếp lại thứ tự 4 tranh tr[r]
Trang 1Thứ hai ngày 12 tháng 01 năm 2009
Tập đọc: (Tiết 58-59)
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
Thời gian:40’-42’/Tiết
I Mục đích – yêu cầu:
- Đọc trơn cả bài Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện, lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió) Bước đầu biết
chuyển giọng phù hợp với
Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ,…
- Hiểu nội dung bài: ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- SGK
III Các hoạt động 35’:
1 Hoạt động đầu tiên;
- GV kiểm tra 3 HS đọc thuộc 12 dòng thơ trong bài Thư trung thu; trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ
- Nhận xét
2 Hoạt động dạy bài mới:
Giới thiệu (1’): Ông Mạnh thắng Thần Gió
* Hoạt động 1: Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ
ngữ tả sự ngạo nghễ của Thần Gió, sự tức giận
của ông Mạnh (xô, ngã lăn quay, lồm cồm,
quát, ngạo nghễ,…)
- HS lắng nghe
+ Đoạn 3, 4 (đọc giống đoạn 2)
+ Đoạn 5: kể về sự hòa thuận giữa ông Mạnh và
Thần Gió – nhịp kể chậm rãi, thanh bình
* Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn 1, 2, 3
- HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các từ ngữ:
hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển,
sinh sống, vững chãi
- HS đọc câu
- Luyện phát âm từ có âm, vần khó, dễ lẫn
- HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý ngắt
giọng đúng một số câu sau:
- HS đọc đoạn
+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.// - Luyện đọc câu
+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà
Trang 2thật vững chãi.//
- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn
đọc Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”
- HS nêu giải nghĩa từ
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Các nhóm đọc và thi đua
- Thi đọc giữa các nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 3) - Các nhóm đọc và thi đua
* Hoạt động 3: Tìm hiểu đoạn 1, 2, 3
- 1 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
Câu 1: Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh
+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ, chọc tức ông
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông bão,
nhận xét sức mạnh của Thần Gió, nói thêm:
Người cổ xưa chữa biết cách chống lại gió
mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc
đá
Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống
lại Thần Gió
- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ông quyết định xây một ngôi nhà thật vững chãi Ông đẵn những cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường
- 1 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
Tiết 2
* Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 4, 5
- Đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn
Chú ý các từ: sáng hôm sau, mặt trời, giận
dữ, xô đổ, ăn năn, an ủi…
- HS đọc từng câu
- Luyện phát âm
- Đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt) Chú ý cách
đọc một số câu: - Đọc từng đoạn.- Luyện đọc câu
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/
lồng lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//
+ Từ đó, Thần Gió thường đến thăm ông,/
đem cho ông ngôi nhà không khí mát lành từ
biển cả và hương thơm ngào ngạt của các
loài hoa.//
-> Giải nghĩa từ: lồng lộn, an ủi - HS nêu
- Đọc cả đoạn trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - Các nhóm thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh (đoạn 5)
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Trang 3- 1 HS đọc đoạn 4, 5.
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải
bó tay
- Hình ảnh: câu cối xung quanh ngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững
- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng
tranh tre nứa lá với những ngôi nhà xây
dựng kiên cố bằng bêtông cốt sắt, giúp HS
thấy: bão tố dễ dàng tàn phá những ngôi
nhà xây tạm, nhưng không phá hủy được
những ngôi nhà xây dựng kiên cố
Câu 4: Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở
thành bạn của mình?
- Ông Mạnh an ủi Thần Gió và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi
Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần
Gió tượng trưng cho cái gì?
- Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên Ông Mạnh tượng trưng cho con người Nhờ quyết tâm lao động, con người đã chiến thắng thiên nhiên và làm cho thiên nhiên trở thành bạn của mình
- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS tự phân vai và thi đọc lại truyện - HS thi đọc truyện
- Nhận xét
3 Hoạt động cuối cùng:
- GV hỏi: Để sống hòa thuận, thân ái với
thiên nhiên, các em phải làm gì? - Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống…
- Nhận xét tiết học
***
Toán: (Tiết 59)
BẢNG NHÂN 3
Thời gian:35’-37’
I MỤC TIÊU
Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này.
- Aùp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 3.
- Ham thích học Toán.
II CHUẨN BỊ
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
- HS: Vở.
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Khởi động (1’)
Trang 4- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập 2/96:
- GV nhận xét cho điểm HS.
Bài3/96 Toán đố:
- Gọi 1 HS lên bảng giải.
Gv nx cho điểm chốt kiến thức qua bài tập.
3.Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3.
MT: Giúp HS lập bảng nhân 3.
Cách tiến hành:
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi: Có mấy
chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3 (ghi
lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm bìa, mỗi
tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần.
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS đọc
phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như trên
Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi phép tính đó
lên bảng để có 3 bảng nhân 3.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép tính trong
bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số
1, 2, 3, , 10.
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó cho HS
thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này.
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
MT: HS vận dụng kiến thức giải các bài tập.
Cách tiến hành:
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi
vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một can có mấy lít?
- Có tất cả mấy can?
- Hoạt động lớp, cá nhân.
- Quan sát hoạt động của GV và trả lời: Có 3 chấm tròn.
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
- Ba được lấy 1 lần.
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1 bằng 3.
- Quan sát thao tác của GV và trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2 lần.
- 3 được lấy 2 lần.
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6.
- Ba nhân hai bằng sáu.
- Lập các phép tính 3 nhân với 3, 4, ,
10 theo hướng dẫn của GV.
- Nghe giảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc lòng bảng nhân.
- Đọc bảng nhân.
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài của bạn.
- Một cancó 3 lít.
- Có tất cả 9 can
Trang 5- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải vào vở Gọi
1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS.
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số đứng ngay
trước nó cộng thêm 3.
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho HS đọc
xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được GV nx chốt kiến
thức.
5 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học.
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật thuộc
bảng nhân 3.Chuẩn bị: Luyện tập.
- Làm bài:
- HS nx sửa bài.
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là số 3.
- Tiếp sau số 3 là số 6.
- 3 cộng thêm 3 bằng 6.
- Tiếp sau số 6 là số 9.
- 6 cộng thêm 3 bằng 9.
- Nghe giảng.
- Làm bài tập HS sửa bài nx.
- Một số HS đọc thuộc lòng theo yêu cầu.
***
Mĩ thuật: (Tiết 20)
Bài 20: VẼ THEO MẪU: VẼ CÁI TÚI XÁCH
Thời gian:35’-37’
I.MỤC TIÊU:
- Học sinh nhận biết được đặc điểm của một vài loại túi xách
- Học sinh biết cách vẽ cái túi xách
- Học sinh vẽ được cái túi xách theo ý thích
II CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Chuẩn bị tranh, ảnh các loại cái tui xách
- Mẫu một số cái túi xách có hình dáng và màu sắc khác nhau
- Hình minh hoạ của học sinh lớp trước
- Bài vẽ của học sinh lớp trước
2 Học sinh:
- Vở tập vẽ.
- Bút chì màu, sáp màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU.
Trang 61 Ổn định lớp.
- Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
H Tuần trước chúng ta học bài gì?
- Giáo viên kiểm tra một số bài của học sinh tuần trước chưa vẽ xong
H Giờ ra chơi trên sân trường thường có những hoạt động nào?
3 Bài mới.
- Giới thiệu bài: Giáo viên ghi đề bài Học sinh nhắc lại
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận biết được đặc
điểm của một vài loại túi xách
- Giáo viên giới thiêu một số cái túi xách khác
nhau, và gợi ý cho học sinh nhận thấy
H Em có nhận xét gì về hình dáng của các túi
xách này?
- Giáo viên cho học sinh xem túi xách khác
nhau cho học sinh nhận thấy
H Những cái túi xách này có các hình trang trí
như thế nào?
H Cái túi xách có những bộ phận nào?
H Em hãy nêu sự giống nhau và khác nhau cua
các túi xách trên?
- Giáo viên cho học sinh quan sát một số túi
xách khác nhau cho học sinh thấy chúng có hình
dáng và màu sắc đẹp
- Giáo viên nêu tóm tắt: Túi xách có nhiều hình
dáng và màu sắc khác nhau nhưng chúng đều có
phần thân, miệng và đáy, tay cầm,
- Mỗ hình dáng hay màu sắc nhằm tô điểm thêm
cho các đồ vật và nói lên được một phần tính
cách của người đó
Hoạt động 2: Cách vẽ cái túi xách.
* Mục tiêu: Giúp HS biết cách vẽ cái túi xách
- Giáo viên cho học sinh quan sát vật mẫu giáo
viên treo trên bảng và hướng dẫn cách vẽ
- Giáo viên phác một số hình ảnh có bố cục khác
nhau cho học sinh thấy
- Tìm hình dáng chung của cái túi xách, hình
không to quá hay nhỏ quá so với phần giấy
- Học sinh quan sát tìm hiểu nội dung
- Cái túi hình chữ nhật, có niên, tay cầm,
- Học sinh quan sát
- Trên túi có trang trí đường diềm, túi cái túi hơi vuông,
- Có hình miệng, thân và đáy,
- Giống nhau đều có miệng, thân và đáy, khác nhau về hình dáng, chất liệu và màu sắc,
- Học sinh quan sát
- Học sinh nghe
- Học sinh quan sát tìm hiểu cách vẽ
- Học sinh tìm hình
Trang 7- Tìm hình dáng chung của cái túi xách.
- Tìm từng bộ phận như phần quai, tay cầm,
- Nhìn mẫu để vẽ cho giống
- Tìm nét cong của hoạ tiết
- Tìm hình cho giống mẫu
- Chú ý tìm đúng đặc đểm chung của cái túi
xách
- Tìm màu sắc thích hợp, có thể dùn màu sắc
theo ý thích
- Giáo viên cho học sinh tham khảo một số bài
vẽ khác nhau để học sinh quan sát, tham khảo
thêm
Hoạt động 3: Thực hành.
* Mục tiêu: Giúp học sinh vẽ được cái túi xách
theo ý thích
- Giáo viên cho học sinh quan sát vật mẫu và vẽ
bài vào vở
- Tìm hình dáng chung cân đối với tờ giấy
- Tìm đặc điểm của của từng cái túi xách khác
nhau
- Vẽ hình rõ đặc điểm
- Chú ý đến hình dáng chung của cái túi xách
- Giáo viên theo dõi hướng học sinh làm bài
đúng nội dung, khuyến khích học sinh làm bài
+ Tô màu kín hình đều và đẹp
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá.
* Mục tiêu: Giúp học sinh nhận xét được bài của
bạn
- Giáo viên chọn một số bài gợi ý cho học sinh
nhận xét
H Em có nhận xét gì về hình vẽ của bạn?
H Bạn sắp xếp bố cục như thế nào?
H Trong tranh này em thích bài nào nhất?
- Dựa trên bài của học sinh giáo viên gợi ý
thêm và xếp loại bài cho học sinh
- Khen ngợi những bài vẽ đúng và đẹp
- Tìm hình cân đối
d9- Lược bớt những chi tiết nhỏ
- Học sinh tìm màu
- Hoc sinh quan sát
- Học sinh quan sát vật mẫu và vẽ vào vở
- Hình dáng chung
- Tìm hình
- Tìm màu
- Học sinh nhận xét bài trên bảng
- Hình vẽ rõ nội dung và cân xứng
- Cân đối trong khung hình
- Học sinh chọn bài vẽ đẹp
- Học sinh quan sát giáo viên đánh giá bài
3 Hoạt động cuối cùng:
- Quan sát các cái xách khác nhau
- Quan sát hình dáng người, chuẩn bị bài học sau
***
Trang 8Thứ ba ngày 13 tháng 01 năm 2009
Thể dục: (Tiết 39)
ĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ( dang ngang )
- TRÒ CHƠI “ CHẠY ĐỔI CHỖ , VỖ TAY
Thời gian:35’-37’
I MỤC TIÊU : Sau bài học HS nhớ
-2 động tác RLTTCB Yêu cầu thực hiện tương đối chính xác
-Chơi trò chơi “ Chạy đổi chỗ , vỗ tay nhau “ Y/C biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
-Địa điểm : Trên sân trường và vệ sinh an toàn
-Phương tiện : C/bị 1 cái còi và kẻ4 vạch trên các vạch chó khoảng cách 1,5 m một dấu chấm
III NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP :
PHƯƠNG PHÁP
1 Phần mở đầu :
- Phổ biến N/D &
Y/C bài học
2 Phần cơ bản :
- Oân kiễng gót hai
tay chống hông
-Oân kiễng gót hai
tay dang ngang
-Trò chơi “ chạy
đổi chỗ , vỗ tay “
1-2phút
6-10phút
6-8 phút
4-6 phút
- GV phổ biến N/D & Y/C bài học
- Cho cả lớp khởi động các khớp tay , chân , bụng , hông , vai ……rrồi chạy nhẹ tại chỗ và hít thở sâu
* Oân đứng kiễng gót hai tay chống hông
- GV làm mẫu : Vừa làm vừa giải thích theo nhịp 8
+ 1 hai tay chống hông tư thế nghiêm , 2 gót chân nhón lên ,3 đưa gót chân về tư thế 1 , 4 tay thả xuống về tư thế chuẩn bị 5,6,7,8, tương tự như 1,2,3,4, cứ vậy làm đi làm lại
4-5 lần
- Cho cả lớp làm , GV theo dõi và uốn nắn , sau đó cho từng tổ làm các tổ khác quan sát và nhận xét Cho đến khi các tổ làm xong
- GV nhận xét và đánh giá tuyên dương nhóm làm đúng và đẹp
*Oân đưng kiễng gót hai tay dang ngang bàn taysấp
- GV vừa làm vừa hô theo lệnh : 1 hai tay chống hông , 2 gót kiễng lên đồng thời hai dang ngang lòng bàn tay sấp , 3 về tư thế 1 ,
4 về tư thế chuẩn bị ,5,6,7,8,theo nhíp 1,2,3,4 cứ vậy làm 5-6 lần
- Cho cả lớp làm , GV theo dõi và uốn nắn , sau đó cho từng tổ làm và nhận xét lẫn nhau
- GV nhận xét và đánh giá
-Cả lớp khởi động
-Cả lớp quan sát
-cả lớp thực hiện
-Tổ thực hiện
-Cà lớp thực hiện
-Tổ thực hiện
-HS tham gia trò chơi chủ động
Trang 93 Phần kết thúc:
- Hệ thống lại bài
-Dặn dò :
3-5 phút
1phút
* Trò chơi “ Chạy đổi chỗ và vỗ tay “
- Cho HS nhắc lại cách chơi và GV cho hai
em làm mẫu lại cho cả lớp quan sát ,
- GV cho lớp chuyển thành 2 hàng ngang và bắt đầu chơi ,sau khi nghe lệnh “ đếm 1,2,3 tới tiếng 3 là các em chạy đổi chỗ khi gặp nhau thì vỗ tay trái Cứ vậy chơi 7-8 lần
GV theo dõi và nhận xét
- Cho lớp chuyển thành 4 hàng dọc , sau đó vừa hát vừa vỗ tay bài “ Cộc cách tùng cheng “
- Cho cả lớp thả lỏng người và hít thở sâu “ Cúi người xuống và đứng lên “ 6-7 lần
- GV hỏi : Hôm nay ta học bài gì ?
- Dặn dò :Về nhà tập kiễng gót hai tay chống hông và dang ngang và đồng thời hít thở sâu vào mỗi buổi sáng
- NXTH
-Cả lớp chuyển đội hình thành 4hàng ngang -HS trả lời
***
Chính tả: (Tiết 39)
GIÓ
Thời gian:40’-42’
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió
- Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s/x, iêc/iêt
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Hoạt động đầu tiên:
Bài cũ 4’:
- Gọi 2 HS lên bảng viết các từ sau: chiếc lá, quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB); cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN)
- Nhận xét từng HS
2 Hoạt động dạy bài mới:
Giới thiệu 1’:
- Trong bài Chính tả hôm nay lớp mình sẽ nghe cô đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô
Văn Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập chính tả phân biệt âm s/x, phân biệt vần iêc/iêt
Trang 10* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a) Ghi nhớ nội dung đoạn văn
- Gọi 3 học sinh lần lượt đọc bài thơ - 3 học sinh lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về ai? - Bài thơ viết về gió
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ
- Gió thích chơi thân với mọi nhà; gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thămhoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy
câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ? - Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
những điều gì? - Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết
một khổ thơ thứ nhất thì cách một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
- Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi; gió, rất,
rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã + Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở, khẽ, rủ,
bổng, ngủ, quả, bưởi
- Đọc lại các tiếng trên cho học sinh viết vào
bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho học sinh, nếu
có
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
d) Viết bài
- Giáo viên đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ
đọc 3 lần - Viết bài theo lời đọc của giáo viên.
e) Soát lỗi
- Giáo viên đọc lại bài, dừng lại phân tích các
chữ khó cho học sinh soát lỗi
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn lại để
chấm sau
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho học sinh
thi làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên
được tuyên dương
- 2 học sinh làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào VBT Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh chơi trò chơi đố vui: Hai - Học sinh chơi trò tìm từ Đáp án: