Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự” Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân -Quaûn troø noùi : biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lị[r]
Trang 1Đạo đức BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ / TIẾT 2
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh hiểu :
•- Cần nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
•- Lời yêu cầu đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
2.Kĩ năng : Biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
3.Thái độ : Có thái độ quý trọng những người biết nói lời yêu cầu, đề nghị phù hợp II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , Phiếu học tập, các tấm bìa 3 màu
2.Học sinh : Sách, vở BT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : PP kiểm tra :
-Cho HS làm phiếu
Em cảm thấy ngại ngần khi nói lời yêu cầu
Nói lời yêu cầu đề nghị với người thân là
không cần thiết
Chỉ cần nói lời yêu cầu đề nghị với người
lớn tuổi
Biết nói lời yêu cầu đề nghị là lịch sự tôn
trọng người khác
-Đánh giá
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Tự liên hệ.
Mục tiêu : Học sinh biết tự đánh giá việc
sử dụng lời yêu cầu đề nghị của bản thân
-Những em nào đã biết nói lời yêu cầu đề nghị
lịch sự khi cần được giúp đỡ ? Hãy kể lại một
vài trường hợp cụ thể ?
-Nhận xét Khen ngợi học sinh biết thực hiện
bài học
Hoạt động 2 : Đóng vai.
Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời yêu
cầu, đề nghị lịch sự khi muốn được người khác
giúp đỡ
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 1 -Đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến
em cho là đúng
-Biết nói lời yêu cầu đề nghị/ tiết 2
-Học sinh tự liên hệ
-Trao đổi thảo luận lớp -Đại diện nhóm cử người trình bày
Trang 21’
-Giới thiệu tình huống:
-Em muốn được bố hoặc mẹ cho đi chơi vào
ngày chủ nhật
-Em muốn hỏi thăm chú công an đường đi đến
nhà một người quen
-Em muốn nhờ em bé lấy hộ chiếc bút
-Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận đóng vai
theo từng cặp
-Giáo viên yêu cầu vài cặp học sinh trình bày
-Kết luận : Khi cần đến sự giúp đỡ dù nhỏ của
người khác, em cần có lời nói và hành động, cử
chỉ phù hợp.
Hoạt động 3 : Trò chơi “Văn minh lịch sự”
Mục tiêu : Học sinh thực hành nói lời đề
nghị lịch sự với các bạn trong lớp và biết phân
biệt giữa lời nói lịch sự và chưa lịch sự
-Giáo viên nêu luật chơi
-Nếâu là lời đề nghị lịch sự “tham gia”, không
lịch sự thì “không thực hiện”
-Ai không thực hiện đúng luật sẽ bị phạt
-Nhận xét, đánh giá
-Luyện tập
3.Củng cố :
-Giáo dục tư tưởng -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
-Thảo luận từng đôi một nội dung 3 tình huống
-Một vài cặp học sinh trình bày trước lớp
-Thảo luận , nhận xét về lời nói, cử chỉ, hành động khi đề nghị được giúp đỡ -Nhận xét
-Vài em đọc lại
-Quản trò nói : + Mời các bạn đứng lên
+ Mời các bạn ngồi xuống
+ Tôi muốn đề nghị các bạn giơ tay phải
-Nếu là lời đề nghị lịch sự thì các bạn làm theo, còn nếu lời đề nghị chưa lịch sự thì các bạn sẽ không thực hiện động tác
-Học sinh thực hiện trò chơi
-Làm phiếu/ Bài 4 trang 33 vở BT -Chọn câu d : Hỏi mượn lịch sự và nếu bạn cho phép mới lấy dùng
-Học bài
Trang 3KIỂM TRA.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Củng cố việc ghi nhớ các bảng nhân bằng thực hành tính và giải bài toán
•-Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy số đó
2 Kĩ năng : Làm tính đúng, chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Đề kiểm tra
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, bộ đồ dùng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Viết các tích sau dưới dạng tổng :
5 x 3 = 15
3 x 4 = 12
4 x 3 = 12
9 x 2 = 18
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Làm bài tập.
Mục tiêu : Củng cố việc ghi nhớ các bảng
nhân bằng thực hành tính và giải bài toán Nhận
biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn
thiếu của dãy số đó
Bài 1 : Tính.
5 x 10 – 37
3 x 9 + 24
4 x 6 + 19
2 x 9 + 16
Bài 2 :
Viết thành phép nhân :
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 40
o 7 + 7 + 7 + 7 = 28
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 18
Bài 3 : Mỗi bạn diệt được 5 con ruồi Hỏi 10 bạn
điệt được mấy con ruồi ?
-Bảng con, 2 em lên bảng
5 x 3 = 5 + 5 + 5 = 15
3 x 4 = 3 + 3 + 3 + 3 = 12
4 x 3 = 4 + 4 + 4 = 12
9 x 2 = 9 + 9 = 18 -Kiểm tra
Bài 1 : Tính.
5 x 10 – 37 = 50 – 27 = 23
3 x 9 + 24 = 27 + 24 = 51
4 x 6 + 19 = 24 + 19 = 43
2 x 9 + 16 = 18 + 16 = 34
Bài 2 :
Viết thành phép nhân :
o 8 + 8 + 8 + 8 + 8 = 8 x 5 = 40
o 7 + 7 + 7 + 7 = 7 x 4 = 28
o 3 + 3 + 3 + 3 + 6 + 6 = 3 x 6
=18
Bài 3 : Giải
Số con ruồi 10 bạn diệt :
5 x 10 = 50 (con ruồi)
Trang 41’
Bài 4 : Vẽ một đường gấp khúc theo số đo sau :
2cm, 4cm, 3cm, 5cm và tính tổng độ dài của
đường gấp khúc đó ?
-Thu bài chấm, nhận xét
3 Củng cố : Giáo dục -Nhận xét tiết học.
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học bài.
Đáp số : 50 con ruồi.
Bài 4 : HS vẽ đường gấp khúc và tính
tổng độ dài :
2cm + 4cm + 3cm + 5cm = 14 (cm)
Đáp số : 14 cm.
-Học thuộc bảng nhân 2.3.4.5
Trang 5
Tiếng việt Tập đọc : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN / TIẾT 1.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
•-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời …… -Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Goị 3 em đọc thuộc lòng bài “Vè chim”
-Kể tên các loại chim có trong bài ?
-Tìm những từ ngữ để gọi các loài chim ?
-Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm
của các loài chim?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đocï đọan 1-2
Mục tiêu: Đọc trôi chảy đoạn 1-2 Ngắt
nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức Biết phân biệt lời
người kể với lời nhân vật
-Giáo viên đọc mẫu lần 1 (phân biệt lời người kể
và lời nhân vật) Nhấn giọng các từ ngữ : trí
khôn, coi thường, chỉ có một, hàng trăm, cuống
quýt, đằng trời, thọc …
Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
Đọc từng đoạn trước lớp.
-3 em HTL bài và TLCH
-Sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, … -Thím khách, bà chim sẻ, …
-Hay mách lẻo-chim khách, ……
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn
-Theo dõi đọc thầm
-1 em giỏi đọc Lớp theo dõi đọc thầm
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
-HS luyện đọc các từ :cuống quýt, nấp,reo lên, lấy gậy, buồn bã
Trang 61’
Bảng phụ :Giáo viên giới thiệu các câu cần chú
ý cách đọc
-Hướng dẫn đọc chú giải : (STV/ tr 32)
-Tìm từ cùng nghĩa với : mẹo?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 1-2, Gà
Rừng và Chồn là đôi bạn, cả hai đang gặp khó
khăn hoạn nạn
-Gọi 1 em đọc
-Trực quan :Tranh
Hỏi đáp : Tìm những câu nói lên thái độ của
Chồn coi thường Gà Rừng?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-GV cho học sinh quan sát tranh ảnh của Chồn
và Gà Rừng
-Nhận xét Vì sao Chồn không nghĩ ra được kế gì
?
3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.
Chuyển ý : Số phận của Chồn sẽ ra sao và Gà
Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì để cả hai thoát nạn,
chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp qua tiết 2
Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
+Chợt thấy một người thợ săn/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//
- HS đọc chú giải: (STV / tr32) -HS nêu cùng nghĩa với mẹo là : mưu kế
-Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài) CN
- Đồng thanh (đoạn 1-2)
-1 em đọc đoạn 1-2
-Chốn vẫn ngầm coi thường bạn Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm
-Khi gặp nạn Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì
-Quan sát tranh “Chồn và Gà Rừng”
-Vì Chồn không có trí thông minh chỉ có thói kiêu căng hợm mình
-1 em đọc đoạn 1-2
-Đọc đoạn 1-2, tìm hiểu đoạn 3-4
Trang 7Tiếng việt Tập đọc: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN / TIẾT 2.
I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Đọc
••-Đọc trôi chảy toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
•-Biết phân biệt lời người kể với lời nhân vật
•Hiểu : Hiểu nghĩa các từ : ngẫm, cuống quýt, đắn đo, coi thường, trốn đằng trời …… -Hiểu ý nghĩa truyện : Khó khăn, hoạn nạn thử thách, trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi con người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường người khác
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ : Giáo dục HS nên sống khiêm tốn, không nên kiêu căng hợm mình xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Một trí khôn hơn trăm trí khôn
2.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 2 em đọc bài.
-Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi
thường Gà Rừng ?
-Khi gặp nạn Chồn như thế nào ?
-Nhận xét, cho điểm
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4 Ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời
nhân vật
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : (phần chú giải GK/ tr 32)
Đọc từng câu
Đọc cả đoạn
-2 em đọc đoạn 1-2 và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn/ tiếp
-Theo dõi đọc thầm
-Phát âm các từ : thọc, quẳng, thình lình, vùng chạy
-Luyện đọc câu dài :
-Chồn bảo Gà Rừng :”Một trí khôn
của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”/ (giọng thán phục, chân thành)
-HS nhắc lại nghĩa các từ : đắn đo, thình lình
-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến
Trang 81’
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa đoạn 3-4, biết lúc
nào Chồn cũng xem thường bạn Gà Rừng đã làm
cho Chồn thức tỉnh không kiêu căng hợm hỉnh
nữa
Hỏi đáp :
-Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn ?
-Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng thay đổi ra
sao ?
-Chọn một tên khác cho chuyện ?
-Luyện đọc lại :
-Nhận xét
3 Củng cố : -Em thích con vật nào trong chuyện ?
Vì sao ?
-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét
-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.
hết
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
- Đồng thanh (đoạn 3-4)
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4 Lớp theo dõi đọc thầm
-Gà Rừng giả chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang -Chồn thay đổi hẳn thái độ, nó tự thấy một trí khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình
-Thảo luận chọn tên đặt cho chuyện :
+Gặp nạn mới biết trí khôn
+Chồn và Gà Rừng
+Gà Rừng thông minh
-Giải thích Đại diện nhóm giải thích
-Đọc theo phân vai
-3-4 em thi đọc lại truyện
-Gà Rừng vì nó bình tĩnh thông minh lúc hoạn nạn
-Thích Chồn vì Chồn đã hiểu ra sai lầm của mình, đã biết khiêm tốn quý trọng bạn
-Đọc bài Kể cho người thân nghe câu chuyện
Trang 9Tiếng việt
Kể chuyện : MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng phù hợp
•- Đặt tên được cho từng đoạn truyện 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Có khả năng tập trung theo dõi bạn phát biểu hoặc kể, nhận xét được ý kiến của bạn, kể tiếp được lời của bạn
3.Thái độ : Giáo dục học sinh không nên kiêu căng, xem thường người khác
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Một trí khôn hơn trăm trí khôn”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ : Gọi 4 em nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện “ Chim sơn ca và bông cúc trắng”
-Cho điểm từng em -Nhận xét
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
-Tranh : Bức tranh minh họa cho câu chuyện nào ?
-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ quan sát
tranh
và kể lại câu chuyện “Một trí khôn hơn trăm trí
khôn”
Hoạt động 1 : Đặt tên cho từng đoạn truyện
Mục tiêu : Biết đặt tên được cho từng đoạn
truyện
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài 1
-GV giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần
thể hiện được nội dung chính của đoạn Tên đó có
thể là một câu như “Chú Chồn kiêu ngạo” có thể
là mộ cụm từ như “Trí khôn của Chồn”
-Vì sao tác giả lại đặt tên cho đoạn 1 là Chú Chồn
kiêu ngạo ?
-Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được
điều
gì ?
-4 em kể lại câu chuyện “Chim sơn
ca và bông cúc trắng” và TLCH
-Một trí khôn hơn trăm trí khôn -1 em nhắc tựa bài
-1 em đọc yêu cầu , đọc cả mẫu -4 em nối tiếp nhau nêu yêu cầu của bài Lớp đọc thầm
-Đọc thầm đoạn 1-2
-Vì đoạn này kể về sự kiêu ngạo hợm hĩnh của Chồn
-Nội dung của từng đoạn truyện đó -HS suy nghĩ và trả lời / nhiều em
Trang 10-Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho truyện mà vẫn
thể hiện nội dung của đoạn truyện này ?
-GV yêu cầu chia nhóm
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 2 : Kể lại từng đoạn truyện.
Mục tiêu : Biết nhìn tranh kể lại từng đoạn
-Bước 1
-Bước 2
-GV gợi ý cho học sinh còn lúng túng
Đoạn 1 : Gà Rừng và Chồn là đôi bạn nhưng Chồn
có tính xấu gì ? Chồn tỏ ý coi thường bạn như thế
nào ?
Đoạn 2 : Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn ?
-Người thợ săn đã làm gì ?
-Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Lúc đó Chồn như thế nào ?
Đoạn 3 : Gà Rừng nói gì với Chồn ?
-Gà Rừng nghĩ ra mưu mẹo gì ?
Đoạn 4 :
-Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao ?
-Chồn nói gì với Gà Rừng ?
-Nhận xét, chấm điểm nhóm
Hoạt động 3 : Kể toàn bộ câu chuyện.
Mục tiêu : Kể lại được toàn bộ câu chuyện
với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ nét
mặt
-Yêu cầu kể theo vai (có trang phục)
-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt
-Chia nhóm thảo luận đặt tên cho 3 đoạn truyện còn lại
-Đại diện nhóm trình bày
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn/ Chồn và Gà Rừng gặp nguy hiểm …
Đoạn 3 :Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn ……
Đoạn 4 : Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng …… -Nhận xét, bổ sung
-Kể trong nhóm -Mỗi nhóm các bạn cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện
-Nhận xét bổ sung
-Kể trước lớp Các nhóm trình bày -Nhận xét
-Chồn luôn coi thường bạn : -Cậu có bao nhiêu trí khôn ? -Mình chỉ có một trí khôn
-Ít thế sao ? Mình thì có hàng trăm -Đôi bạn gặp người thợ săn, vội nấp vào hang.Reo lên chọc gậy vào hang
-Cậu có trăm trí khôn nghỉ kế gì đi -Chồn sợ hãi buồn bã chẳng có trí khôn nào trong đầu
-Mình sẽ làm thế cậu cứ thế nhé -Giả vờ chết… bỗng vùng chạy ông
ta đuổi theo thời cơ cho Chồn chạy trốn
-Khiêm tốn
-Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
-4 em kể nối tiếp 1 lần
-Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện
-Học sinh kể theo vai : Người dẫn chuyện, thợ săn, Gà Rừng, Chồn -Kể bằng lời của mình Khi kể phải
Trang 11-Câu chuyện nói lên điều gì ? -Nhận xét tiết học
Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Kể lại câu chuyện
-Tập kể lại chuyện
Trang 13Tiết PPCT: ………
Toán PHÉP CHIA.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân,
- Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
2 Kĩ năng : Rèn tính nhân, chia nhanh, đúng chính xác
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : tấm bìa 6 ô vuông Ghi bảng bài 1-2
2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5’
25’
1.Bài cũ :
-Nhận xét bài kiểm tra
2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu phép nhân , chia, mối
quan hệ
Mục tiêu : Nhận biết phép nhân có mối quan
hệ với phép chia
A/ Phép nhân :
-Giáo viên viết : 3 x 2 = 6 -Mỗi phần có 3 ô , vậy 2 phần có mấy ô ? -Vậy 3 x 2 = ?
B/ Phép chia cho 2 :
-Trực quan :
-Giáo viên kẻ 1 gạch ngang trên hình vẽ
-Hỏi : 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau mỗi phần có mấy ô ?
-Ta đã thực hiện một phép tính mới, đó là phép chia: “Sáu chia hai bằng ba”
-Viết là 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia
-Kiểm tra
-Phép chia
-2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
-Học sinh viết : 3 x 2 = 6
-Mỗi phần có 3 ô
-HS đọc : 6 : 2 = 3, dấu : gọi là dấu chia