-Giaùo vieân yeâu caàu hoïc sinh neâu mieäng -Goïi hoïc sinh khaùc nhaän xeùt baøi baïn -Giáo viên nhận xét đánh giá Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài -Moät nhoùm coù maáy hoïc sinh?.[r]
Trang 1Tuần 20:
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010 Chào cờ : ( Tiết 1 )
Tiết 2-3 : Tập đọc
ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ
I Mục đích yêu cầu :
-Đọc: Đọc lưu loát cả câu chuyện Đọc đúngù các từ khó dễ lẫn do phương ngữ
Biết đọc nghỉ hơi sau các dấu câu và giữa các cụm từ Bước đầu biết thể hiện
tình cảm của các nhân vật qua lời đọc
-Hiểu: Hiểu nghĩa các từ ngữ :đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, vững chải,
đẵn, ăn năn,
- Hiểu nội dung câu chuyện : Ông Mạnh tượng trưng cho con người Thần Gió
tượng trưng cho thiên nhiên Qua câu chuyện cho ta thấy người có thể chiến
thắng thiên nhiên nhờ sự dũng cảm và lòng quyết tâm Nhưng người luôn muốn
làm bạn với thiên nhiên
II Chuẩn bị :
- Tranh minh họa , bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc
“Mùa xuân đến”
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
a) Phần giới thiệu
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu qua bài : “
Ông Mạnh thắng Thần Gió ”
b) Đọc mẫu
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn
* Hướng dẫn đọc câu ,tìm từ khó:
-Hướng dẫn tìm và đọc các từ khó dễ
lẫn trong bài
-Nghe HS trả lời và ghi các âm này lên
bảng
-cho h /s đọc cn + đt từ khó
* Đọc từng đoạn kết hợp giải nghĩa từ :
-Để đọc đúng bài tập đọc này chúng ta
cần sử dụng mấy giọng đọc khác nhau
.Là giọng đọc những ai ?
- Bài này có mấy đoạn các đoạn được
-Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên
- H/ S nhận xét bạn đọc -Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng giọng các nhân vật có trong bài như giáo viên lưu ý
-Rèn đọc từ: ven biển , ngạo nghễ , vững chãi , đập cửa , ,
-h /s đọc cn + đt từ khó
- Ta cần sử dụng ba giọng đọc đoc là giọng Ông Mạnh , giọng Thần Gió và giọng của người kể
- Bài này có 5 đoạn
Trang 2phân chia như thế nào ?
- Yêu cầu HS nối tiếp đọc theo đoạn
trước lớp
-GV và cả lớp theo dõi nhận xét
-Yêu cầu HS phân chia đoạn và đọc
đoạn 1 gv hỏi
- Đồng bằng ; hoành hành ,có nghĩa là
gì?
-Đoạn văn này cần đọc giọng kể chậm
rãi
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Đoạn văn này có lời nói của ai ?
Ông Mạnh tỏ thái độ gì khi nói với Thần
Gió ?
-Khi đọc ta cũng thể hiện thái độ giận dữ
- GV yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Gv hỏi em hiểu thế nào là ngạo nghễ
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3
- GV hỏi theo em vững chải nghĩa là gì ?
- GV hỏi tiếp nghĩa của từ đẵn
*Hướng dẫn ngắt giọng :
- Hướng dẫn HS ngắt giọng câu cho
đúng ( thể hiện sự quyết tâm chống trả
Thần Gió của ông Mạnh )
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
- GV cho h/s đọc đoạn 4
- một em đọc lại đoạn 5
*Hướng dẫn ngắt giọng :
-Hướng dẫn h/s ngắt giọng
- H/S đọc câu văn dài cn + đt
*/ Thi đọc -Mời các nhóm thi đua đọc
-Lớp đọc thầm nhóm đôi
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Lắng nghe nhận xét
* Đọc đồng thanh
-Yêu cầu đọc đồng thanh
Tiết 2 :
C Tìm hiểu bài
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi :
- 5 em nối tiếp nhau đọc 5 đoạn
- Một em chia đoạn và đọc đoạn 1
- Là vùng đất rộng bằng phẳng ,.Làm nhiều điều ngang ngược trên một vùng rộng không nể ai
- Đọc đoạn 2
- Ôâng Mạnh nói với Thần Gió -Ông Mạnh tỏ thái độ rất tức giận
-học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi Ngạo nghễ : là coi thường tất cả
- Một em đọc lại đoạn 3
- học sinh trả lời vững chải là chắc chắn khó bị lung lay
- Học sinh trả lời
-Ông vào rừng , / lấy gỗ / dựng nhà // Cuối cùng ,/ ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//
- H/S đọc câu văn dài cn + đt -h/s đọc đoạn 4
- H/s đọc lại đoạn 5
- Từ đó ,/ Thần Gió thường đến thăm ông / đem của các loài hoa.//
- Một số HS đọc cá nhân + đt
-Lớp đọc thầm nhóm đôi -đọc từng đoạn trong nhóm -Lắng nghe nhận xét bạn đọc
- Lớp đọc đồng thanh
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi
Trang 3Câu1 : Thần Gióõ làm gì khiến ông Mạnh
nổi giận ?
*- Sau khi xô ngã ông Mạnh Thần Gió
làm gì ?
*- Ngạo nghễ có nghĩa là gì ?
Câu 2:- Kể việc làm của ông Mạnh
chống lại thần Gió?
*Ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế
nào ?
- Cả ba lần ông Mạnh dựng nhà thì cả
ba lần thần Gió quật ngã cuối cùng ông
quyết định dựng ngôi nhà vững chãi liệu
Thần Gió có quật ngã được ngôi nhà ông
nữa hay không chúng ta cùng đọc thầm
đoạn 4,5 của bài để trả lời câu hỏi
Câu 3 :-Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió
phải bỏ tay?
*- Thần Gió có thái độ ntn khi quay lại
gặp ông Mạnh ?
*- Ăn năn có nghĩa là gì ?
Câu 4:- Ông Mạnh đã làm gì để Thần
Gió trở thành người bạn của ông ?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng
Thần Gió ?
Câu 5 :- Ông Mạnh tượng trưng cho ai ?
Thần Gió tượng trưng cho ai ?
*- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta
điều gì
d)Luyện đọc lại :
-Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc bài
- Gọi HS nhận xét bạn
- GV nhận xét tuyên dương và ghi điểm
d)Thi đọc theo vai:
-Mờih/s đọc theo vai
-Lần lượt các nhóm thi đọc
-GV nhận xét chỉnh sửa
*GV liên hệ thực tế nêu câu hỏi
3.Củng cố dặn dò :
-Thần Gió xô ông Mạnh ngã lăn quay
-Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ
- Là coi thường tất cả -Vào rừng lấy gỗ dựng nhà Ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi Đốn những cây gỗ thật lớn làm cột , chọn những viên đá thật to làm tường
-Ngôi nhà chắc chắn và khó bị lung lay
- H/S đọc thầm đoạn 4 , 5 trả lời câu hỏi trước lớp
-Cây cối xung quanh nhà đổ rạp , nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững , chứng tỏ Thần Gió đã bó tay
- Thần Gió rất ăn năn
- Là hối hận về lỗi lầm của mình
- Ông an ủi và mời Thần thỉnh thoáng tới chơi nhà ông
- Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người , Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên
- Câu chuyện cho biết nhờ có lòng quyết tâm lao động con người có thể chiến thắng thiên nhiên ,
- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau ( mỗi em đọc 1 đoạn )
-Lần lượt các nhóm thi đọc
- Học sinh trả lời
Trang 4-Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân
- Hai em nhắc lại nội dung bài
- Về nhà học bài xem trước bài mới
………
Tiết 3 :Toán
BẢNG NHÂN 3
I Mục tiêu:
- Giúp HS : Thành lập bảng nhân 3 ( 3 nhân với 1 , 2 , 3, 10 ) và học thuộc lòng bảng nhân này .Áp dụng bảng nhân 3 để giải các bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân
- Thực hành đếm thêm 3
II.Chuẩn bị : 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn ba hình tròn Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên
bảng
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập sau :
- Tính : 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
2cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Bảng nhân 3
b) Khai thác:* Lập bảng nhân 3:
-Gv đưa tấm bìa gắn 3 hình tròn lên và nêu :
- Có mấy chấm tròn ?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần ?
- 3được lấy mấy lần ?
-3 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 3 chấm tròn
-3 được lấy một lần bằng 3 Viết thành :
3 x 1= 3 đọc là 3 nhân 1 bằng 3
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi :
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn Vậy 3
chấm tròn được lấy mấy lần ?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần ?
- 3 nhân 2 bằng mấy ?
- Hd HS lập công thức cho các số còn lại
3 x 1 = 3 ; 3 x 2 = 6 , 3 x 3 = 9… 3 x 10 = 30
-Ghi bảng công thức trên
* GV nêu : Đây là bảng nhân 3 Các phép
nhân trong bảng đều có một thừa số là 3 , thừa
-Hai học sinh lên bảng sửa bài -Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại đềbài
- Có 3 chấm tròn
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần
- 3 được lấy 1 lần -1 số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó
-Học sinh quan sát tấm bìa để nhận xét
- Quan sát và trả lời :
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần (3 được lấy 2 lần )
- Đó là phép nhân 3 x 2
- 3 x 2 = 6 -Học sinh lắng nghe để hình thành các
công thức cho bảng nhân 3
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn
Trang 5số còn lại lần lượt là các số 1 , 2, 3, 10
-Yc HS đọc lại bảng nhân 3 vừa lập được và
yêu cầu lớp học thuộc lòng
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
c) Thực hành :
Bài 1: Tính nhẩm :
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
-H d một ý thứ nhất chẳng hạn : 3 x 3 = 9
-Yc tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các
ý còn lại
-Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 : -Yêu cầu học sinh đọc đề bài
-Một nhóm có mấy học sinh?
- Có tất cả mấy nhóm ?
-Vậy để biết tất cả có bao nhiêu HS ta làm ntn.
- Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh lên giải
-Gọi hai học sinh khác nhận xét chéo nhau
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh
Bài 3 -Gọi HS đọc bài trong SGK.
-Bài toán yêu cầu ta làm gì ?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào ?
- Tiếp sau số 3 là số mấy ? Tiếp sau số 6 là số
nào ?
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Gội một em lên bảng đếm thêm 3 và điền
vào ô trống để có bảng nhân 3
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
3.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
để hiểu sâu hơn về bảng nhân 3
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3
- HS thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân
-Mở sách giáo khoa luyện tập -Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm
- 3 học sinh nêu miệng kết quả
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3
-Hai học sinh nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài sách giáo khoa
- Một nhóm 3 học sinh
- Có 10 nhóm
- Ta lấy 3 nhân 10 -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài
Giải
Số HS mười nhóm có là :
3 x 10 = 30 (h s )
Đáp số :30 hs
-Đếm thêm 3 v/s thích hợp vào ô trống -Là số 3
- Tiếp sau số 3 là số 6 Tiếp sau 6 là 9
-Một học sinh lên sửa bài -Sau khi điền ta có dãy số : 3 , 6 , 9 ,
12 , 15 , 18 , 21 , 24 ,27 , 30
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học bài và làm bài tập còn lại
………
Tiết 5 : Đạo đức
TRẢ LẠI CỦA RƠI ( T2 )
I.Mục tiêu :
- Quí trọng những người thật thà, không tham của rơi
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi
Trang 6II.Chuẩn bị Vở bài tập đạo đức.
III.Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Khởi động: HS hát “ Bà còng đi chợ”
2.Bài mới:
*Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu truyện“Chiếc ví
rơi “
-Đọc câu truyện : “ Chiếc ví rơi “
-Lớp thảo luận theo yêu cầu đã ghi trong phiếu
-Nội dung câu chuyện là gì ?
- Qua câu chuyện em thấy ai đáng khen ? Vì sao ?
- Nếu em là bạn học sinh trong truyện em có làm
như bạn không ? Vì sao ?
- Tổng kết các ý kiến trả lời của các nhóm
*Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân
- Yêu cầu mỗi em lên kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
việc trả lại của rơi
- Nhận xét đưa ra ý kiến đúng cần giải đáp
- Khen những em có hành vi trả lại của rơi
Khuyến khích học sinh noi gương học tập các
bạn trả lại của rơi
* Hoạt động 3: Thi ứng xử nhanh
- Yêu cầu lớp chia thành 2 đội
- Cho mỗi đội 2 phút đẻ chuẩn bị tình huống sau
đó các đội lên diễn lại cho lớp xem
- Lắng nghe và nhận xét khen những đội có tiểu
phẩm và trả lời hay
3* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- HS hát
- Lớp lắng nghe câu chuyện
- Nhận phiếu thảo luận
- Các nhóm thảo luận đẻ hoàn thành bài tập
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày trước lớp
-Lớp lắng nghe nhận xét bạn
-Lần lượt một số em lên kể lại các việc mình đã làm hoặc do bạn mình làm về trả lại của rơi
- Lớp lắng nghe nhận xét bạn kể
- Mỗi dãy lập thành 1 đội có đội trưởng điều khiển
- Lần lượt các đội lên diễn về cách xử lí tình huống của đội mình
-Lớp theo dõi nhận xét đội bạn diễn xuất và trả lời như vậy có đúng không để bổ sung
- Lớp tham gia thi ứng xử nhanh
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
………
Thứ ba ngày 19 tháng1 năm 2010
Tiết 1 :Chính tả (nghe-viết)
GIÓ
I Mục đích yêu cầu :
- Nghe và viết đúng không mắc lỗi bài thơ “ Gió “ Trình bày đúng bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ
- Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x vần iêc / iêt
II.Chuẩn bị :- Bảng phụ viết sẵn bài thơ
Trang 7III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Bài cũ :
- Gọi 3 em lên bảng
- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp
viết vào giấy nháp
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- viết bài thơ “ Gió “ của tác giả Ngô Văn
Phú chú ý viết đúng các tiếng có vần iêc và
vần iêt
b) Hướng dẫn tập chép :
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
-Đọc mẫu bài thơ
-Yc ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
-Bài thơ viết về ai ?
-Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ ?
*Hướng dẫn trình bày :
- Bài viết này có mấy khổ thơ ? Mỗi khổ thơ
có mấy câu ? Mỗi câu thơ có mấy chữ ?
- Vậy để trình bày bài thơ đúng và đẹp chúng
ta cần chú ý điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó :
-Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi
âm : r / d / gi ; các chữ có dấu hỏi / ngã ?
- Đọc cho HS viết các từ khó vào bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
*Chép bài :Đọc bài thơ HS chép bài vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
*Soát lỗi : Đọc lại HS dò bài, tự bắt lỗi
*Chấm bài :
-Thu vở chấm điểm và nhận xét
c) Hướng dẫn làm bài tập
Bài2: - Treo bảng phụ Gọi HS đọc yêu cầu
- Ba em lên bảng viết các từ thường mắc
lỗi ở tiết trước cái tủ , khúc gỗ , cửa sổ , muỗi,
- Nhận xét các từ bạn viết
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -3HS đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi với mọi nhà ,gió cù anh mèo mướp ; gió rủ ong mật đến thăm hoa ; gió đưa những cánh diều bay lên ; gió ru cái ngủ ; gió thèm ăn quả lê,
- Bài viết có 2 khổ thơ , mỗi khổ có 4 câu và mỗi câu có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy , các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa ,
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con -Âm : r / d / gi : gió , rất , rủ , ru , diều -Các chữ có dấu hỏi / ngã : ở , khẽ , rủ , bổng , ngủ , quả , bưởi
- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng
-Nghe đọc chép bài vào vở -Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Điền vào chỗ trống s hay x
Trang 8- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3: - Treo bảng phụ Cho HS chơi trò chơi
“ Tìm các tiếng có chứa âm s hoặc x và vần
iêc hoặc iêt có trong bài
- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình bày
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
3.Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà viết lại chữ viết sai
- HS lên bảng làm bài
-Hoa sen - xen lẫn - hoa súng - xúng xính -làm việc - bữa tiệc - thời tiết - thương tiếc
- Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 2 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài
-Âm s/ x : Mùa xuân - giọt sương
- Vần iêc / iêt : Chảy xiết - tai điếc .
- Các nhóm khác nhận xét chéo
-Về nhà lại chữ viết sai
………
Tiết 2: Toán
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3
- Áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân Củng cố
kĩ năng đếm thêm 2 và thêm 3
II Chuẩn bị :
- Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh đọc bảng nhân 3 Hỏi HS
về kết quả một phép nhân bất kì nào đó
trong bảng
-Nhận xét đánh giá bài học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
Luyện tập bảng nhân 3
b) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi HS nêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì ?
- Viết bảng : x 3
-Chúng ta điền mấy vào ô trống ? Vì sao ?
-Viết 9 vào ô trống yêu cầu HS đọc lại phép
-Hai HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nêu kết quả 3 nhân 5 bằng 15 ; 3 nhân 7 bằng 21
-Hai học sinh khác nhận xét
-Vài học sinh nhắc lại đề bài
- Một em đọc đề bài
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9 -Lớp thực hiện làm vào vở các phép tính
3
Trang 9tính
-Yc lớp tiếp tục làm với các dòng khác sau
đó mời 1 em đọc chữa bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 ( Giảm tải )
Bài 3 -Gọi học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Gọi một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4 :-Gọi học sinh đọc đề
- Bài này yêu cầu ta làm gì ?
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 3
Bài 5 :( Giảm tải )
3 Củng cố - Dặn dò:
-Yc HS ôn lại bảng nhân 2 và bảng nhân 3
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
còn lại -Nêu miệng kết quả sau khi điền -Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em lên bảng làm bài -Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau -Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vào vở bài tập -Một học sinh lên bảng giải bài :
Giải
Số lít dầu 5 can đựng là :
3 x 5= 15 ( lít )
Đ/S: 15l
- Một em nêu đề bài
- Một em lên bảng giải bài -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Hai HS nhắc lại bảng nhân 2 và 3
-Về nhà học bài và làm bài tập
………
Tiết 3 : Tập viết
I.Mục đích yêu cầu :
- Nắm về cách viết chữ Q hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng dụng
Quê hương tươi đẹp cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét , đúng khoảng cách
các chữ Biết nối nét sang các chữ cái đứng liền sau đúng qui định
II Chuẩn bị : * Mẫu chữ hoa Q đặt trong khung chữ , cụm từ ứng dụng Vở tập viết
III Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu lớp viết vào bảng chữ P và từ
P hong
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta sẽ tập viết chữ hoa
-2em viết chư õP “P hong “.
- Lớp thực hành viết vào bảng con -Lớp theo dõi giới thiệu
-Vài em nhắc lại đề bài
Trang 10Q và một số từ ứng dụng có chữ hoa Q
b)Hướng dẫn viết chữ hoa :
*Quan sát số nét quy trình viết chữ Q
-Yêu cầu quan sát mẫu và trả lời :
- Chữ Q có những nét nào ?
- Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng
có nét cong kín ?
- Hãy nêu qui trình viết chữ Q sau khi đã
viết chữ O ?
- Nhắc lại qui trình viết nét 1 sau đó là
nét 2 vừa giảng vừa viết mẫu vào khung
chữ
*Học sinh viết bảng con
- Yêu cầu viết chữ hoa Q vào không
trung và sau đó cho các em viết chữ Q
vào bảng con
*Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng :
-Yêu cầu một em đọc cụm từ
-Em hiểu cụm từ “ Quê hương tươi đẹp “
nói lên điều gì?
* Quan sát , nhận xét :
- Cụm từ phong cảnh hấp dẫn có mấy
tiếng ?
- So sánh chiều cao chữ Q hoa và chữ u?
- Những chữ nào có cùng chiều cao với
chữ Q hoa và cao mấy ô li ?
- Khi viết tiếng Quê ta viết nối nét giữa
chữ Q và chữ u như thế nào ?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chùng
nào ?
* Viết bảng : Yêu cầu viết chữ Quê vào
bảng
- Theo dõi sửa cho học sinh
* Hướng dẫn viết vào vở :
-Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
d) Chấm chữa bài
-Chấm từ 5 - 7 bài học sinh
-Nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm
3.Củng cố - Dặn dò:
-Học sinh quan sát
-Chữ Q gồm 2 nét là nét cong kín và nét
vòng nhỏ bên trong
- ChữO
- Điểm đặt bút nằm ở vị trí số 1 ( chỉ trên mẫu chữ )
- Sau khi viết O lia bút xuống vị trí 2 viết
nét ~ dưới đáy về bên phải chữ
- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn
- Lớp theo dõi và thực hiện viết vào không trung sau đó bảng con
- Đọc : Q uê hương tươi đẹp
- Là đất nước thanh bình , nhiều cảnh đẹp
- Gồm 4 tiếng : Q uê , hương , tươi , đẹp
- Chữ Q cao2 li rưỡi, chữ u cao 1 ô li
- Chữ g , h , đ , p cao bằng chữ Q và cao 2 ô
li rưỡi
- Từ điểm cuối của chữ Q rê bút lên điểm cuối của chữ u và viết chữ u
-Bằng một đơn vị chữ (khoảng âm o)
- Viết bảng : Q uê
- Viết vào vở tập viết : -Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm -Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước