c Bài tập 3: Viết T: Nêu yêu cầu của bài và nói với HS: 10 con vật trong tranh đều là các vật nuôi trong nhà, BT này KT hiểu biết của các em về tên các con vật đó.. Giáo viên: Trần Thị M[r]
Trang 1TUẦN 16
Ngày soạn: 18/12 /2009 Ngày dạy: Thứ hai ngày 21 tháng 12năm 2009
Tập đọc: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (tiết 1)
A- YÊU CẦU:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Sự gần gũi, đáng yêu của con vật nuôi đối với đời sống tình cảm của
bạn nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rèn kĩ năng đọc
B- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Tiết 1:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 2 em đọc bài "Bé Hoa" + TLCH
T: Nhận xét - ghi điểm
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu chủ điểm mới và bài đọc:
2 Luyện đọc:
2.1 T: đọc mẫu toàn bài.
2.2 Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a) Đọc từng câu:
H: Nối tiếp nhau đọc từng câu
T: Luyện đọc từ khó: Nhảy nhót, thân thiết, vẫy đuôi, rối rít, thỉnh thoảng
H: Đọc các từ chú giải sau bài
b) Đọc từng đoạn trước lớp:
H: Nối tiếp đọc từng đoạn
Chú ý cách ngắt nghỉ hơi và nhấn giọng ở một số câu sau:
- Bé rất thích chó / nhưng nhà bé không nuôi con nào //
- Cún mang cho Bé / khi thì tờ báo hay cái bút chì, / khi thì con búp bê //
- Nhìn Bé vuốt ve Cún, / bác sĩ hiểu / chính Cún đã giúp Bé mau lành //
c) Đọc từng đoạn trong nhóm:
d) Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài; ĐT, CN)
e) Cả lớp đồng thanh (đoạn 1, 2)
Trang 2
-== -Tiết 2:
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
3.1 Câu 1:
- Bạn của bé ở nhà là ai? (Cún bông, con chó của bác hàng xóm).
- Bé và Cún chơi đùa với nhau như thế nào? (Nhảy nhót tung tăng khắp vườn.)
3.2 Câu 2:
- Vì sao Bé bị thương? (Chạy theo Cún, vấp ngã)
- Khi Bé bị thương, Cún đã giúp Bé như thế nào? (Chạy đi tìm mẹ của Bé đến giúp.)
3.3 Câu 3:
- Những ai đến thăm Bé? (Bạn bè thay nhau đến thăm, kể chuyện, tặng quà cho bé.)
- Vì sao Bé vẫn buồn? (Bé nhớ Cún bông).
3.4 Câu 4:
- Cún đã làm cho Bé vui như thế nào? (Cún chơi với Bé, )
3.5 Câu 5:
- Bác sĩ nghĩ rằng vết thương của Bé lành nhờ ai? (Bác sĩ nghĩ rằng vét thương của Bé
mau lành là nhờ Cún.)
- 2 em đọc lại bài
T: Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì? (HS thảo luận trả lời câu hỏi)
T: Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắm thiết giữa Bé và Cún Bông Cún Bông mang lại
niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em
4 Luyện đọc lại:
- 3 nhóm thi đọc lại câu chuyện theo lối phân vai
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc hay nhất
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
H: 1 em nêu ý nghĩa câu chuyện
T: Nhận xét giờ học Về nhà kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Thời gian biểu
Toán: NGÀY, GIỜ
A– YÊU CẦU: Giúp HS:
- Nhận biết 1 ngày có 24 giờ, 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau
- Biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong 1 ngày
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biết xem giờ đúng trên đồng hồ
Trang 3- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm.
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài)
- Đồng hồ để bàn
- Đồng hồ điện tử
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Nhận xét bài kiểm tra
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 HD và thảo luận cùng HS về nhịp sống tự nhiên hàng ngày.
- Mỗi ngày có ban ngày và ban đêm
- Ngày nào cũng có buổi sáng, trưa, chiều, tối
T: Lúc 5 giờ sáng em làm gì? ( đang ngủ)
Lúc 11 giờ trưa em làm gì? ( học bài cùng bạn)
Lúc 8 giờ tối em làm gì? ( xem tivi)
H: Trả lời
T: Quay kim đồng hồ chỉ đúng giờ đó
3 GV giới thiệu tiếp:
T: 1 ngày có 24 giờ: Được tính từ 1 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ trưa hôm sau
H: Đọc bảng phân chia thời gian trong ngày
T: Củng cố cho HS:
- 2 giờ chiều gọi là mấy giờ? (14 giờ)
- 23 giờ còn gọi là mấy giờ? (11 giờ đêm)
- 18 giờ tức là mấy giờ chiều? (6 giờ chiều)
4 Thực hành:
Bài 1: T HDHS xem hình, tranh vẽ của từng bài rồi làm bài.
H: Đọc số giờ vẽ trên từng mặt đồng hồ, đối chiếu với hoạt động cụ thể được mô tả qua
tranh vẽ rồi nêu số thích hợp ở chỗ chấm
Bài 3: Giới thiệu sơ qua cho HS biết đồng hồ điện tử.
- HS điền số vào BT
- GV nhận xét
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Hệ thống bài học Nhận xét giờ học
- Tiết sau thực hành xem giờ
- Chuẩn bị bài sau
Trang 4
-== -Ngày soạn: 20/12/2009 Ngày dạy: Thứ ba ngày 22 tháng 12 năm 2009
Kể chuyện: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
A- YÊU CẦU:
- Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
B- ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:
- Tranh minh hoạ trong SGK
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- 2 em nối tiếp nhau kể lại câu chuyện "Hai anh em"
- 1 em nêu ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV ghi đề bài.
2 Hướng dẫn kể chuyện:
2.1 Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.
- 1 HS nêu yêu cầu 1
- GV hướng dẫn HS tóm tắt nội dung tranh:
Tranh 1: Bé cùng Cún bông chạy nhảy tung tăng
Tranh 2: Bé vấp ngã, bị thương Cún Bông chạy đi tìm người giúp
Tranh 3: Bạn bè đến thăm bé
Tranh 4: Cún Bông làm Bé vui mừng những ngày bé bị bó bột
Tranh 5: Bé khỏi đau lại đùa với Cún Bông
- Kể chuyện trong nhóm
+ 5 em nối tiếp kể 5 đoạn của chuyện
- Kể chuyện trước lớp
Đại diện nhóm lên kể, lớp nhận xét bình điểm
2.2 Kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nêu yêu cầu của bài
- GV chọn HS khá, giỏi thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- 1 em nêu lên ý nghĩa câu chuyện
- T: Nhận xét giờ học Khen những em kể chuyện hay nhất
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà nghe
Trang 5
Toán: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ
A– YÊU CẦU:
- Biết xem đồng hồ ở thời điểm sáng, chiều, tối
- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ; 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
B- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 1 em trả lời: "Một ngày gồm có mấy giờ? 23 còn gọi là mấy giờ?"
T: Nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài - ghi đề:
2 Thực hành:
Bài 1: GV hướng dẫn HS xem tranh rồi làm bài
- HS nêu
- GV nhận xét
Bài 2: HS quan sát tranh Liên hệ giờ trên đồng hồ với thời gian thực tế để trả lời câu
nào đúng, câu nào sai
H: Trả lời
Tranh 1: Đi học muộn (Đáp án đúng câu b)
Tranh 2: Cửa hàng đóng cửa
Tranh 3: 20 giờ
- Vậy câu 20 giờ là câu đúng 8 giờ sáng là sai
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Làm bài tập - Về nhà tập xem đồng hồ
- Nhận xét giờ học
Mĩ thuật: TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO:
NẶN HOẶC XÉ DÁN, VẼ CON VẬT (Giáo viên bộ môn soạn và dạy)
Chính tả (Tập chép): CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM.
A- YÊU CẦU:
- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
- Làm đúng BT2; BT3 (b)
- Rèn kĩ năng viết chữ
Trang 6B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp chép sẵn đoạn văn
- Vở bài tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc cho HS viết: sương sớm, xôn xao
- Nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: T nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị:
T: Đọc đoạn văn trên bảng
H: 2 em đọc lại
T: Vì sao từ Bé phải viết hoa? (Tên riêng)
T: Trong 2 từ "Bé" ở câu "Bé là một cô bé rất yêu loài vật" từ nào là tên riêng? (Từ bé
thứ nhất)
H: Tập viết bảng con tiếng khó: quấn quýt, bị thương, mau lành
2.2 HS viết bài vào vở:
T: Theo dõi, uốn nắn
2.3 Chấm, chữa bài:
H: Đổi chéo chữa bài bằng bút chì
T: Chấm bài tổ 2, 3 Nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, đọc cả mẫu
H: Nối tiếp tìm tiếng có vần ui, uy Nhóm nào tìm được nhiều từ sẽ thắng cuộc
Bài 3 (b):
- 1 HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả mẫu
- HS làm vào vở BT
- GV gọi HS nêu kết quả GV nhận xét
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Tuyên dương HS có tiến bộ
- Về nhà hoàn thành bài tập còn lại
- Nhận xét giờ học
Trang 7
Ngày soạn: 12/12/2009 Ngày dạy: Thứ tư ngày 21 tháng 12năm 2009
Thể dục: TRÒ CHƠI: “VÒNG TRÒN” VÀ “NHÓM BA, NHÓM BẢY”
A– YÊU CẦU:
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
- Rèn luyện sức khoẻ
B- ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN:
Trên sân trường + 1 còi, kẻ 3 vòng tròn
C- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I Phần mở đầu:
T: Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu
* Khởi động:
- Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp: 1 – 2 phút
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối, hông: 1 – 2 phút
- Đi đều theo hàng doc: 2 phút
- Ôn bài TD phát triển chung 1 lần
II Phần cơ bản:
- Trò chơi: "Vòng tròn"
Sau khởi động từ đội hình hàng ngang chuyển thành đội hình "Vòng tròn" và tổ chức
trò chơi
- Trò chơi: "Nhóm ba, nhóm bảy".
T: Nêu tên trò chơi Nhắc lại cách chơi
H: Chơi thử rồi chơi chính thức
III Phần kết thúc:
* Đứng vỗ tay và hát
- Cúi người lắc thả lỏng
- T: Hệ thống bài Nhận xét giờ học
Về nhà ôn bài thể dục
Tập đọc: THỜI GIAN BIỂU
A-YÊU CẦU:
- Biết đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu, giữa cột, dòng.-
- Hiểu được tác dụng của thời gian biểu (trả lời được CH 1, 2)
- Rèn kĩ năng đọc
Trang 8B- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
H: 2 em nối tiếp đọ bài "Con chó nhà hàng xóm" + TLCH
T: Ghi điểm - Nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẫu toàn bài.
2.2.GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:
a) Đọc từng câu:
T: Chỉ định 1 em đọc đầu bài
H: Nối tiếp nhau đọc đến hết bài
T: Uốn nắn cách đọc của từng em
b) Đọc trước lớp từng đoạn.
H: 4 nhóm (4 em) đọc nối tiếp 4 đoạn
T: Kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ mới trong mỗi đoạn
T: Luyện HS đọc những câu khó
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm:
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét, bình chọn
- 2 em đọc lại toàn bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
3.1 Câu 1:
- Đây là lịch làm việc của ai? (Ngô Phương Thảo)
- Hãy kể những việc bạn làm hằng ngày?
3.2 Câu 2:
- Phương Thảo ghi những việc cần làm vào TKB để làm gì? (Nhớ, làm việc thong thả,
hợp lý.)
3.3.Câu 3:
- TGB ngày nghĩ của bạn khác gì ngày thường?
4 Thi tìm nhanh, đọc giỏi:
- Các nhóm thi tìm nhanh, đọc giỏi
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
T: Yêu cầu HS ghi nhớ TGB giúp ta sắp xếp thời gian hợp lý, có kế hoạch làm cho
công việc đạt kết quả
- Nhận xét giờ học
Trang 9- Lập TGB của mình.
Toán: NGÀY, THÁNG
A– YÊU CẦU:
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó là
thứ mấy trong tuần lễ
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có 31
ngày); ngày, tuần lễ
B- CHUẨN BỊ: 1 quyển lịch tháng có cấu trúc tương tự SGK
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV nêu số giờ HS quay kim trên mặt đồng hồ
- GV nhận xét
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2 Giới thiệu cách đọc tên các ngày trong tháng:
T: Treo tờ lịch tháng 11 lên bảng giới thiệu "Đây là 11" khoanh vào số 20 nói tiếp:
Ngày vừa được khoanh là ngày mấy trong tháng 11 ứng với thứ mấy trong tuần lễ
T: Viết ngày 20 tháng 11 HS đọc
T: Chỉ vào bất bất kì ngày nào trong tờ lịch yêu cầu HS đọc đúng ngày đó
T: + Cột ngoài cùng ghi số chỉ tháng.Dòng thứ nhất ghi tên các ngày trong 1 tuần lễ.Các
ô còn lại ghi số chỉ các ngày trong tháng
+ Mỗi tờ lịch như một cái bảng có các cột và dòng Vì cùng cột với ngày 20 tháng 11
là thứ năm nên ta đọc: “Ngày 20 tháng 11 là thứa năm” hoặc “Thứ năm ngày 20 tháng
11” Gọi vài HS đọc
+ Tháng 11 bắt đầu từ ngày 1 và kết thúc vào ngày 30 Vậy tháng 11 có 30 ngày
- Gọi vài HS nhìn vào tờ lịch trả lời các câu hỏi để củng cố về ngày tháng:
2 Thực hành:
Bài 1: Yêu cầu HS làm bài rồi chữa bài.
Bài 2:
a) HS quan sát tờ lịch tháng 12, nêu tiếp các ngày còn thiếu rồi nhận xét:
Tháng 12 có 31 ngày
b) HS đọc mẫu: "Ngày 22/12 là thứ 2";
Ngày 25/12 là thứ mấy?" (Thứ 5)
Tháng 12 có mấy chủ nhật ? (4 chủ nhật)
Trang 10T: Hướng dẫn HS khoanh ngày 19/12 thứ 6 liền sau là ngày mấy? (Ngày 26/12)
Thứ 6 liền trước là ngày mấy? (12/12)
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Về nhà tập xem lịch
- Nhận xét giờ học
-== -Luyện từ và câu: TỪ VỀ VẬT NUÔI CÂU KIỂU AI THẾ NÀO?
A- YÊU CẦU:
- Bước đầu tìm được từ trái nghĩa với từ cho trước (BT1); biết đặt câu với mỗi từ trong
cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào? (BT2)
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh (BT3)
B- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1
- Vở bài tập
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- GV kiểm tra lại BT 1, 2 (Tuần 15)
- GV nhận xét, ghi điểm
II- BÀI MỚI:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
a) Bài tập 1 (Miệng)
H: Đọc yêu cầu BT1 cả mẫu
T: Các em cần tìm những từ có nghĩa hoàn toàn trái ngược với từ đã cho
H: Trao đổi theo cặp tìm từ viết được vào giấy nháp 3 em lên bảng ghi nhanh các từ đã
tìm được
- Lớp + GV nhận xét
b) Bài tập 2: (Miệng)
T: Giúp HS nắm vững yêu cầu BT: BT1 cung cấp cho các em ít nhất 12 từ em hãy chọn
một cặp từ trái nghĩa rồi đặt câu theo mẫu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?
H: Làm vào vở BT
- 2 em làm bảng lớp
- GV + Lớp nhận xét
c) Bài tập 3: (Viết)
T: Nêu yêu cầu của bài và nói với HS: 10 con vật trong tranh đều là các vật nuôi trong
nhà, BT này KT hiểu biết của các em về tên các con vật đó
Trang 11H: Quan sát tranh, viết tên từng con vật vào vở theo thứ tự
H: Đọc bài
T: Nhận xét, giúp các em sửa chữa
(1 Gà trống, 2 Vịt, 3 Ngan, 4 Ngỗng, 5 Bồ câu, 6 Dê, 7 Cừu, 8 Thỏ, 9 Bò, 10
Trâu)
III- CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Nhận xét tiết học
- Hoàn thành bài tập in sẵn
Thủ công: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (tiết 2) A– YÊU CẦU:
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt có thể mấp
mô Biển báo tương đối cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc
bé hơn kích thước GV hướng dẫn
- HS yêu thích môn học
B- CHUẨN BỊ :
- Hình mẫu, quy trình gấp
- Giấy màu, kéo, hồ dán
C– CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
I- KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Kiểm tra khâu chuẩn bị
II- BÀI MỚI:
1.Giới thiệu bài: GV ghi đề bài
2 Nhắc lại các bước:
Bước 1: Gấp, cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều:
- Gấp, cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông có cạnh 6 ô
- Cắt HCN màu trắng có chiều dài 4 ô, rộng 1 ô
- Cắt HCN màu khác có chiều dài 10 ô, rộng 1ô làm chân biển báo
Bước 2: Dán thành biển báo:
- Dán chân biển báo vào tờ giấy trắng
- Dán hình tròn màu đỏ chờm lên chân biển báo khoảng nữa ô
- Dán HCN màu trắng vào giữa hình tròn
3 HS thực hành gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi ngược chiều:
-GV tổ chức cho HS thực hành và chú ý quan sát, uốn nắn, gợi ý, giúp đỡ các em còn
lúng túng hoàn thành sản phẩm
Trang 12- Tổ chức trưng bày, đánh giá sản phẩm
III- NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
- Nhận xét tinh thần học tập của HS
- Thu dọn vệ sinh
- Chuẩn bị tiết sau: giấy màu, kéo, hồ dán
-== -Ngày soạn: 20 /12 /2009 Ngày dạy: Thứ năm ngày 24 tháng 12 năm 2009 Thể dục: TRÒ CHƠI: “NHANH LÊN BẠN ƠI!” VÀ “VÒNG TRÒN”
A– YÊU CẦU:
- Biết cách chơi và tham gia được các trò chơi
- Rèn luyện sức khoẻ
B- CHUẨN BỊ:
- Địa điểm: Trên sân trường
- Phương tiện: Còi, cờ, kẻ sân
C- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
I Phần mở đầu:
T: Nêu nhiệm vụ, yêu cầu tiết học
- Đi đều và hát: 2 phút
- Ôn bài thể dục phát triển chung: 1 lần
II Phần cơ bản:
* Ôn trò chơi: Nhanh lên bạn ơi: 2 - 3 lần
T: Nhắc lại cách chơi
Gọi 1 nhóm chơi thử
H: Chơi chính thức, phân thắng thua
* Ôn trò chơi: Vòng tròn.
H: Chơi có kết hợp vần điệu
Lần 1: GV điều khiển
Lần 2, 3: Lớp trưởng điều khiển
III Phần kết thúc:
- Cúi người thả lỏng
- Đứng vỗ tay và hát
T: Hệ thống bài - Nhận xét giờ học