Mỗi tấm bìa nhỏ ghi tên một thành viên trong nhà trường III .Lên lớp : Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. Baøi cuõ : -Trường em tên là gì?[r]
Trang 1CHỦ ĐIỂM: BẠN TRONG NHÀ
TẬP ĐỌC TIẾT 43, 44: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục đích yêu cầu :
- Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như :nhảy nhót , sung sướng, hàng xóm, rối rít, Biết nghỉ hơi ở các dấu câu và giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ : tung tăng , mắt cá chân , bó bột , bất động , hàng xóm
-Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Câu chuyện cho thấy tình yêu thương, gắn bó giữa em bé và chú chó nhỏ Qua đó khuyên các em biết thương yêu vật nuôi trong nhà
II Chuẩn bị:
-Tranh minh họa sách giáo khoa, bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
TIẾT 1
1.Bài cũ :
- Gọi 2 HS đọc và TLCH bài: “ Bé Hoa“
2.Bài mới:
a) Phần giới thiệu
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiếp về những
người bạn trong gia đình qua bài “Con chó
nhà hàng xóm”, ghi bảng
b) Bài mới:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn
* Hướng dẫn đọc câu và tìm từ khó :
- Yêu cầu đọc từng câu và tìm từ khó đọc:
* Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
-Yêu cầu tiếp nối đọc từng đoạn trước lớp
kết hợp giải nghĩa từ
-HD ngắt hơi, nhấn giọng:
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
*Đọc trong nhóm:
* Thi đọc:
-Lắng nghe nhận xét h/s đọc
* Đọc đồng thanh:
- GV nhận xét chuyển tiết
TIẾT2
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
-Vài em nhắc lại đề bài, ghi vở
- Lớp lắng nghe đọc mẫu, đoc thầm theo
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Rèn đọc: nhảy nhót, mải chạy, sung sướng, rối rít,
-5 em nối tiếp đọc 5 đoạn trước lớp -Các em khác lắng nghe và nhận xét bạn đọc -HS đọc chú giải sgk
- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào.// Một hôm, mải chạy theo cún,/ bé vấp phải một khúc gỗ / và ngã đau, không đứng dậy được //
- HS đọc nhóm đôi
+HS thi đọc đồng thanh hoặc CN 1 đoạn
+ Bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
Trang 2c.Tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu
hỏi
Câu 1 :-Bạn của bé ở nhà là ai ?
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2
TLCH
- Chuyện gì xảy ra khi bé mải chạy theo cún?
Câu 2: Lúc đó Cún Bông đã giúp bé thế nào
- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 3
Câu 3 :-Những ai đến thăm Bé? Vì sao Bé
vẫn buồn ?
-Yêu cầu 1 em đọc đoạn 4, lớp đọc thầm
theo
Câu 4 : Cún đã làm cho bé vui như thế nào ?
- Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui , Cún
cũng vui ?
-Yêu cầu một em đọc đoạn 5
Câu 5 :- Bác sĩ nghĩ bé mau lành là nhờ ai ?
-Câu chuyện này cho em thấy điều gì ?
d) Luyện đọc lại truyện:
-Tổ chức thi đua đọc nối tiếp giữa các
nhóm và các cá nhân
.-Thi đọc theo vai
3.Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?Liên
hệ thực tế
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài, xem trước bài mới
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- Là Cún Bông,ø con chó của nhà hàng xóm
- Một em đọc đoạn 2 , lớp đọc thầm theo
- Bé vấp phải một khúc gỗ, ngã đau và không đứng dậy được
- Cún đã chạy đi tìm người giúp bé
- Một em đọc đoạn 3 , lớp đọc thầm theo
- Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì Bé nhớ Cún mà chưa gặp Cún
-Một em đọc đoạn 4 , lớp đọc thầm theo
- Cún mang đến cho Bé khi thì tờ báo, lúc thì cái bút chì, con búp bê, Cún luôn ở bên Be.ù
-Bé cười Cún sung sướng vẫy đuôi rối rít -Một em đọc đoạn 5 , lớp đọc thầm theo
- Là nhờ luôn có Cún Bông ở bên an ủi và chơi với Bé
- T/c gắn bó thân thiết giữa bé và Cún Bông
- Các nhóm thi đua đọc
- Cá cá nhân lần lượt thi đọc lại câu truyện -Học sinh thi đọc theo 3 lời NV
- Hai em đọc lại cả bài
- Phải biết yêu thương gần gũi với vật nuôi
Liên hệ thực tế
Thứ hai ngày 21 - 12 - 2009
Toán TIẾT 76: NGÀY, GIỜ
I Mục tiêu :
TUẦN 16
Trang 3- Biết một ngày có 24 giờ, 24 giờ được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau
.-Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày
-Bước đầu nhận biết về đơn vị đo thời gian : Ngày - Giờ
-Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều
-Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
-Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày
II Chuẩn bị:
Mô hình đồng hồ có thể quay kim 1 đồng hồ điện tử
III Lên lớp :
ĐẠO ĐỨC TIẾT 16: BÀI 8: GIỮ TRẬT TỰ, VỆ SINH NƠI CÔNG CỘNG (T1)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :HS nêu được ích lợi của việc giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
2 Thái độ, tình cảm : Tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về giữ gìn trật tự vệ sinh công cộng Đồng tình với những việc làm giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng
-Gọi 2 em lên bảng:
-HS1 : Đặt tính và tính : 61 - 19; 44 - 8
-HS2 Tìm x : x - 22 = 38 ; 52 - x = 17
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Giới thiệu Ngày – Giờ:
*ngày, giờ là đơn vị đo thời gian
Bước 1 :Yêu cầu HS trả lời bây giờ là ban ngày
hay ban đêm
- Một ngày bao giờ cũng có ngày và đêm Ban
ngày là lúc chúng ta nhìn thấy mặt trời Ban
đêm không nhìn thấy mặt trời
- Đưa đồng hồ quay kim đến 5 giờ và hỏi :
- Lúc 5 giờ sáng em đang làm gì ?
- Quay kim đồng hồ đến 11 giờ và hỏi :
-Lúc 11 giờ trưa em làm gì ?
- Quay kim đồng hồ đến 2 giờ và hỏi :
-Lúc 2 giờ chiều em làm gì ?
- Quay kim đồng hồ đến 8 giờ và hỏi :
-Lúc 8 giờ tối em làm gì ?
- Quay kim đồng hồ đến 12 giờ và hỏi :
-Lúc 12 giờ đêm em làm gì ?
- Hai em lên bảng mỗi em làm một bài
- HS1 nêu cách đặt tính và cách tính
- HS2 : Trình bày tìm x trên bảng
- Học sinh khác nhận xét
-Vài em nhắc lại đề bài, ghi vở
- Ban ngày
- Em đang ngủ
- Em ăn cơm
- Em đang học bài trên lớp
- Em xem ti vi
- Em đang ngủ
Trang 43 Hành vi : Thực hiện một số công việc cụ thể để giữ trật tư,ï vệ sinh ở trường,lớp, đường làng, ngõ xóm Không làm những việc ảnh hưởng đến trật tư,ï vệ sinh nơi công cộng
*BVMT:Tham gia và nhắc nhở bạn bè giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng là làm cho môi trường nơi công cộng trong lành, sạch, đẹp, văn minh, góp phần BVMT
II Chuẩn bị :
-Tranh ảnh cho hoạt động 1
III Lên lớp :
1.KTBC:
- Kể những việc cần làm để giữ gìn trường
lớp sạch đẹp?
2.Bài mới:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh
TLCH(BT1):
a, Nội dung tranh vẽ gì?
b, Việc chen lấn, xô đẩy như vậy có tác hại
gì?
KL: không nên gây mất trật tự nơi công
cộng.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống(BT2):
Theo em, bạn trai trong tranh dưới đây nên
làm gì? Vì sao?
* Kết luận : Chúng ta cần giữ vệ sinh nơi
công cộng ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Đàm thoại:
- Kể những nơi công cộng mà em biết?
-Mỗi nơi đó có tác dụng gì?
- Nêu những việc cần làm để giữ gìn trật tự,
vệ sinh nơi công cộng?
-Tác dụng của việc giữ trật tư,ï vệ sinh nơi
công cộng?
* Kết luận : Giữ trật tự vệ sinh nơi công
cộng là điều cần thiết
3 Củng cố dặn dò :
-Giữ trật tự, VS nơi công cộng là làm gì?
-Tác dụng của việc giữ trật tự, VS nơi công
cộng?
-Giáo viên nhận xét tiết học
-2 HStrả lời
-HS thảo luận nhóm 2 -Đại diện các nhóm trình bày: Mọi người đang xem tiết mục văn nghệ, có 1 số HS đang chen lấn xô đẩy + Gây mất trật tự, mọi người không xem được
-HSQS tranh 2, nêu ND tranh : Mọi người đang đi xe
ô tô
-Thảo luận nhóm tổ -Đại diện các nhóm trình bày:
+VD:Bạn ấy nên bó vào thùng rác của xe hoặc cho vào túi ni lông, khi xe đỗ thì bỏ vào thùng rác
-Chợ, trường học, công viên, bệnh viện, khu du lịch,…
-mua bán, học, vui chơi, khám chữa bệnh,…
+ Bỏ rác đúng chỗ, không đùa nghịch, đi vệ sinh đúng chỗ, không chen lấn, xô đẩy,…
-Giúp cho công việc của mọi người được thuận lợi, môi trường trong lành, có lợi cho sức khoẻ
Trang 5-BT: Làm theo bài học
CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP)
TIẾT 29: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
I Mục đích yêu cầu :
- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt bài “ Con chó nhà hàng xóm”, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng các bài tập phân biệt vần ui / uy , phân biệt tr / ch và thanh hỏi / ngã
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết sẵn bài tập chép
III Lên lớp :
1 Bài cũ :
Trang 6-Gọi 3 em lên bảng viết, lớp viết vào giấy
nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp đoạn tóm tắt trong bài “ Con chó
nhà hàng xóm “và các tiếng có vần ui / uy ,
ch / tr ; hỏi / ngã
b) Hướng dẫn tập chép :
+ Chuẩn bị:
-GV đọc bài viết
+Hỏi ND: -Câu chuyện này khuyên ta điều
gì?
* Hướng dẫn trình bày :
- Vì sao từ Bé trong bài phải viết hoa ?
-Trong câu:Bé là một cô béyêu loài vật Từ
nào là tên riêng và từ nào không phải tên
riêng
-Ngoài tên riêng chúng ta còn phải viết hoa
những chữ nào ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho viết các từ khó vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Chép bài:
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
* Soát lỗi: -Đọc lại để HS dò bài, tự sữa lỗi
* Chấm bài :
-Thu tập HS chấm điểm và nhận xét.
c) Hướng dẫn làm bài tập
* Trò chơi thi tìm từ theo yêu cầu :
- Chia lớp thành 3 đội
- Yêu cầu các đội thi qua 3 vòng
- Vòng 1 : Tìm các tiếng có vần ui / uy
-Vòng 2 : Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà bắt
đầu bằng âm ch
- Vòng 3 : Tìm trong bài tập đọc con chó nhà
hàng xóm các từ có thanh hỏi , thanh ngã
- nước chảy, sai trái, xếp hàng
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2HS đọc lại + Cần đối xử tốt với các con vật nuôi trong nhà
- Vì đây là tên riêng của bạn gái trong truyện
- Bé đứng đầu câu là tên riêng, bé trong từ cô bé không phải tên riêng
- Viết hoa các chữ cái ở đầu câu văn và sau dấu chấm
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
- quấn quýt, Bé, Cún Bông
- Nhìn bảng và chép bài
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Chia 3 tổ thành 3 đội -Các tổ thi đua tìm nhanh tìm đúng các từ theo yêu cầu
1- núi , tủi , chui , lủi , múi bưởi ,
-lũy tre , lụy , nhụy hoa , thủy chung , tủy , thủy 2-chăn, chiếu, chõng, chảo, chén, chày, chum, ché, chĩnh, chỉ, chai, chì, chổi,chậu,
3- nhảy nhót , mải , kể , hỏi , thỉnh thoáng, hiểu
- Khúc gỗ , ngã đau , vẫy đuôi , bác sĩ
- Các nhóm nhận xét chéo
- Đại diện các nhóm nêu các từ tìm được
Trang 7- Thời gian thi mỗi vòng là 3 phút
- Đội nào tìm được nhiều từ đúng là đội đó
thắng cuộc
- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
3.Củng cố - Dặn dò:
-Ghi nhớ cách viết có vần uy/ui, âm đầu :ch
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà làm lại BT
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Thứ ba ngày 22 - 12 - 2009
TOÁN
TIẾT 77: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
I Mục tiêu :
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ ở thời điểm sáng, trưa, chiều, tối
- Làm quen với số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ ( 20 giờ, 17 giờ, 23 giờ )
-Làm quen với những hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian ( đúng giờ, muộn giờ, sáng, tối)
II Chuẩn bị :
- Hình vẽ bài tập 1 ,2 SGK Mô hình đồng hồ có kim quay được
III Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Ngày, giờ là đơn vị đo gì?
Trang 8- 1 ngày có mấy giờ?
- 16 giờ là mấy giờ chiều?
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập :
Bài 1: Đồng hồ nào chỉ thời gian thích hợp
với giờ ghi trong tranh?
- Bạn An đi học lúc mấy giờ ?
- Đồng hồ nào chỉ 7 giờ sáng
- Hãy quay kim đồng hồ đến 7 giờ sáng ?
-Yêu cầu lớp tự làm với các bức tranh còn
lại tương tự đồng hồ B
- 20 giờ còn gọi là mấy giờ tối ?
- 17 giờ còn gọi là mấy giờ chiều ?
- Hãy dùng cách nói khác để nói giờ bạn An
đá bóng và xem phim ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:Câu nào đúng? Câu nào sai?
-Muốn biết câu nào đúng câu nào sai ta làm
gì ?
- Giờ vào học là mấy giờ ?
- Bạn học sinh đi học lúc mấy giờ ?
- Bạn đi học sớm hay muộn ?
-Vậy câu nào đúng câu nào sai ?
- Để đi học đúng giờ bạn học sinh phải đi
học lúc mấy giờ ?
-Yêu cầu lớp tự làm với các bức tranh còn
lại như trên
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3: Quay kim đồng hồ:
-GV đọc các giờ theo sgk
-Nhận xét:
3 Củng cố - Dặn dò:
*Ghi nhớ: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ
phút
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà tập xem đồng hồ cho thạo
-Vài em nhắc lại đề bài, ghi vở
-Một em đọc đề bài
- HS quan sát tranh
- Bạn An đi học lúc 7 giờ sáng
- Đồng hồ B
- Thực hành quay kim đồng hồ chỉ 7 giờ sáng
- An thức dậy lúc 6 giờ sáng Đồng hồ A
- An xem phim lúc 20 giờ Đồng hồ D
- An đá bóng lúc 17 giờ Đồng hồ C
- 20 giờ còn gọi là 8 giờ tối
- 17 giờ còn gọi là 5 giờ chiều
- An đá bóng lúc 5 giờ chiều , xem phim lúc 8 giờ tối
-Một em đọc đề bài -HS quan sát tranh
- Ta phải quan sát tranh, đọc giờ ghi trong đo,ù so sánh với đồng hồ
- Lúc 7 giờ sáng
- 8 giờ
- Bạn học sinh đi học muộn
- Câu a sai , câu b đúng
- Đi học trước 7 giờ để đến trường lúc 7 giờ -Đáp án : a-sai, b-đúng, c-sai, d-đúng, e-đúng, g- sai
- Nhận xét bài bạn -HS đọc yêu cầu -HS quay kim trên mặt đồng hồ
Trang 9Tiết 3 : Tập viết
CHỮ HOA O
I Mục đích yêu cầu :
- Nắm về cách viết chữ O hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng
dụng Ong bay bướm lượn cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét , đúng khoảng cách các chữ
Biết nối nét từ chữ hoa O sang các chữ cái đứng liền sau.
II Chuẩn bị :
- Mẫu chữ hoa O đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III Lên lớp :
1.Bài cũ:
- Chấm vở tập viết phần viết ở nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa
Ovà một số từ ứng dụng có chữ hoa O.
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ O :
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ O có chiều cao bao nhiêu , rộng bao
nhiêu
- Chữ O có những nét nào ?
- Yêu cầu tìm điểm dừng bút của chữ O
- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy
trình viết chữ O cho học sinh như hướng
dẫn trong sách giáo viên
- Viết lại qui trình viết lần 2
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa O vào không trung
và sau đó cho các em viết vào bảng con
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
- Cụm từ ứng dụng tả cảnh gì ?
-Cụm từ gồm mấy tiếng ?
* Quan sát , nhận xét :
- Yêu cầu nhận xét về độ cao các chữ ?
-Khoảng cách giữa các chữ là bao nhiêu ?
- 3 HS
-Vài em nhắc lại đề bài
-Học sinh quan sát
- Chữ O cao 5 li và rộng 4 li
-Chữ O gồm 1 nét cong kín và kết hợp 1 nét cong trái
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó viết bảng con
- Đọc : Ong bay , bướm lượn
- Tả cảnh ong bay bướm lượn rất đẹp
- Gồm 4 tiếng : ong , bay , bướm , lượn
-Chữ O, g ,b , y , l cao 2,5 li các chữ còn lại cao
một li
-Bằng một đơn vị chữ (khoảng viết đủ âm o)
Trang 10* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ O vào bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
* Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
c) Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3 Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà hoàn thành nốt bài viết trong
vở
- Thực hành viết vào bảng
- Viết vào vở tập viết : -Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm
-Về nhà tập viết phần còn lại
TẬP ĐỌC
TIẾT 45: THỜI GIAN BIỂU
I Mục đích yêu cầu:
-Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
Đọc đúng các số chỉ giờ, ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng
Đọc đúng các từ ngữ : Vệ sinh , sắp xếp , nhà cửa, rửa mặt,
Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cột , các câu
- Rèn kỹ năng đọc hiểu:
Hiểu từ mới trong bài : thời gian biểu , vệ sinh cá nhân
-Hiểu nội dung bài
Hiểu tác dụng của thời gian biểu là giúp cho chúng ta làm việc có kế hoạch
Biết lập thời gian biểu cho các hoạt động của mình
II Chuẩn bị
-Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc