- §o¹n v¨n ph¶i n»m trong chØnh thể của bài viết không nằm độc lập mét m×nh - Hình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài để xác định câu, từ chuyÓn ®o¹n - Đoạn văn cần có câu chủ đề[r]
Trang 1Ngày soạn: 25/2/2009
Ngày dạy: 2/3/2009
Lớp : 7A - B
Tiết 98:
Luyện tập VIẾT ĐOẠN VĂN chứng
minh
I Mục tiêu bài học: học sinh cần đạt :
1 Kiến thức:
- Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh
2 Kỹ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc viết một đoạn văn chứng minh cụ thể
3.Thái độ:
- Yờu thớch văn nghị luận chứng minh
II Chuẩn bị :
- GV: Soạn bài
- HS chuẩn bị bài mới
III Tiến trình tổ chức các hoạt động
* Hoạt động 1: Kiểm tra :
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài
Để giúp các em có thêm kỹ năng làm một bài văn chứng minh đặc biệt là viết một đoạn văn chứng minh trong giờ học hôm nay chúng ta cùng luyện tập thao tác này
* Hoạt động 3: Bài mới
? Khi viết một đoạn văn nói chung
và đoạn văn trong bài văn chứng
minh cần lưu ý những điểm gì?
( Về nội dung, hình thức đặt trong
chỉnh thể của bài văn chứng minh) HS suy nghĩ và
trả lời
* Yêu cầu chung khi viết một
đoạn văn chứng minh.
- Đoạn văn phải nằm trong chỉnh thể của bài viết ( không nằm độc lập một mình)
- Hình dung đoạn văn đó nằm ở vị trí nào của bài để xác định câu, từ chuyển đoạn
- Đoạn văn cần có câu chủ đề nêu
rõ luận điểm của đoạn văn đó Và các ý các câu khác tập trung làm rõ cho luận điểm
- Lý lẽ dẫn chứng phải được xắp xếp hợp lý để quá trình lập luận
Trang 2- GV Trước khi HS trình bày đoạn
văn,GV có thể cho HS xây dựng
dàn ý
? Nêu nhiệm vụ phần mở bài
? Phần thân bài cần trình bày
những nội dung gì?
? Nêu nội dung phần kết bài
GV chia tổ để HS hoạt động theo
nhóm
Yêu cầu: Dựa vào bài viết ở nhà
học sinh trình bày đoạn văn của
bản thân
- Trình bày đọan mở bài, thân bài,
kết bài
- Các thành viên trong nhóm nhận
xét, góp ý cho bạn về cách trình
bày nội dung đoạn văn, về nội
dung - hình thức và các biện pháp
liên kết
- GV cho các nhóm đại diện trình
bày nội dung đoạn văn
- Yêu cầu trình bày to, rõ ràng có
cảm xúc
- Một nhóm trình bày mở bài, thân
bài, một nhóm kết bài
-HS đọc đề
- Trả lời
Trả lời
Trả lời
theo nhóm->
HS trình bày
Đại diện các
bày nội dung
được rõ ràng mạch lạc
* Luyện tập viết đoạn văn
1 Đề bài : Chứng minh rằng "
Văn chương luyện những tình cảm
ta sẵn có"
* Dàn ý:
a.Mở bài:Dẫn dắt và nêu vấn đề.
- Trích dẫn câu nói của Hoài Thanh
b Thân bài.
- Những tình cảm ta đang có là gì? ( Dẫn chứng)
- Văn chương đã rèn luyện những tình cảm đó như thế nào (Dẫn chứng :"Tiếng gà trưa, bạn đến chơi nhà")
c Kết bài
- Cảm xúc và tâm trạng của em sau mỗi lần đọc một tác phẩm hay
- Tác dụng của văn chương
2 Viết đoạn văn
Trang 3- GV nhận xét sửa chữa đọc đoạn
văn cho HS tham khảo
đoạn văn
- HS chú ý lắng nghe
* Mở bài: Con người ai cũng có
tình cảm nhưng sự tinh tế nhạy cảm thì không phải ai cũng có Văn chương sẽ giúp chúng ta có độ tinh
tế, nhạy cảm đó Như vậy ta có thể thấy " Văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có
* Thân bài:
- Văn chương luyện những tình cảm ta đang có,nghĩa là văn chương
cú nhiệm vụ bồi bổ và làm phong phỳ tinh tế những tình cảm con người đang cú là tình yờu gđ quờ hương đất nước con người hoặc tỡnh cảm vui, buồn, yêu thương, giận hờn, hoan hỉ, lo âu, hy vọng Mọi người luôn thường trực những tình cảm yêu thương, giận hờn đó trong tâm hồn, nhưng mấy ai lại có nỗi nhớ nhung gđ đất nước như bà Huyện Thanh Quan trong bài Qua
Đèo Ngang; Và cũng chẳng có mấy
ai lại có nỗi thương cảm và khát vọng cao cả nhõn loại như nhà thơ
Đỗ Phủ trong bài " Bài ca "; Và rồi tuy có những tình cảm vui buồn
đó nhưng mấy ai có tình cảm sâu sắc và cao cả về tỡnh bạn như Nguyễn Khuyến trong " Bạn "; Và cũng chẳng mấy ai có được nỗi lo lắng cho vận mệnh của đất nước như Bác Hồ qua bài Cảnh Khuya Quả đỳng như vậy, văn chương luôn rốn cho ta những tình cảm mà ta đang có
* Đoạn kết bài.
Văn chương không chỉ rèn luyện
mà còn mang lại nhận thức hiểu biết về thế giới và nó còn giúp cho tình cảm con người phát triển Văn chương là bạn, là người thầy, là món ăn tinh thần không thể thiếu
Và học văn, đọc văn mãi mãi là một niềm vui, niềm hạnh phúc lớn lao với mỗi người
Trang 4* Hoạt đông 4: Hoạt động nối tiếp.
- Đối với hs khỏ giỏi:
? Chọn 1 trong những đề cũn lại (sgk.65) để viết?
- Đối với hs trung bỡnh yếu:
? Viết lại hoàn chỉnh bài văn trờn?
- Học ở nhà: Về tập viết các đoạn chứng minh cho các đề SGK.65
- Ôn tập văn nghị luận viết bài tập làm văn số 5 tại lớp
Tiết 99 - 100 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN TẠI LỚP
( ĐỀ - ĐÁP ÁN PHềNG RA) Thực hiện ngày 2/3 - 3/3/2009