- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người II §å dïng d¹y häc GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn câu văn cầ[r]
Trang 1Tuần 3
Thứ 2- Tiế1 Chào cờ Ngày soạn: 30/8/2009.
Tiế2,3 Tập đọc: Bạn của Nai Nhỏ Ngày dạy: 31/8/2009
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện với lời các nhân vật
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ chú giải trong SGK
- Thấy được các đức tính ở bạn của Nai Nhỏ: khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người
II Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu văn cần HD đọc đúng
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A ổn định tổ chức ( kiểm tra sĩ số )
B Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc bài : Mít làm thơ
- GV nhận xét cho điểm
C Bài mới
1 GV giới thiệu chủ điểm bài học
GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đểm
2 Luyện đọc
GV yêu cầu HS quan sát tranh bài đọc
a GV đọc mẫu toàn bài ( thể hiện giọng
của các nhân vật )
b GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ
* Đọc từng câu
* Đọc từng đoạn trước lớp
- Chú ý cách ngắt nghỉ hơi và giọng đọc
+ HS hát
- 2 HS đọc bài
- HS khác nhận xét
+ HS quan sát tranh minh hoạ,nêu nội dung tranh chủ điểm: Hình ảnh đẹp về bạn bè:
các bạn nhỏ chơi thả diều, đá bóng, đọc truyện,máy bay Một số con vật gần gũi với trẻ em: chó, mèo, gà, vịt
Nêu tên chủ điểm: Bạn bè + HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc: Bạn của Nai Nhỏ, nêu nội dung tranh
4- 5 HS nêu
- HS nghe
+ HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- Từ khó : chơi xa, chặn lối, lo lắng
+ HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn( đọc 2 lượt,mỗi lượt 4 em đọc 4 đoạn)
HS đọc phần chú giải SGK
Trang 2* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh
HS đọc theo nhóm đôi theo bàn
3 nhóm thi đọc
- HS đọc từng đoạn hoặc cả bài : ĐT CN
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai Nhỏ nói gì ?
Yêu cầu HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành
động nào của bạn mình ?
- Mỗi hành động của bạn Nai Nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích nhất
điểm nào ?
- Theo em người bạn tốt là người thế nào ?
- GV tổng hợp ý của HS
4 Luyện đọc lại
Bài này khi đọc phân vai cần mấy người ?
- GV yêu cầu HS thi đọc phân vai
- GV nhận xét
- Đọc xong bài này, em cho biết vì sao cha
Nai Nhỏ vui lòng cho con trai bé bỏng của
mình đi chơi xa ?
+ HS đọc đoạn 1
- Đi chơi xa cùng với bạn
- Cha không ngăn cản con Nhưng con hãy
kể cho cha nghe về bạn của con + HS đọc thầm đoạn 2, 3, 4
- HS thuật lại cả 3 hành động của bạn Nai Nhỏ
Hành động 1: Hích vai đẩy hòn đá đang chặn lối
Hành động 2: Kéo bạn chạy như bay, thoát khỏi nguy hiểm
Hành động 3: Lao tới húc sói ngã ngửa
- HS nêu ý kiến của mình
- HS khác nhận xét
- HS thảo luận theo nhóm - trả lời Người bạn biết giúp đỡ người khác, không quản ngại nguy hiểm cứu người
3 người Chia lớp thành các nhóm 3 luyện đọc theo vai (cha, Nai Nhỏ, dẫn chuyện)
+ Các nhóm thi đọc
- Nhận xét Bình chọn nhóm đọc đúng, hay nhất Vì bạn của Nai Nhỏ vừa thông minh, vừa dũng cảm, sẵn lòng giúp đỡ người khác không quản ngại nguy hiểm
IV Củng cố, dặn dò
Em thích nhân vật nào trong câu chuyện, vì sao ?
+ GV nhận xét giờ học
+ Về nhà tiếp tục luyện đọc
***********************************************
Trang 3Tiết 4 Toán Kiểm tra
A- Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập của HS về đọc, viết số có hai chữ số; số liền trước; số liền sau
- KN thực hiện phép cộng và phép trừ không nhớ trong phạm vi 100
- Giải bài toán bằng một phép tính; Đo và viết độ dài đoạn thẳng
B- Đồ dùng:
GV : Đề bài
HS : Giấy KT
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức: KT sĩ số
2/ Kiểm tra: đồ dùng HT
3/ Bài mới:
* GV chép đề:
Bài 1: Viết các số
a- Từ 70 đến 80……… b- Từ 89 đến 95……… Bài 2:
a- Số liền trước của 61 là
b- Số liền sau của 99 là
Bài 3: Tính
42 84 60 66 5 + + + + +
54 31 25 16 23
Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm
được bao nhiêu bông hoa?
Bài 5: Độ dài quyển sách Toán 2 là
* HS làm bài vào giấy KT
D- Các hoạt động nối tiếp;
- Thu bài- Nhận xét giờ
đáp án
Bài 1: 3 điểm( Mỗi số viết đúng cho 1/6 điểm)
Bài 2: 1 điểm( Mỗi phần cho 0,5 điểm)
Bài 3: 2,5 điểm( Mỗi phép tính đúng cho 0,5 điểm)
Bài 4: 2,5 điểm ( - Câu trả lời đúng cho 1 điểm;
- Phép tính đúng cho 1 điểm;
- Đáp số đúng cho 0,5 điểm) Bài 5: 1 điểm
*************************************
Trang 4Chiều Tiết1 Tự nhiên xã hội
Hệ cơ
A- Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
- Chỉ và nói được tên một số cơ của cơ thể
- Biết được cơ thể co và duỗi nhờ đó mà các bộ phận của cơ thể có thể cử động được -Có ý thức tập thể dục thường xuyên để cơ thể săn chắc
B- Đồ dùng dạy học: - Tranh vẽ hệ cơ
C- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Để xương phát triển tốt cần chú ý gì?
Nhận xét
III- Bài mới: Cho học sinh liên hệ bài 2
- Hình dạng chúng ta như thế nào nếu như dưới
da chỉ có bộ xương?
* Giảng bài:
+ Mục tiêu: Nhận biết và gọi tên 1 số cơ của cơ thể
+ Cách tiến hành:
- B1: Làm việc theo cặp
Quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
Chỉ và nói tên một số cơ của cơ thể?
Theo dõi và hướng dẫn HS trao đổi
- B2: Hoạt động cả lớp
GV treo hình vẽ hệ cơ
Gọi HS lên chỉ và nói tên các cơ
- Kết luận: GV nêu KL (SGV-23)
+ Mục tiêu: HS biết được cơ có thể co duỗi, nhờ
đó các bộ phận cơ thể cử động được
+ Cách tiến hành:
- B1: Làm việc cá nhân và cặp
- B2: Thực hiện cả lớp
Tổ chức cho lớp thực hành
- KL: Khi co cơ ngắn và chắc Khi duỗi cơ dài và
mềm hơn Nhờ đó mà các bộ phận cơ thể cử động
được
+ Mục tiêu: HS biết được vận động và TD thường
xuyên sẽ giúp cơ săn chắc
+ Cách tiến hành: GV nêu câu hỏi
Làm gì để cơ được săn chắc?
- GV kết luận và nhắc các em luôn thực hiện
IV- Các hoạt động nối tiếp:
1- Củng cố: _ Nhờ đâu mà các bộ phận của cơ
thể cử động được?
2- Dặn dò: Thường xuyên luyện tập thể dục
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 học sinh nêu
- Học sinh trả lời
HĐ1: Quan sát hệ cơ
- Các cặp làm việc theo nhóm bàn
- Học sinh trao đổi
- Học sinh quan sát
- 3 học sinh lên chỉ và nói
HĐ2:Thực hành co duỗi tay:
_ Học sinh quan sat H2- SGK và làm động tác như hình vẽ, sờ nắn
và mô tẩ khi tay co, duỗi thì cơ thay đổi như thế nào
- hực hành trao đổi theo cặp
- Một số nhóm trình diễn trước lớp
- 1->2 học sinh nêu lại
HĐ3: Thảo luận
- Học sinh nêu ý kiến
- Học sinh trả lời
Trang 5Tiết 2 Thủ công
Gấp máy bay phản lực( tiết 1)
I- Mục tiêu:
Học sinh biết cách gấp máy bay phản lực
Gấp được máy bay phản lực
Học sinh yêu thích môn học, hứng thú gấp hình
II- Đồ dùng dạy học:
GV: Mẫu máy bay phản lực và mẫu tên lửa của bài 1( để HS so sánh)
Hình vẽ quy trình gấp máy bay phản lực theo các bước
HS có giấy thủ công, giấy nháp, bút màu
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 ổn định
2 Kiểm tra:
3 Dạy bài mới: GV giới thiệu, ghi tên
bài
HĐ1: HD quan sát, nhận xét
Đưa ra mẫu máy bay phản lực đã chuẩn
bị sẵn
GV đưa ra mẫu tên lửa như tiết 1
Tên lửa có màu gì?
Tên lửa có mấy phần?
GV mở mẫu ra, sau đó gấp lại theo đúng
trình tự các bước gấp
HĐ2: GV hướng dẫn mẫu
Nêu quy trình gấp máy bay phản lực
Bước 1: Gấp tạo mũi, thân và cánh
GV mở máy bay mẫu ra
Tờ giấy có hình gì? các nếp gấp như thế
nào?
( Lưu ý HS hình 1,2 gấp như tên lửa)
GV treo tranh quy trình
Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng
HD cách bẻ dấu, cách phóng máy bay
phản lựcđể chơi
GV gọi 2 em lên làm thao tác theo quy
trình gấp tên lửa
Hát
Đồ dùng học tập bộ môn
Nghe Quan sát mẫu
So sánh sự giống và khác nhau Màu đỏ( vàng)
Có 3 phần: Mũi , thânvà cánh
Quan sát GV mở mẫu, gấp lại
Tiếp tục quan sát mẫu
Có hình chữ nhật,gấp đôi tờ giấy để lấy
đường dấu giữa gấp theo các đường dấu
để được hình 1,2,3,4,5,6( SGV) Nêu lại quy trình
Bẻ dấu theo hình 7 Phóng tên lửanhư hình 8
lần lượt từng em làm mẫu trước lớp Lớp quan sát, nhận xét
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 Củng cố: Gọi 1 em nêu quy trình gấp máy bay phản lực.
GV nhận xét tiết học
2 Dặn dò: Chuẩn bị giấy nháp, giấy màu cho tiết luyện gấp máy bay phản lực.
***************************************
Trang 6TiÕt 4 Mü thuËt
VẼ THEO MẪU: VẼ LÁ CÂY
I – MỤC TIÊU:
- Kiến thức: HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm, vẻ đẹp của lá cây
- Kĩ năng: Biết cách vẽ lá cây và vẽ màu theo ý thích
- Thái độ: Giáo dục thẩm mĩ cho HS, giúp HS cảm nhận cái đẹp
II – CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh hoặc ảnh một vài loại lá, mẫu lá cây, phấn màu
- HS: vở, bút chì, bút màu
III – HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1- Khởi động:
2- Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập
3- Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: quan sát, nhận xét
- GV giới thiệu tranh, ảnh và gợi ý HS
nhận biết : hình dáng, màu sắc của chúng
đồng thời giúp các em nhận ra tên gọi của
lá
- Chốt
Hoạt động 2 : cách vẽ lá
- Gv đặt mẫu ở vị trí thích hợp Hướng
dẫn HS vẽ:
- So sánh, ước lượng tỉ lệ, chiều cao,
chiều nganh, phát khung hình
- Vẽ phát hình lá
- Sửa cho giống lá mẫu
- Vẽ màu theo ý thích
- Vẽ mẫu lên bảng
Hoạt động 3: Thực hành
- GV động viên , hướng dẫn HS hoàn
thành bài tập
Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS nhận xét bài vẽ của bạn
4- Dặn dò:
- Sưu tầm tranh ảnh về vườn cây
- Sưu tầm tranh thiếu nhi về vườn cây
_ hát
- HS quan sát và nhận xét về hình dáng và màu sắc của lá
- Vẽ vào vở
- Nhận xét về cách vẽ lá, cách vẽ màu + Chọn bài vẽ đẹp
********************************************
Trang 7Thứ 3 Tiết 1 Toán Ngày soạn: 30/8/2009.
Tiết 12: Phép cộng có tổng bằng 10 Ngày dạy: 01/09/2009
A- Mục tiêu:
- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 và đặt tính cộng theo cột
- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ
B- Đồ dùng:
- 10 que tính
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/ Tổ chức:
2/ Kiểm tra:
- Chữa bài KT
3/ Bài mới:
a- HĐ 1: Giới thiệu phép cộng
6 + 4 = 10
* Bước 1:
- Tất cả có ? que tính
Vậy 6 + 4 = ?
b- HĐ 2: HD đặt tính
- Viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết dấu
cộng( +), kẻ vạch ngang, tính
- GV HD đặt tính : 6
+
4
10
c- HĐ 3: Thực hành
4/ Các hoạt động nối tiếp:
* Trò chơi:
" Đoán giờ nhanh" ( Theo bài tập 4)
* Dặn dò: Ôn lại bài
- Hát
- HS lấy 6 que tính
- Lấy thêm 4 que tính nữa
- Bó 10 que tính thành 1 bó
Tất cả có 10 que tính
6 + 4 = 10
* Bài 1: Tính nhẩm( HS làm miệng)
9 + 1 = 10 8 + 2 = 10
1 + 9 = 10 2 + 8 = 10
10 = 9 + 1 10 = 8 + 2
10 = 1 + 9 10 = 2 + 8
* Bài 2: Làm vở
- HS làm vở - Đổi vở - chữa bài Kết quả: 7 + 3 = 10 2 + 8 = 10
5 + 5 = 10 1 + 9 =10
* Bài 3: Thi nhẩm nhanh
7 + 3 + 6 = 10 + 6 = 16
6 + 4 + 8 = 10 + 8 = 18
9 + 1 + 2 = 10 + 2 = 12
Trang 8Tiết 2- Tập đọc: Gọi bạn
I Mục tiêu
+ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ ngữ : thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo…
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ
- Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê trắng
+ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải trong bài Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài.
- Hiểu được nội dung trong bài : tình cảm cảm động giữa Bê Vàng và Dê Trắng
+ Đọc thuộc lòng cả bài thơ
II Đồ dùng dạy học
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học của thầy và trò
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/ ổn định tổ chức ( Kiểm tra sĩ số )
2/ Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS đọc bài Danh sách HS tổ 1, lớp
2A trả lời câu hỏi trong SGK GV nhận xét
3/ Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu, viết tên bài
b Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn bài
* GV HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV HD HS đọc ngắt giọng, nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm ở khổ thơ 3
+ Đọc từng khổ thơ trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm ( từng khổ, cả bài,
cá nhân, đồng thanh )
+ Cả lớp đọc đồng thanh 1 lượt
C HD tìm hiểu bài
- Đôi bạn Bê Vàng, Dê Trắng sống ở đâu ?
- Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ?
- Khi Bê Vàng quên đường đi, Dê Trắng
làm gì ?
-Vì sao đến bây giờ mà Dê Trắng vẫn kêu
“Bê! Bê!”
d/ Học thuộc lòng bài thơ
- GV ghi các từ ngữ đầu dòng thơ
- HS hát
- HS thực hiện
+ HS quan sát tranh minh hoạ
- HS nghe + HS nối tiếp nhau đọc từng dòng thơ
- Đọc đúng các từ ngữ khó phát âm : xa xưa, thuở nào, một năm, suối cạn…
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong bài
- HS đọc nghĩa các từ chú giải cuối bài
- HS đọc bài
+ HS đọc thầm khổ thơ 1, 2
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm
- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạn không còn gì để ăn
+ HS đọc thầm khổ thơ 3
- Thương bạn, chạy khắp nơi tìm gọi bạn
- HS trả lời
- HS tự đọc nhẩm bài thơ 2, 3 lượt
- 2 HS thành một cặp, 1 em nhìn các từ gợi ý
đọc thuộc, 1 em kiểm tra Thi đọc thuộc bài
IV Củng cố, dặn dò:
+ Bài thơ giúp em hiểu đều gì về tình bạn giữa Bê Vàng và Dê trắng
Trang 9+ GV nhận xét giờ học.
Tiết 3- Thể dục:
Quay phải, quay trái – trò chơi “ nhanh lên bạn ơi!”
I Mục tiêu:
- Tiếp tục ôn một số kĩ năng ĐHĐN Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác,
đẹp hơn trước
- Học quay phải quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng kĩ thuật, phương hướng và không để mất thăng bằng
- Ôn trò chơi “ Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu biết cách chơivà tham gia chơi đúng luật
II Địa điểm, phương tiện;
- Địa điểm : Trên sân tập sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, cờ, kẻ sân cho trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung Thời
lượng
HĐ của thầy HĐ của trò 1.Phần
mở đầu
2 Phần
cơ bản
3 Phần
kết thúc
7-8 ph
22-24 ph
4-6ph
*Tập hợp h/s, phổ biến nội dung và yêu cầu giờ học
*Yêu cầu h/s tập một số động tác khởi động
* Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số
* Quay phải, quay trái
*Ôn một số động tác ĐHĐN
*Trò chơi “nhanh lên bạn ơi”
HD h/s cách chơi
*Yêu cầu chuyển đội hình hàng ngang:
- Nhận xét giờ học
- Hệ thống toàn bài
- HD ôn cách chào
*HS tập hợp đội hình hàng dọc, nghe n/d, y/c giờ học
- Ôn cách chào cách báo cáo
đầu giờ
- Chạy nhẹ nhàng quanh sân
- Đi thường theo vòng tròn
và hít thở sâu
- Chơi trò chơi “ cò bay”
*Chuyển đội hình về hàng dọc, dóng hàng, điểm số từ 1 đến hết( vài lượt)
- Học quay phải, quay
trái(6-7 lượt)
- Dóng hàng, đứng nghiêm,
đứng nghỉ, quay phải, quay trái, điểm số từ1 đến hết(
vài lần theo tổ)
*Trò chơi “ nhanh lên bạn ơi”
HS nghe, chơi thử vài lượt h/s chơi thật
*Chuyển về đội hình hàng ngang, đứng vỗ tay và hát
Chơi trò chơi “ có chúng em”
- Ôn cách chào cuối giờ học
****************************************
Trang 10Tiết4- Đạo đức
Biết nhận lỗi và sửa lỗi (tiết1) A- Mục tiêu:
- HS hiểu khi có lỗi thì biết nhận lỗi để mau tiến bộ và được mọi người yêu mến Như thế mới dũng cảm trung thực
- HS biết nhận lỗi và tự sửa lỗikhi có lỗi, biết nhắc bạn nhận và sửa lỗi
- HS biết ủng hộ và cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
B- Tài liệu và phương tiện: Phiếu thảo luận nhóm
C- Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao phải học tập, sinh
hoạt đúng giờ?
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài:
2- Giảng bài:
+ Mục tiêu: HS biết ý nghĩa của hành vi
nhận và sửa lỗi, lựa chọn HVi đúng
+ Cách tiến hành: Chia nhóm
KChuyện cái bình hoa (đến đoạn bình vỡ
thì dừng lại) và đặt câu hỏi:
- Vô- va không nhận lỗi điều gì sẽ xảy ra?
- Em đoán xem Vô- va nghĩ và làm gì?
- Em thích đoạn kết nào hơn vì sao?
- GV kể đoạn cuối và phát phiếu TLuận:
* Qua truyện em cần làm gì khi mắc lỗi?
* Nhận và sửa lỗi có tác dụng gì?
- GV kết luận:(SGV- 24)
+ Mục tiêu:Giúp HS bày tỏ thái độ, ý
kiến
+ Cách tiến hành: Phổ biến cách làm
- Tán thành ghi +;Không tán thành ghi –
;
Bối rối ghi o
- GV đọc lần lượt từng ý kiến:
- GV kết luận:
Y kiến 1,4,5 là đúng
Còn 2,3,6, là sai
- KL:Nhận lỗi và sửa lỗi giúp em tiến bộ
IV- Hoạt động nối tiếp:
1 - Củng cố: Em cần làm gì khi mắc lỗi
2 - Dặn dò: CB kể lại em đã nhận và sửa
Hoạt động của trò
- Hát
- 2 học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
HĐ1: Phân tích truyện “Cái bình hoa”
- HS thực hiện kể
- Thảo luận nhóm ->xây dựng phần kết
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS thảo luận và trả lời
HĐ2: Bày tỏ ý kiến thái độ của mình
1) Người nhận lỗi là người dũng cảm 2) Có lỗi chỉ cần tự sửa không cần nhận 3) Có lỗi chỉ cần nhận không cần sửa 4) Nhận lỗi cả khi mọi người không biết mình có lỗi
5) Xin lỗi khi mắc lỗi với bạn và em bé 6) Chỉ cần xin lỗi người quen
HS bày tỏ ý kiến và giải thích