* GV nhaän xeùt vaø choát laïi: Động từ: thoát qua, đổ ra, xuôi về Không thể thay đổi các động từ trên, nếu thay đổi nó sẽ làm sai lệch nội dung diễn tả con thuyền vượt thác theo dòng [r]
Trang 1Ngày soạn: 03/01/2010
Tiết : 73 * Bài dạy:
Bài học đường đời đầu tiên
( Trích: Dế Mèn phiêu liêu kí -Tô Hoài )
I-MỤC TIÊU: Giúp HS :
1/ Kiến thức : Hiểu được tác giả, tác phẩm cùng với hình ảnh Dế Mèn qua nghệ thuật miêu tả của Tô
Hoài
2/ Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, cảm nhận văn bản
3/ Thái độ : Giáo dục thái độ ứng xử trong cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của Giáo Viên:
- Đọc văn bản SGK, tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài giảng
- Soạn giáo án
- Bảng phụ: + Bố cục văn bản
+ Tóm tắt văn bản
-Tranh SGK phóng to cỡ khổ giấy A4 + Chân dung của tác giả
2/ chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản SGK
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) ( GV kiểm tra sự chuẩn bị bài mới của HS)
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:(1’) “Dế Mèn phiêu lưu kí” là tác phẩm viết về loài vật dành cho thiếu nhi nổi
tiếng của Tô Hoài Văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” được trích từ chương
I của truyện (tên văn bản do người soạn sách đặt)
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
10’ * Hoạt động 1/ Hướng dẫn tìm hiểu chung: 1/ Tìm hiểu chung:
-GV gọi HS đọc chú thích * SGK trang
03
- Hỏi : Vài nét về Tô Hoài ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Tô Hoài: (1920)
- Tên thật: Nguyễn Sen
- Quê: Cầu Giấy-Hà Nội
- ( Bút danh Tô Hoài là một ý niệm ghi
nhớ quê hương: Sông Tô Lịch – Huyện
Hoài Đức trước đây)
- Viết văn từ trước Cách mạng tháng
Tám
- HS đọc chú thích * SGK trang
* Dự kiến trả lời:
Tô Hoài: (1920)
- Tên thật: Nguyễn Sen
- Quê: Cầu Giấy-Hà Nội
- Viết văn từ trước Cách mạng tháng
a/ Tác giả và tác phẩm:
* Tô Hoài: (1920)
- Tên thật: Nguyễn Sen
- Quê: Cầu Giấy-Hà Nội
- Viết văn từ trước Cách mạng tháng Tám
* Tác phẩm:
“ Bài học đường đời đầu
tiên” trích từ Tác phẩm Dế Mèn phiêu l
ưu kí của nhà văn Tô Hoài
Trang 2GV: Nguyen Quang Dung : 2 GA: Ngư van 6- HKII
- Hiện nay nhà văn bền bĩ sáng tác Ông
là nhà văn hiện đại Việt Nam có số
lượng tác phẩm nhiều nhất ( 150 cuốn)
( GV treo chân dung của nhà văn được
phóng trên giấy A4) .
- Hỏi : Nêu xuất xứ của văn bản: “ Bài
học đường đời đầu tiên”?
* GV nhận xét và chốt lại:
“ Bài học đường đời đầu tiên” trích từ
Tác phẩm Dế Mèn phiêu l ưu kí của nhà
văn Tô Hoài
GV giới thiệu thêm về tác phẩm Dế
Mèn phiêu lưu kí: Là tác phẩm đặc sắc
nổi tiếng nhất của nhà văn viết về loài
vật dành cho lứa tuổi thiếu nhi được in
lần đầu năm 1941.
- GV nêu yêu cầu đọc văn bản: Rõ
ràng, diễn cảm Chú ý các đoạn văn đối
thoại giữa Mèn và Choắt
- GV đọc mẫu 1 đoạn gọi HS đọc tiếp
theo…
- GV nhận xét…
- GV gọi HS đọc chú thích SGK…
- Hỏi : Theo em văn bản trên chia làm
mấy phần? Nội dung chính của từng
phần?
* GV nhận xét và chốt lại:
Văn bản trên chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu “ đứng đầu thiên
hạ”
Miêu tả hình dáng, tính cách Dế
Mèn
+ Phần 2: Còn lại
Bài học đường đời đầu tiên của Dế
Mèn
- GV gọi HS tóm tắt đoạn trích…
- GV nhận xét bổ sung
* Dự kiến trả lời:
“ Bài học đường đời đầu tiên”
trích từ Tác phẩm Dế Mèn phiêu l ưu kí của nhà văn Tô Hoài
- HS đọc tiếp theo…
* Dự kiến trả lời: Văn bản trên chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu “ đứng đầu thiên hạ”
Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn
+ Phần 2: Còn lại
Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
- HS tóm tắt đoạn trích
b/ Đọc và tìm hiểu chú thích:
- Đọc văn bản:
- Chú thích: SGK
c/ Bố cục:
Văn bản trên chia làm 2 phần:
+ Phần 1: Từ đầu “ đứng đầu thiên hạ”
Miêu tả hình dáng, tính cách Dế Mèn
+ Phần 2: Còn lại
Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn
d/ Tóm tắt ( Đoạn trích):
15’ * Hoạt động 2/ Tìm hiểu chi tiết: 2/ Tìm hiểu chi tiết:
- GV gọi HS Từ đầu “ đứng đầu
thiên hạ”
- Hỏi : Hãy tìm những chi tiết miêu tả
ngoại hình và hành động của Dế Mèn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dế Mèn được miêu tả về:
- Ngoại hình:
- HS đọc đoạn 1
a/ Hình dánh, tính cách
Dế Mèn:
Dế Mèn được miêu tả về:
- Ngoại hình:
+ Đôi càng mẩm bóng
+ Vuốt chân nhọn hoắt
+ Cả người là một màu
Trang 3+ Đôi càng mẩm bóng.
+ Vuốt chân nhọn hoắt
+ Cả người là một màu nâu bóng mỡ
+ Đầu to, nổi từng tảng
+ Răng đen nhánh
+ Râu dài, uốn cong
- Hành động:
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu
+ Cà khịa với các chị hàng xóm
+ Quat mấy chị cào cào, đá ghẹo anh
Gọng vó…
- Hỏi : Nhận xét về trình tự và cách
miêu tả trong đoạn văn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Tác giả sử dụng nhiều động từ ( đạp,
vũ, nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn
hoắt, bóng mỡ, đen nhánh)
- Hỏi : Em có nhận xét gì về tính cách
của Dế Mèn trong đoạn văn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Tính cách của Dế Mèn:
+ Yêu đời, tự tin
+ Kiêu căng, tự phụ, không coi ai ra
gì,hợm mình, thích ra vẻ với kẻ yếu
* GV bình: Đây là đoạn văn đặc sắc,
độc đáo về nghệ thuật tả vật Bằng cách
nhân hoá, dùng động từ, tính từ có chọn
lọc, Tô Hoài đã dể cho Dế Mèn tự hoạ
bức chân dung của mình vô cùng sống
động Đó là một chàng Dế cường tráng,
khoẻ mạnh nhưng kiêu căng tự phụ.
- Hỏi : Qua những chi tiết miêu tả hình
dáng Dế Mèn, em cảm nhận được điều
gì về nghệ thuật miêu tả của tác giả?
* GV nhận xét và chốt lại:
Nhận xét về nghệ thuật miêu tả:
+ Sử dụng nhiều động từ ( đạp, vũ,
nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn hoắt,
bóng mỡ, đen nhánh)
+ … Miêu tả từng bộ phận cơ thể của Dế
Mèn , gắn liền miêu tả hình dáng với
hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện
lên mỗi lú một ró nét hơn
Mèn là chàng Dế thanh niên cường
tráng, đẹp, khoẻ mạnh, đầy đủ sức sống,
* HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1…
- Nhóm 2…
- Nhóm 3…
- Nhóm 4…
Cử đại diện nhóm trả lời…
Lớp nhận xét
Ghi phần GV chốt lại
* Dự kiến trả lời:
Tác giả sử dụng nhiều động từ ( đạp, vũ, nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh)
* Dự kiến trả lời Tính cách của Dế Mèn:
+ Yêu đời, tự tin
+ Kiêu căng, tự phụ, không coi ai
ra gì,hợm mình, thích ra vẻ với kẻ yếu
* HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1…
- Nhóm 2…
- Nhóm 3…
- Nhóm 4…
Cử đại diện nhóm trả lời…
Lớp nhận xét
Ghi phần GV chốt lại
nâu bóng mỡ
+ Đầu to, nổi từng tảng
+ Răng đen nhánh
+ Râu dài, uốn cong
- Hành động:
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu
+ Cà khịa với các chị hàng xóm
+ Quat mấy chị cào cào, đá ghẹo anh Gọng vó
Tác giả sử dụng nhiều động từ ( đạp, vũ, nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen
nhánh)
- Tính cách của Dế Mèn:
+ Yêu đời, tự tin
+ Kiêu căng, tự phụ, không coi ai ra gì,hợm mình, thích ra vẻ với kẻ yếu
- Nhận xét về nghệ thuật miêu tả:
+ Sử dụng nhiều động từ ( đạp, vũ, nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh)
+ … Miêu tả từng bộ phận
cơ thể của Dế Mèn , gắn liền miêu tả hình dáng với hành động khiến hình ảnh Dế Mèn hiện lên mỗi lú một ró nét hơn
Mèn là chàng Dế thanh niên cường tráng, đẹp, khoẻ mạnh, đầy đủ sức sống, tự tin yêu đời và hấp dẫn
Trang 4GV: Nguyen Quang Dung : 4 GA: Ngư van 6- HKII
tự tin yêu đời và hấp dẫn
7’ * Hoạt động 3/ Luyện tập: 3/ Luyện tập:
* GV: gọi HS đọc diễn cảm lại đoạn
trích SGK
HS đọc Đọc đoạn trích SGK
Đọc đoạn trích SGK
3’ * Hoạt động 4/ Củng cố: 4/ Củng cố
- GV củng cố kiến thức đã cung cấp cho
HS, về:
+ Tác giả và tác phẩm
+ Bố cục của văn bản
+ Hình dánh, tính cách Dế Mèn:
- HS khắc ghi kiến thức qua phần củng cố của GV
Kiến thức đã tìm hiểu
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
a/ Ra bài tập về nhà:
- Đọc lại văn bản …
- Kể tóm tắt văn bản khoảng 10 15 câu
b/ Chuẩn bị bài mới: Soạn bài phần còn lại của văn bản:“ Bài học đường đời đầu tiên”
- Đọc và trả lời các câu hỏi còn lại SGK
IV/ RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
Trang 5
Ngày soạn: 03/01/2010
Tiết : 74 * Bài dạy:
Bài học đường đời đầu tiên ( Tiếp theo)
( Trích: Dế Mèn phiêu liêu kí -Tô Hoài )
I-MỤC TIÊU: Giúp HS :
1/ Kiến thức : Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả, kể chuyện và nội dung, ý nghĩa của “Bài học đường đời đầu tiên”
2/ Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, kể, cảm nhận văn bản
3/ Thái độ : Giáo dục thái độ ứng xử trong cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của Giáo Viên:
- Đọc văn bản SGK, tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài giảng
- Soạn giáo án
- Bảng phụ…
2/ chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản SGK
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần:
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hỏi: Dế Mèn được miêu tả như thế nào về hình dãng và tính nết? Nhận xét về nghệ thuật
miêu tả của tác giả?
- Dự kiến trả lời:
* Dế Mèn được miêu tả về:
- Ngoại hình:
+ Đôi càng mẩm bóng
+ Vuốt chân nhọn hoắt
+ Cả người là một màu nâu bóng mỡ
+ Đầu to, nổi từng tảng
+ Răng đen nhánh
+ Râu dài, uốn cong
- Hành động:
+ Đi đứng oai vệ, làm điệu
+ Cà khịa với các chị hàng xóm
+ Quát mấy chị cào cào, đá ghẹo anh Gọng vó…
* Tác giả sử dụng nhiều động từ ( đạp, vũ, nhai), tính từ: ( Mẩm bóng, nhọn hoắt, bóng
mỡ, đen nhánh)
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:(1’) Dế mèn đã gặp bài học đường đời đầu tiên như thế nào? Bài học hôm
nay thầy cùng các em tìm hiểu phần tiếp theo của văn bản?
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
Trang 6GV: Nguyen Quang Dung : 6 GA: Ngư van 6- HKII
22’ * Hoạt động 1/ Tìm hiểu chi tiết ( tiếp theo) 2/ Tìm hiểu chi tiết ( tiếp
theo)
- GV gọi HS đọc đoạn còn lại của văn
bản
- Hỏi: Đoạn truyện này có những sự
việc nào chính?
* GV nhận xét và chốt lại:
Đoan truyện còn lại có 3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết
của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Hỏi: Hãy tìm những chi tiết miêu tả
hình ảnh và tính nết của Dế Choắt?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Hình ảnh của Dế Choắt:
+ Gầy gò, dài lêu nghêu như một gã
nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn củn đến giữa lưng
+ Đôi càng bè bè , nặng nề
+ Râu ria cụt ngủn một mẩu
+ Mặt mũi thì ngẩn ngẩn, ngơ ngơ
- Tính nết thì ăn xổi ở thì
- Hỏi: Dưới con mắt của Dế Mèn, Dế
Choắt hiện lên như thế nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dưới con mắt của Dế Mèn, Choắt chỉ
là kẻ yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng
khinh
- Hỏi: Vì sao Dế Mèn lại trêu chị Cốc?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dế Mèn trêu chị Cốc là muốn ra oai với
Dế Choắt
- Hỏi: Em hãy thuật lịa việc Dế Mèn
trêu chị Cốc?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dế Mèn trêu chị Cốc:
+ Rủ Dế Choắt trêu chi Cốc, Choắt từ
chối
+ Mèn đã gây sự bằng câu hát
+ Chui tọt vào hang, nghĩ bụng thú vị
+ Sợ hãi, nằm im khi nghe thấy Chọ Cốc
mổ Dế Choắt
HS đọc đoạn còn lại của văn bản
* Dự kiến trả lời:
Đoạn truyện còn lại có 3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
* Dự kiến trả lời:
- Hình ảnh của Dế Choắt:
+ Gầy gò, dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn củn đến giữa lưng
+ Đôi càng bè bè , nặng nề
+ Râu ria cụt ngủn một mẩu
+ Mặt mũi thì ngẩn ngẩn, ngơ ngơ
- Tính nết thì ăn xổi ở thì
* Dự kiến trả lời:
Dưới con mắt của Dế Mèn, Choắt chỉ là kẻ yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
* Dự kiến trả lời:
Dế Mèn trêu chị Cốc là muốn ra oai với Dế Choắt
- HS kể
- Theo dõi GV kết luận
b/ Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn:
- Đoạn truyện còn lại có
3 sự việc chính:
+ Dế Mèn coi thường Dế Choắt
+ Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt
+ Sự ân hận của Dế Mèn
- Hình ảnh của Dế Choắt:
+ Gầy gò, dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện
+ Cánh ngắn củn đến giữa lưng
+ Đôi càng bè bè , nặng nề
+ Râu ria cụt ngủn một mẩu
+ Mặt mũi thì ngẩn ngẩn, ngơ ngơ
- Tính nết thì ăn xổi ở thì
Dưới con mắt của Dế Mèn, Choắt chỉ là kẻ yếu ớt, xấu xí, lười nhác, đáng khinh
- Dế Mèn trêu chị Cốc là muốn ra oai với Dế Choắt
- Dế Mèn trêu chị Cốc:
+ Rủ Dế Choắt trêu chi Cốc, Choắt từ chối
+ Mèn đã gây sự bằng câu hát
+ Chui tọt vào hang, nghĩ bụng thú vị
+ Sợ hãi, nằm im khi nghe thấy Chọ Cốc mổ Dế Choắt
+ Sau khi Chọ Cốc bay đi
Trang 7+ Sau khi Chọ Cốc bay đi mới ra khỏi
hang
- Hỏi: Em có nhận xét gì về việc làm
của Dế Mèn?
* GV nhận xét và chốt lại:
Việc làm của Dế Mèn là ngông cuồng,
xấc xược không nghĩ đến hậu quả
nghiêm trọng
- Hỏi: Thái đọ của Dế Mèn thay đổi
như thế nào sau cái chết của Dế Choắt?
* GV nhận xét và chốt lại:
Dế Mèn rất ân hận:
+ Hỏi, hốt hoảng, nâng đầu
+ Than, đắp mộ, đứng lặng nghĩ về bài
học đường đường đầu tiên
- Hỏi: Bài học đường đời đầu tiên mà
Dế Mèn rút ra được gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Bài học:
- Kiêu căng có thể làm hại người khác
khiến phải ân hận suốt đời Có thể coi
bài học đường đời đầu tiên mà Mèn rút
ra được bài học về thói kêu căng
- Nên biết sống đoàn kết với mọi người
- Bài họ về lòng nhân ái
* GV nêu câu hỏi thảo luận:
- Sự ăn năn hối lỗi của Dế Mèn có cần
thiết không?
- Có thể tha thứ không?
- Câu văn cuối cùng của đoạn trích có gì
đặc sắc.
- Em thử hình dung tâm trạng của Mèn?
Theo em thì Mèn đáng yêu hay đáng
ghét?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Sự ăn năn hối lỗi là cần thiết
- Chúng ta có thể tha thứ cho Mèn vì
tình cảm của Mèn rất chân thành
- Câu văn vừa thuật lại sự việc vừa gợi
tả tâm trạng
- Cay đắng vì lỗi lầm
Xót thương Dế Choắt
Nghĩ đến việc thay đổi cách sống
* Dự kiến trả lời:
Dế Mèn rất ân hận:
+ Hỏi, hốt hoảng, nâng đầu
+ Than, đắp mộ, đứng lặng nghĩ về bài học đường đường đầu tiên
* Dự kiến trả lời:
Bài học:
- Kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải ân hận suốt đời Có thể coi bài học đường đời đầu tiên mà Mèn rút ra được bài học về thói kêu căng
- Nên biết sống đoàn kết với mọi người
- Bài họ về lòng nhân ái
* HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1…
- Nhóm 2…
- Nhóm 3…
- Nhóm 4…
Cử đại diện nhóm trả lời…
Lớp nhận xét
Ghi phần GV chốt lại
mới ra khỏi hang
- Dế Mèn rất ân hận:
+ Hỏi, hốt hoảng, nâng đầu
+ Than, đắp mộ, đứng lặng nghĩ về bài học đường đường đầu tiên
- Bài học:
+ Kiêu căng có thể làm hại người khác khiến phải ân hận suốt đời Có thể coi bài học đường đời đầu tiên mà Mèn rút ra được bài học về thói kêu căng
+ Nên biết sống đoàn kết với mọi người
+ Bài họ về lòng nhân ái
Trang 8GV: Nguyen Quang Dung : 8 GA: Ngư van 6- HKII
- Hỏi: Em hãy nêu nét đặc sắc về nghệ
thuật và nội dung của văn bản?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Nghệ thuật:
+ Miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh
động
+ Cách kể chuện theo ngôi kể thứ nhất
rất sinh động
+ Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo
hình
- Nội dung:
+ Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của
tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng xốc
nổi
+ Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã
gây ra cái chết thảm thương cho Choắt
Mừn hối hận và rút ra bài học đường đời
đầu tiên
* Dự kiến trả lời:
- Nghệ thuật:
+ Miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động
+ Cách kể chuện theo ngôi kể thứ nhất rất sinh động
+ Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
- Nội dung:
+ Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng xốc nổi
+ Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Choắt Mừn hối hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên
a/ Nghệ thuật:
+ Miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động
+ Cách kể chuện theo ngôi kể thứ nhất rất sinh động
+ Ngôn ngữ chính xác, giàu tính tạo hình
b/ Nội dung:
+ Dế Mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết kiêu căng xốc nổi
+ Do bày trò trêu chọc chị Cốc nên đã gây ra cái chết thảm thương cho Choắt Mừn hối hận và rút
ra bài học đường đời đầu tiên
- Hỏi: Hãy viết một đoạn văn khoảng 4
6 câu nói về tâm trạng của Mèn khi
đứng trước nấm mồ của Choắt?
GV nhận xét và kết luận
- HS làm bài và trình bày
- Lớp nhận xét và theo dõi phần
GV chốt lại
Viết đoạn văn…
- GV củng cố lại toàn bộ Kiến thức đã
cung cấp ở trên
- HS khắc ghi kiến thức qua phần củng cố của GV
4/ Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:(3’)
a/ Ra bài tập về nhà:
- Tóm tắt cả đoạn trích
- Nắm vững nghệ thuật và nội dung của văn bản
- Hình dung tâm trạng Dế Mèn sau khi chôn cất Dế Choắt xong và đứng lặng hồi lâu
b/ Chuẩn bị bài mới: Soạn bài Phó từ
- Phó từ là gì?
- Các loại phó từ?
- Đọc kĩ phần Ghi nhớ SGK
IV/ RÚT KINH NGHIỆM- BỔ SUNG:
Trang 9
Ngày soạn: 05/01/2010
Tiết : 75 * Bài dạy:
Phó từ I-MỤC TIÊU: Giúp HS :
1/ Kiến thức : Nắm được khái niệm phó từ; hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ
2/ Kỉ năng: Rèn luyện kĩ năng nhận biết
3/ Thái độ : Sử dụng phó từ đúng chỗ trong văn bản nói và viết
II- CHUẨN BỊ:
1/ Chuẩn bị của Giáo Viên:
- Đọc văn bản SGK, tham khảo các tài liệu có liên quan đến bài giảng
- Soạn giáo án
- Bảng phụ…
2/ chuẩn bị của HS:
- Đọc văn bản SGK
- Soạn bài theo các câu hỏi SGK
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- Nề nếp:
- Chuyên cần: 6A1:………., 6A3:……….,6A4:………
2/ Kiểm tra bài cũ: (5’) ( GV kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS )
3/ Giảng bài mới:
* Giới thiệu bài mới:(1’) Danh từ, động từ, tính từ là những thực từ Cùng với lượng từ đã học,
phó từ được xếp vào hư từ Tiết học này ta cùng tìm hiểu về đặc điểm, ý nghĩa của phó từ
* Tiến trình bài dạy: ( 35’)
- GV treo bảng phụ có ghi bài tập 1ab
SGK trang 12
- GV gọi HS đọc các VD đó…
- Hỏi: Các từ in đậm ở các ví dụ trên bổ
sung ý nghĩa cho những từ nào?
* GV nhận xét và chốt lại:
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ đã đi
+ cũng ra
+ vẫn chưa thấy
+ thật lỗi lạc
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ Được soi gương
+ rất ưa nhìn
- HS đọc ab SGK trang12
* Dự kiến trả lời:
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ đã đi + cũng ra
+ vẫn chưa thấy
+ thật lỗi lạc
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ Được soi gương + rất ưa nhìn
a/ Bài tập: ( !ab SGK trang 12)
b/ Tìm hiểu:
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ đã đi + cũng ra
+ vẫn chưa thấy
+ thật lỗi lạc
- Các từ in đậm ở a bổ sung ý nghĩa cho:
+ Được soi gương + rất ưa nhìn
+ ra to
Trang 10GV: Nguyen Quang Dung : 10 GA: Ngư van 6- HKII
+ ra to
+ rất bướng
- Hỏi: Các từ được bổ sung ý nghĩa ở
trên thuộc loại từ gì?
* GV nhận xét và chốt lại:
Các từ được bổ nghĩa ở trên thuộc:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng
- Hỏi: Các từ in đậm đứng ở vị trí nào
trong cụm từ?
* GV nhận xét và chốt lại:
Các từ in đậm ở trên có thể đứng trước
hoặc đứng sau động hay tính từ
- Hỏi: Từ bài tập trên , Em hiểu thế nào
là phó từ?
* GV chốt lại:
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với
động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ
* GV: Phó từ không bao giờ đi kèm với
danh từ, đây là dấu hiệu giúp phân biệt
ĐT, TT với DT
+ ra to + rất bướng
* Dự kiến trả lời:
Các từ được bổ nghĩa ở trên thuộc:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng
* Dự kiến trả lời:
Các từ in đậm ở trên có thể đứng trước hoặc đứng sau động hay tính từ
- HS trả lời: Ghi nhớ SGK.
- HS khác đọc lại Ghi nhớ SGK trang 12
+ rất bướng
- Các từ được bổ nghĩa ở trên thuộc:
+ Động từ: đi, ra, thấy, soi
+ Tính từ: lỗi lạc, ưa nhìn,
to, bướng
- Các từ in đậm ở trên có thể đứng trước hoặc đứng sau động hay tính từ
c/ Bài học:
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ
- GV gọi HS đọc ví dụ 1abc ở trang 13
SGK
- GV treo bảng phụ ghi ví dụ ở bài tập
1abc phần II
a/ Bỡi tôi ăn uống điều độ và làm việc
có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.
( Tô Hoài)
b/ Em xin vái cả sáu tay Anh đừng trêu
vào… Anh phải sợ… ( Tô Hoài)
c/ ( … ) Không trông thấy tôi, nhưng chị
Cốc đã trông thấy Dế Choắt đang loay
hoay trong cửa hang ( Tô Hoài)
- Hỏi: Tìm phó từ bổ sung ý nghĩa cho
động từ và tính từ ở các ví dụ trên?
* GV nhận xét và chốt lại:
Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các
động từ và tính từ ở các câu trên, là:
a lắm
b đừng, vào
c không, đã, đang
- GV treo bảng phụ ghi bảng phân loại
- HS đọc ví dụ 1abc ở trang 13 SGK
* HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1…
- Nhóm 2…
- Nhóm 3…
- Nhóm 4…
Cử đại diện nhóm trả lời…
Lớp nhận xét
Ghi phần GV chốt lại
* HS thực hiện theo yêu cầu của
a/ Bài tập:
* Bài tập 1abc SGK
* Tìm hiểu:
- Các phó từ bổ sung ý nghĩa cho các động từ và tính từ ở các câu trên, là:
a lắm
b đừng, vào
c không, đã, đang
* Bài tập 2: SGK trang 13