1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án khối lớp 2 - Đặng Thị Ánh Nguyệt - Tuần 27

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 249,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Neáu em naøo laøm sai theo hieäu leänh laø coi như không đúng yêu cầu mỗi lần là 4 em , cứ vậy cho hết lớp , sau đó cho những em làm sai thực hiện laïi * Cách đánh giá : +Hoàn thánh :là [r]

Trang 1

Thứ hai ngày 16 tháng 03 năm 2009

Tập đọc: (Tiết 79)

Ôn tập giữa học kỳ II Tiết 1- Tiết 2

Thời gian:40’-42’/1Tiết

I Mục tiêu:

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc:

Chủ yếu kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng: Học sinh đọc thông các bài tập đọc đã học tuần19 đến 26 (phát âm rõ, tốc độ đọc tối thiểu 50 chữ/phút, biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc – hiểu: Học sinh trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc

2 Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi “Khi nào”

3 Ôn cách đáp lời cám ơn của người khác

II Chuẩn bị:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19 đến 26,VBT,Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 (2 lần)

III Các hoạt động:

1.Hoạt động đầu tiên: Giới thiệu tiết ôn tập.

-Bài cũ tập đọc (khoảng 7 – 8 em)

- Phần ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng ở tiết này cũng như ở các tiết 2, 3, 4, 5 dành để kiểm tra lấy điểm tập đọc (Yêu cầu trong 5 tiết các em đều được kiểm tra và đều có điểm

- Cho học sinh bốc thăm chọn bài tập đọc - Học sinh xem bài (2’)

- Đọc 1 đoạn hoặc cả bài trong phiếu chỉ định

- Đặt câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc - Trả lời câu hỏi

- Nhận xét – chấm điểm

* Với học sinh không đạt yêu cầu, cho các em

về rèn lại tiết sau kiểm tra

- Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

- Giáo viên hướng dẫn đọc yêu cầu và làm bài - 1 học sinh đọc thành tiếng yêu cầu bài

- 2 học sinh làm bảng phụ gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Khi nào?”

Đáp án:

- Mùa hè

- Khi hè về

- Lớp làm VBT

- Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm.

- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh làm bảng phụ mỗi em đặt 1 câu hỏi

- Lớp làm VBT

- Nhận xét

Nói lời đáp lại của em.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập và giải thích

- Cho học sinh thảo luận nhóm đôi - Học sinh thảo luận

- Vài cặp học sinh lên thực hành đối đáp các tình huống a, b, c

- Lưu ý học sinh nói tự nhiên, phù hợp với tình

huống

Trang 2

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết

- Nhắc học sinh thực hành đáp lời cảm ơn một cách lịch sự

- Yêu cầu những học sinh chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục đọc lại các bài tập đọc HK2

Tiết 2

I Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Mở rộng vốn từ về 4 mùa qua trò chơi

- Ôn luyện cách dùng dấu chấm

II Chuẩn bị:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc tuần 19 đến 26

- Trang phục cho học sinh chơi trò chơi mở rộng vốn từ về 4 mùa (BT2)

- Bảng phụ chép 2 lần BT3

III Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Giới thiệu tiết ôn tập Nêu mục đích yêu cầu của tiết học

* Hoạt động 2: Ôn tập đọc

Kiểm tra tập đọc khoảng 7-8 em (như tiết 1)

* Hoạt động 3: Trò chơi mở rộng vốn từ

- 4 học sinh đội mũ 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông)

- 12 học sinh đội mũ từ tháng 1 đến tháng 12

- 4 học sinh đội mũ tên các loài hoa (mai, đào, phượng, cúc, mận)

- 7 học sinh mang tên các loại quả: vú sữa, quýt, xoài, vải, bưởi, na, dưa hấu

- Giáo viên mời 4 học sinh mang tên 4 mùa

đứng trước lớp

- Yêu cầu học sinh đội mũ và mang chữ tự tìm

đến mùa thích hợp

- Tên mùa

- Yêu cầu từng mùa giới thiệu - Thời gian (từ tháng nào -> tháng nào)

- Hoa quả

- Thời tiết – khí hậu

- Tuyên dương các nhóm tham gia trò chơi sôi

nổi, nhanh nhẹn

* Hoạt động 4: Ôn luyện về câu

- Ngắt đoạn trích thành 5 câu - 1 học sinh đọc yêu cầu của bài và đọc đoạn

trích

- Lưu ý học sinh viết hoa chữ cái đầu câu, đứng

sau dấu chấm

- 2 học sinh làm bảng phụ

- Lớp làm VBT

Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi

màu Trời bớt nắng Gió hanh heo đã rải

khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên

* Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò

Trang 3

- Nhận xét tiết.

- Biểu dương những cá nhân ôn tập tốt

- Nhắc những học sinh chưa kiểm tra đọc hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà rèn đọc thêm

* Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét, cho điểm học sinh

- Nhận xét tiết học

- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện và chuẩn bị bài sau

***

Toán: (Tiết 131)

Số 1 trong phép nhân và phép chia

SGK:132 Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

Giúp học sinh biết:

- Số 1 nhân với số nào cũng cho kết quả là chính số đó Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó

- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó

II Chuẩn bị:

- GV: Bộ thực hành Toán Bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động:

1 Hoạt động đầu tiên:Bài cũ (4’):

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài tập sau:

Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là:

a) 4cm, 7cm, 9cm

b) 12cm, 8cm, 17cm

c) 11cm, 7cm, 15cm

- Chữa bài và cho điểm học sinh

2 Hoạt động dạy bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu phép nhân có thừa số là 1

- Nêu phép nhân 1x2 và yêu cầu học sinh

chuyển phép nhân này thành tổng tương ứng - Trả lời 1x2=1+1=2.

- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy? - 1 x 2 = 2

- Tiến hành tương tự với các phép tính

1 x 3 và 1 x 4

- Thực hiện yêu cầu của giáo viên để rút ra:

1 x 3 = 1 + 1 + 1 = 3 Vậy 1 x 3 = 3

1 x 4 = 1 + 1 + 1 + 1 = 4 Vậy 1 x 4 = 4

- Từ các phép tính 1 x 2 = 2; 1 x 3 = 3;

1 x 4 = 4 các em có nhận xét gì về kết quả

của các phép nhân của 1 với một số?

- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận trên

- Gọi 3 học sinh lên bảng thực hiện các phép

tính: 2 x 1; 3 x 1; 4 x 1 - Làm bài: 2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 = 4

- Hỏi: Khi ta thực hiện phép nhân của một số

nào đó với 1 thì kết quả của phép nhân có gì

đặc biệt?

- Khi ta thực hiện phép nhân một số với 1 thì kết quả là chính số đó

- Yêu cầu học sinh nhắc lại kết luận: Số nào

Trang 4

nhân với số 1 cũng bằng chính số đó.

* Hoạt động 2: Giới thiệu phép chia cho 1

- Nêu phép tính 1 x 2 = 2

- Yêu cầu học sinh dựa vào phép nhân trên để

lập các phép chia tương ứng - Nêu 2 phép chia: 2 : 1 = 2

2 : 2 = 1

- Nêu: Vậy từ 1 x 2 = 2 ta có được phép chia 2 :

1 = 2

- Tiến hành tương tự như trên để rút ra các

phép tính 3 : 1 = 3 và 4 : 1 = 4

- Từ các phép tính trên, các em có nhận xét gì

về thương của các phép chia có số chia là 1 - Các phép chia có số chia là 1 có thương bằng số bị chia

- Nêu kết luận: Số nào chia cho 1 cũng bằng

chính số đó

- Học sinh nhắc lại kết luận

* Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Gọi 1 học sinh đọc bài làm của mình trước

lớp

- Học sinh đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau theo lời đọc của bạn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp

vào ô trống

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp

làm bài vào vở bài tập

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 3 5 : 1 = 5 4 x 1 = 4

- Gọi học sinh nhận xét bài làm của bạn trên

bảng, sau đó nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài - Tính

- Hỏi: Mỗi biểu thức cần tính có mấy dấu tính? - Mỗi biểu thức có 2 dấu tính

- Vậy khi thực hiện tính ta phải làm như thế

nào?

- Ta thực hiện tính từ trái sang phải

- Yêu cầu học sinh làm bài - 3 học sinh lên bảng làm bài Học sinh cả lớp

làm bài vào vở bài tập

- Chữa bài và cho điểm học sinh

a) 4 x 2 x 1 = 8 x 1

= 8 b) 4 : 2 x 1 = 2 x 1

= 2 c) 4 x 6 : 1 = 24 x 1

= 24

3 Hoạt động cuối cùng:

- Yêu cầu học sinh nêu lại các kết luận trong bài

- Dặn dò học sinh về nhà học thuộc các kết luận vừa học và chuẩn bị bài sau

***

Trang 5

Mĩ thuật: (Tiết 27)

VẼ THEO MẪU : VẼ CẶP SÁCH HỌC SINH

Thời gian:35’-37’

I Mục tiêu:

-HS nhận biết được hình dáng, đặc điểm của cái cặp

-Biết cách vẽ và vẽ được cái cặp sách

-Có ý thức gìn giữ đồ dùng học tập

II Đồ dùng dạy học :

-Một số cặp sách có hình dáng, trang trí khác nhau

-Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ

- Một vài bài vẽ cặp sách của HS năm trước

-Vở tập vẽ, bút chì , màu

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Hoạt động đầu tiên:

Kiểm tra bài cũ :

-Kiểm tra chuẩn bị đồ dùng học tập của HS

3 Hoạt động dạy bài mới :

a.Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1:Quan sát nhận xét

-GV giới thiệu một vài cặp sách có hình dáng khác

nhau

+ Cặp sách có hình dạng như thế nào ?

+ Cặp sách có những bộ phận nào ?

+ Cách trang trí và màu sắc như thế nào ?

-Cặp sách có nhiều hình dạng và kích thước khác

nhau Trang trí và màu sắc phong phú

* Hoạt động 2 : Cách vẽ cái túi xách

+ Để vẽ được một cái cặp sách :

-Vẽ phác nét phần chính của cái cặp sách

-Vẽ tay xách

-Vẽ đáy túi

-Hướng dẫn trang trí :Trang trí tự do bằng các hình

hoa lá và vẽ màu theo ý thích

-Vẽ màu tự do

* Hoạt động 3 : Thực hành

- Yêu cầu HS nhìn cái cặp sách vẽ vào vở

-GV theo dõi và hướng dẫn cho HS yếu

3 Hoạt động cuối cùng : Hỏi tựa

-GV nhận xét đánh giá một số bài vẽ

- Giới thiệu một số bài vẽ đẹp

-Tuyên dương những HS có bài vẽ đẹp

Nhận xét dặn dò :

-Về nhà tiếp tục hoàn thành bài vẽ

-GV nhận xét đánh giá tiết học

-HS quan sát và nhận xét

- Có hình chữ nhật

- Có thân, nắp, quai, dây đeo

-Trang trí khác nhau về hoạ tiết Màu đen, nâu, hồng

-HS vẽ bài vào vở và tô màu theo ý thích -HS quan sát

Trang 6

Thứ ba ngày 17 tháng 03 năm 2009

Thể dục: (Tiết 53)

BÀI TẬP RLTTCB

Thời gian:35’-37’

I MỤC TIÊU :

- Bài tập RLTTCB Yêu cầu HS biết thực hiện động tác tương đối chính xác

II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm : Trên sân trường và vệ sinh an toàn nơi tập

- Phương tiện : 1 cái còi , kẻ hai đoạn thẳng dài 10-15 m cách nnhau 1,5m và 3 đường kẻ ngang : Chuẩn bị , xuất phát và đích

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP :

PHƯƠNG PHÁP

SINH

1 Phần mơ đầu:

- Khởi động các

khớp của cơ thể

- Oân lại tư thế cơ

bản : hai tay

chống hông và

hai tay dang

ngang

2 Phần cơ bản :

- Kiểm tra :

+ Đi theo vạch

kẻ thẳng hai tay

chống hông

+ Đi theo vạch

kẻ thẳng hai tay

dang ngang

3.Phần kết thúc :

- Oån định hành

và chơi trò chơi “

Chuyển đổi hàng

- Công bố kết

quả kiểm tra

- NXTH

1 phút

3 phút

8 – 12 phút

8-12 phút

1 phút

3 phút

* GV phổ biến nội dung & yêu cầu bài học

- Cho cả lớp thành 4 hàng dọc và dãn hàng ngang , hàng dọc , sau đó khởi động các khớp của cơ thể

- Cho HS hít thở sâu 10 lần

- Oân lại động tác đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống hông , hai tay dang ngang trên đoạn đường dai 10 – 15 m mỗi động tác đi mỗi em 2 lần

* Kiểm tra :

- GV nêu yêu cầu HS phải tuân theo hiệu lệnh là “ chuẩn bị” thì các em đứng tại vạch chuẩn bị , Lệnh

“xuất phát” là các em ở vạch xuất phát thực hiện đi theo động tác hai tay chống hông hoặc hai tay dang ngang Nếu em nào làm sai theo hiệu lệnh là coi như không đúng yêu cầu mỗi lần là 4 em , cứ vậy cho hết lớp , sau đó cho những em làm sai thực hiện lại

* Cách đánh giá : +Hoàn thánh :là thực hiện đúng động tác trở lên +Chưa hoàn thành: thực hiện sai động tác

- GV ôn định hàng lại theo 4 hàng dọc và cho HS tham gia trà chơi chuyển đổi hàng ( 1 hàng thành hai hàng hoặc ngược lại ) vài lần

- Cho các em hít thở sâu và thả lỏng người

- GV nêu kết quả bài kiểm tra : Thông kê số em làm “ Hoàn thành và Chưa hoàn thành

- Dặn dò : Về nhà tiếp tục tập các động tác TTCB và chuẩn bị bài mới “ trò chơi : tung vòng vào đích”

- NXTH

-Lớp ổn định hàng và khởi động các khớp của

cơ thể

- HS đi ôn lại

- HS thực hiện theo hiệu lệnh

- Những

em thực hiện chưa đúng làm lại

- Cả lớp ôn định hàng và tham gia trò chơi

“chuyển đổi hàng “

***

Trang 7

Chính tả: (Tiết 53)

Ôn tập - Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Tiết 3

Thời gian:40’-42’

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: “Ở đâu?”

- Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Bảng để học sinh điền từ trong trò chơi

III Các hoạt động:

1.Hoạt động đầu tiên: Ổn định (1’): hát

2 Hoạt động dạy bài mới: Giới thiệu bài (1’):

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng

* Hoạt động 1: Ôn luyện cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài tập yêu cầu chúng ta: Tìm bộ phận câu trả

lời cho câu hỏi: “Ở đâu?”

- Câu hỏi: “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung

gì?

- Câu hỏi: “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm (nơi chốn)

- Hãy đọc câu văn trong phần a - Đọc: Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ

rực.

- Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu? - Hai bên bờ sông.

- Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” - Hai bên bờ sông.

- Yêu cầu học sinh tự làm phần b - Suy nghĩ và trả lời: trên những cành cây

Bài 3:

- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - Đặt câu hỏi cho bộ phận được in đậm

- Gọi học sinh đọc câu văn trong phần a - Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông

- Bộ phận nào trong câu trên được in đậm? - Bộ phận “hai bên bờ sông”.

- Bộ phận này dùng để chỉ điều gì? Thời gian

hay địa điểm? - Bộ phận này dùng để chỉ địa điểm.

- Vậy ta phải đặt câu hỏi cho bộ phận này như

thế nào?

- Câu hỏi: Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu?/ Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực?

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau cùng thực

hành hỏi đáp theo yêu cầu Sau đó, gọi 1 số

cặp học sinh lên trình bày trước lớp

b) Ở đâu trăm hoa kheo sắc?/ Trăm hoa khoe sắc ở đâu?

- Nhận xét và cho điểm học sinh

* Hoạt động 2: Ôn luyện cách đáp lời xin lỗi của người khác

- Bài tập yêu cầu các em đáp lại lời xin lỗi của

người khác

- Yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh nhau, suy nghĩ

để đóng vai thể hiện lại từng tình huống, 1

học sinh nói lời xin lỗi, 1 học sinh đáp lại lời

xin lỗi Sau đó gọi 1 số cặp học sinh trình bày

trước lớp

Đáp án:

a) Không có gì Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn

nhé./ Không có gì, mình về giặt là áo lại trắng thôi./ Bạn nên cẩn thận hơn nhé./ Thôi không sao./ …

b) Thôi, không có đâu./ Em quên mất chuyện ấy

Trang 8

rồi./ Lần sau chị nên suy xét kĩ hơn trước khi trách người khác nhé./ Không có gì đâu, bây giờ chị hiểu em là tốt rồi./ …

c) Không sao đâu bác./ Không có gì đâu bác ạ./

- Nhận xét và cho điểm từng học sinh

* Hoạt động 3: Củng cố dặn dò

- Câu hỏi “Ở đâu” dùng để hỏi về nội dung gì? - Câu hỏi “Ở đâu” dùng để hỏi về địa điểm

- Khi đáp lại lời cảm ơn của người khác, chúng

ta cần phải có thái độ như thế nào?

- Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, nhẹ nhàng, không chê trách nặng lời vì người gây lỗi đã biết lỗi rồi

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức về

mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách đáp lời xin lỗi

của người khác

***

Toán: (Tiết 132)

BÀI: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

SGK:133 Thời gian:35’-37’

I.MỤC TIÊU:

* Giúp hs biết:

-Số 0 nhân với số nào kết quả cũng bằng 0 Số nào nhân với 0 cũng bằng 0

-Không có phép chia cho 0

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ viết sẵn bài tập:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Hoạt động đầu tiên:

Bài cũ:

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài tập:

Tính: 4 x 4 x 1

5 : 5 x 5

2 x 3 : 1

-GV nhận xét ghi điểm

2.Hoạt động dạy bài mới:

Bài mới:

* Giới thiệu bài - ghi tựa

GV nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu hs chuyển phép nhân

này thành tổng tương ứng

-Vậy 0 nhân 2 bằng mấy?

-Tiến hành tương tự với phép tính 0 x 3

-Gọi 3 hs lên bảng thực hiện các phép tính :

2 x 0; 3 x 0

-Hỏi: -Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào đó với 0 thì

kết quả của phép nhân có gì đặc biệt?

+ Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0

-Nêu phép tính: 0 x 2 = 0

-Hát

-2 hs lên bảng làm bài tập

-HS nhắc lại

-0 x 2 = 0 + 0 = 0 -0 x 2 = 0

-3 hs lên bảng làm bài

-Kết quả thu được bằng 0

Trang 9

-Yêu cầu hs đựa vào phép nhân trên để lập các phép chia

tương ứng có số bị chia là 0

-Nêu: Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có được phép chia 0 : 2 = 0

-Tiến hành tương tự như tr6en để rút ra phép tính 0 : 5 = 0

-Nêu kết luận : Số 0 chia cho số nào khác cũng bằng 0

-Yêu cầu hs nhắc lại

Luyện tập:

-Bài 1, 2:

Yêu cầu hs tự làm bài

-Gọi 1 hs đọc bài làm của mình

-Gọi hs nhận xét bài bạn

-GV nhận xét – ghi điểm

Bài 3:

Bài tập yêu cầu làm gì?

-Yêu cầu hs tự làm bài

-Gọi 3 hs lên bảng làm bài

-Gọi hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng

-GV nhận xét – ghi điểm

Bài 4:

-Gọi hs nêu yêu cầu của bài

-Khi thực hiện tính ta phải làm thế nào?

-Yêu cầu hs làm bài

-Yêu cầu hs đọc bài làm

-GV nhận xét – ghi điểm

3 Hoạt động cuối cùng:

-Yêu cầu hs nêu lại các kết luận trong bài

-Nhận xét tiết học

-Nêu phép chia: 0 : 2 = 0

-HS nhắc lại

-1 hs đọc đề

-HS làm bài

-HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-Điền số thích hợp vào ô trống

3 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập

-HS đọc bài làm, lớp nhận xét bài bạn

-Tính

-Thực hiện từ trái sang phải -3 hs lên bảng làm bài Lớp làm bài vào vở bài tập

-HS đọc bài làm, lớp nhận xét bài bạn

0 x 2 = 0

***

Kể chuyện: (Tiết 27)

Ôn tập – Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

Tiết 4

Thời gian:40’-42’

I Mục tiêu:

- Kiểm tra đọc (yêu cầu như tiết 1)

- Mở rộng vốn từ về chim chóc qua trò chơi

- Viết được một đoạn văn ngắn (khoảng 3, 4 câu) về một loài chim hoặc gia cầm

II Chuẩn bị:

- Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26

- Các câu hỏi về chim chóc để chơi trò chơi

- 4 lá cờ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1.Hoạt động đầu tiên:

Ổn định 1’: H hát

2.Hoạt động dạy bài mới:

Giới thiệu 1’ bài:

Trang 10

- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng.

* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng

- Tiến hành như tiết 1

* Hoạt động 2: Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc

- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một là cờ - Chia theo hướng dẫn của giáo

viên

- Phổ biến luật chơi: Trò chơi diễn ra qua 2 vòng - Giải đố Ví dụ:

+ Vòng 1: Giáo viên đọc lần lượt từng câu đố về các loài

chim Mỗi lần giáo viên đọc, các đội phất cờ trước được

trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được

điểm nào, đội bạn được quyền trả lời

+ Vòng 2: Các đội lần lượt ra câu đố cho nhau Đội 1 ra câu

đố cho đội 2, đội 2 ra câu đố cho đội 3, đội 3 ra câu đố cho

đội 4, đội 4 ra câu đố cho đội 5 Nếu đội bạn trả lời được

thì đội ra cấu đố bị trừ đi 2 điểm, đội giải đố được cộng 3

điểm Nếu đội bạn không trả lời được thì đội ra câu đố giải

đố và được cộng 2 điểm Đội bạn bị trừ đi 1 điểm

1 Con gì biết đánh thức mọi người vào mỗi buổi sáng? (gà trống)

2 Con chi có mỏ vàng, biết nói tiếng người (vẹt)

3 Con chim này còn gọi là chim chiền chiện (sơn ca)

4 Con chim được nhắc đến trong bài hát có câu: “luống rau xanh sâu đang phá, có thích không…” (chích bông)

5 Chim gì bơi rất giỏi, sống ở Bắc Cực? (cánh cụt)

6 Chim gì có khuôn mặt giống với con mèo? (cú mèo)

7 Chim gì có bộ lông đuôi đẹp nhất? (công)

8 Chim gì bay lả bay la? (cò)

- Tổng kết, đội nào giành được nhiều điểm thì đội đó thắng

cuộc

* Hoạt động 3: Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) về

một loài chim hay gia cầm mà em biết

- Gọi học sinh đọc đề bài - 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp

theo dõi SGK

- Hỏi: Em định viết về con chim gì? - Học sinh nối tiếp nhau trả lời

- Hình dáng của con chim đó thế nào? (Lông nó màu gì?

Nó to hay nhỏ? Cánh của nó thế nào…)

- Em biết những hoạt động nào của con chim đó? (Nó bay

thế nào? Nó có giúp gì cho con người không…)

- Yêu cầu 1 đến 2 học sinh nói trước lớp về loài chim mà em

định kể

- Học sinh khá trình bày trước lớp

Cả lớp theo dõi và nhận xét

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt 2, tập

hai - Học sinh viết bài, sau đó một số học sinh trình bày trước lớp

3 Hoạt động cuối cùng:

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh về nhà ôn lại kiến thức của bài và chuẩn bị bài sau

***

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w