1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án khối lớp 2 môn Toán - Tuần 32: Luyện tập chung

20 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 282,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Néu HS chỉ nêu được phương án xác -HS: nhận xét, ghi vở Nhìn vào gương định như ở gương phẳng, thì GS có thể cầu lồi ta quan sát được một vùng rộng gợi ý HS để gương trước mặt, đặt cao [r]

Trang 1

1 1 Nhận biết ánh sáng- Nguồn

sáng và vật sáng

19 17 Sự nhiễm điện do cọ sát

2 2 Sự truyền ánh sáng 20 18 Hai loại điện tích

3 3 Ứng dung định luật truyền

thẳng của ánh sáng

21 19 Dòng điện- Nguồn điện

4 4 Định luật phản xạ ánh sáng 22 20 Chất dẫn điện và chất cách

điện- Dòng điện trong kim loại

5 5 Ảnh của một vật tạo bởi

gương phẳng

23 21 Sơ đồ mạch điện- Chiều

dòng điện

6 6 THvà KTTH: Quan sát và vẽ

ảnh của một vật tạo bởi gương

phẳng

24 22 Tác dụng nhiệt và tác dụng

phát sáng của dòng điện

học và tác dụng sinh lý của dòng điện

9 9 Tổng kết chương 1: Quang

học

12 11 Độ cao của âm 30 26 Hiệu điện thế giữa hai đầu

dụng cụ dùng điện

dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

14 13 Môi trường truyền âm 32 28 TH: Đo cường độ dòng

điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch song song

15 14 Phản xạ âm- Tiếng vang 33 29 An toàn khi sử dụng điện

16 15 Chống ô nhiễm tiếng ồn 34 30 Tổng kết chương 3: Điện

học

17 16 Tổng kết chương 2: Âm thanh 35 Kiểm tra học kì II

18 Kiểm tra học kỳ 1

Trang 2

GIÁO ÁN LÝ 7.

MỤC TIÊU CHƯƠNG I: QUANG HỌC.

1.NÊU ĐƯỢC MỘT SỐ THÍ DỤ VỀ NGUỒN SÁNG

-Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng

-Nhận biết được các loại chùm sáng: Hội tụ, phân kỳ, song song

-Vận dụng được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng để giải thích một số hiện

tượng đơn giản

( ngắm đường thẳng, sự tạo thành bóng tối, bóng nửa tối, nhật thực, nguyệt thực, )

2.PHÁT BIỂU ĐƯỢC ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG

- Nêu được các đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng

-Vận dụng được định luật phản xạ ánh sáng để giải thích một số hiện tượng quang

học đơn giản liên quan đến sự phản xạ ánh sáng và vẽ ảnh tạo bởi gương phẳng

3.Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh ảo tạo bởi gương cầu lồi và gương cầu lõm

-Nêu được một số thí dụ về việc sử dụng gương cầu lồi và gương cầu lõm trong đời

sống hàng ngày

-Tiết : 1 Ngày soạn:15/08/2011

NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức: -Bằng TN, HS nhận thấy: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng

đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền

vào mắt ta

-Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng

2.Kỹ năng: Làm và quan sát các TN để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và vật

sáng

3.Thái độ: Biết nghiêm túc quan sát hiện tượng khi chỉ nhìn thấy vật mà không cầm

được

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Mỗi nhóm: Hộp kín bên trong có bóng đèn và pin

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC.

Quan sát, thí nghiệm, lập luận lôgic đi đến khẳng định

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Trang 3

*HOẠT ĐỘNG 1: ( 3 phút) TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.

*GV nêu câu hỏi:

-Một người mắt không bị tật, bệnh, có

khi nào mở mắt mà không nhìn thấy vật

để trước mắt không? Khi nào ta mới

nhìn thấy một vật?

-Các em hãy nhìn ảnh chụp ở đầu

chương và trả lời xem trên miếng bìa

viết chữ gì?

-Ảnh ta quan sát được trong gương

phẳng có tính chất gì?

*GV tóm lại: Những hiện tượng trên

đều có liên quan đến ánh sáng và ảnh

của các vật quan sát được trong các loại

gương mà ta sẽ xét ở chương này

-HS:

-HS: Quan sát thực trên gương

-HS đọc 6 câu hỏi nêu ở đầu chương

*HOẠT ĐỘNG 2: TÌM HIỂU KHI NÀO TA NHẬN BIẾT ĐƯỢC ÁNH SÁNG.

(10 phút)

-GV đưa cái đèn pin ra, bật đèn và chiếu

về phía HS

-GV để đèn pin ngang trước mặt và nêu

câu hỏi như trong SGK ( GV phải che

không cho HS nhìn thấy vệt sáng của

đèn chiếu lên tường hay các đồ vật xung

quanh )

-GV: Khi nào ta nhận biết được ánh

sáng?

Yêu cầu HS nghiên cứu hai trường hợp

2,3 để trả lời C1

I.NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG.

-HS thấy đèn có thể bật sáng hay tắt đi

-TN chứng tỏ rằng, kể cả khi đèn pin đã bật sáng mà ta cũng không nhìn thấy được ánh sáng từ đèn pin phát ra-Trái với suy nghĩ thông thường

-HS tự đọc SGK mục quan sát và TN, thảo luận nhóm trả lời C1

C1:Trong những trường hợp mắt ta nhận biết được ánh sáng, có điều kiện giống nhau là có ánh sáng truyền vào mắt

Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

sáng khi có (ánh sáng) truyền vào mắt ta

*HOẠT ĐỘNG 3: NGHIÊN CỨU TRONG ĐIỀU KIỆN NÀO TA NHÌN THẤY

MỘT VẬT

-GV:Ta nhận biết được ánh sáng khi có

ánh sáng truyền vào mắt ta Vậy, nhìn

thấy vật cần có ánh sáng từ vật đến mắt

không? Nếu có thì ánh sáng phải đi từ

đâu?

-Yêu cầu HS đọc câu C2 và làm theo

II.NHÌN THẤY MỘT VẬT.

-HS đọc câu C2 trong SGK

Trang 4

lệnh C2.

-Yêu cầu HS lắp TN như SGK, hướng

dẫn để HS đặt mắt gần ống

-Nêu nguyên nhân nhìn tờ giấy trắng

trong hộp kín

-Nhớ lại: Ánh sáng không đến mắt ta thì

Có nhìn thấy ánh sáng không?

-HS thảo luận và làm TN C2 theo nhóm

a.Đèn sáng: Có nhìn thấy

b.Đèn tắt: Không nhìn thấy

-Có đèn để tạo ra ánh sáng nhìn thấy vật, chứng tỏ: Ánh sáng chiếu đến

tờ giấy trắng Ánh sáng từ giấy trắng đến mắt thì mắt nhìn thấy giấy trắng

*Kết luận:Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta

* HOẠT ĐỘNG 4: PHÂN BIỆT NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.(5 PHÚT)

-Làm TN 1.3: Có nhìn thấy bóng đèn

sáng?

-TN 1.2a và 1.3: Ta nhìn thấy tờ giấy

trắng và dây tóc bóng đèn phát sáng

Vậy chúng có đặc điểm gì giống và khác

nhau?

-GV: Thông báo khái niệm vật sáng

III NGUỒN SÁNG VÀ VẬT SÁNG.

-HS thảo luận theo nhóm để tìm ra đặc điểm giống và khác nhau để trả lời C3 Dây tóc bóng đèn tự nó phát ra ánh sáng còn mảnh giấy trắng hắt lại ánh sáng do vật khác chiếu vào nó

*Kết luận: phát ra

.hắt lại

*HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ-VẬN DỤNG-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.(10 PHÚT)

1.Vận dụng:

-Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học

trả lời câu hỏi C4, C5

-Tại sao ta nhìn thấy cả vệt sáng?

Củng cố:

Qua bài học, yêu cầu HS rút ra kiến thức

thu thập được

Hướng dẫn về nhà:

-Trả lời lại câu hỏi C1, C2, C3

C4:Trong cuộc tranh cãi, bạn Thanh đúng vì ánh sáng từ đèn pin không chiếu vào mắt Mắt không nhìn thấy

C5: Khói gồm các hạt li ti, các hạt này được chiếu sáng trở thành vật sáng, ánh sáng từ các vật đó truyền đến mắt

-Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên đường truyền của ánh sáng, tạo thành vệt sáng mắt nhìn thấy

-Học sinh:

+Ta nhận biết được ánh sáng khi

+Ta nhìn thấy một vật khi

+Nguồn sáng là vật tự nó

+Vật sáng gồm

+Nhìn thấy màu đỏ khi có ánh sáng đỏ đến mắt

+Có nhiều loại ánh sáng màu

+Vật đen: Không trở hành vật sáng

Trang 5

-Học thuộc phần ghi nhớ.

-Làm bài tập 1.1 đến 1.5 ( tr3- SBT)

IV.RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 2 Ngày soạn:20/8/2011

SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:

-Biết làm TN để xác định được đường truyền của ánh sáng

-Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

-Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong

thực tế

-nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm ánh sáng

2.Kỹ năng:

- Bước đầu biết tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng bằng thực nghiệm.

3.Thái độ:

Biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

Mỗi nhóm: 1 ống nhựa cong, 1 ống nhựa thẳng

1 nguồn sáng dùng pin

3 màn chắn có đục lỗ như nhau

3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

III.PHƯƠNG PHÁP:

Mô hình quy ước để biểu thị đường truyền của ánh sáng kết hợp với phương pháp

thực nghiệm.

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

*HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP (10 phút)

*HS1:- Khi nào ta nhận biết được ánh

sáng?

-Khi nào ta nhìn thấy vật?

-Giải thích hiện tượng khi nhìn thấy vệt

sáng trong khói hương ( hoặc đám bụi

ban đêm)

*HS2: Chữa bài tập 1.1 và 1.2 (SBT)

-GV kiểm tra vở bài tập của một số HS

*GV cho HS đọc phần mở bài SGK- Em

có suy nghĩ gì về thắc mắc của Hải?

-HS1 lên bảng trả lời

-HS dưới lớp lắng nghe nhận xét

HS2 lên bảng chữa bài tập

1.1.Phương án C 1.2.Phương án B

-HS nêu ý kiến

*HOẠT ĐỘNG 2: NGHIÊN CỨU TÌM QUY LUẬT ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA

ÁNH SÁNG (15 phút)

I.ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA ÁNH

Trang 6

-GV:Dự đoán ánh sáng đi theo đường

cong hay gấp khúc?

-Nêu phương án kiểm tra?

-Yêu cầu HS chuẩn bụ TN kiểm chứng

-Không có ống thẳng thì ánh sáng có

truyền theo đường thẳng không?

-Nếu phương án HS không thực hiện

được thì làm theo phương án SGK:

+Đặt 3 bản giống hệt nhau trên một

đường thẳng

+Chỉ để lệch 1-2 cm

Ánh sáng truyền đi như thế nào?

-Thông báo qua TN: Môi trường không

khí, nước, tấm kính trong, gọi là môi

trường trong suốt

-Mọi vị trí trong môi trường đó có tính

chất như nhau gọi là đồng tính Từ đó

rút ra định luật truyền thẳng của ánh

sáng-SÁNG.

-1,2 HS nêu dự đoán

-1,2 HS nêu phương án

-Bố trí TN, hoạt động cá nhân

C1: theo ống thẳng

-HS nêu phương án

C2: HS bố trí TN

+Bật đèn +Để 3 màn chắn 1,2,3 sao cho nhìn qua

3 lỗ A, B,C vẫn thấy đèn sáng

+ Kiểm tra 3 lỗ A, B, C có thẳng hàng không?

-HS ghi vở: 3 lỗ A, B,C thẳng hàng, ánh sáng truyền theo đường thẳng

-Để lệch một trong 3 bản, quan sát đèn

-HS quan sát: không thấy đèn

*Kết luận: Đường truyền ánh sáng trongt không khí là đường thẳng

HS: Phát biểu định luật truyền hẳng ánh sáng và ghi lại định luật vào vở

*HOẠT ĐỘNG 3: NGHIÊN CỨU THẾ NÀO LÀ TIA SÁNG, CHÙM SÁNG.

(10 phút) -Quy ước tia sáng như thế nào?

-Quy ước vẽ chùm sáng như thế nào?

-Thực tế thường gặp chùm sáng gồm

nhiều tia sáng

-Thay tấm chắn 1 khe bằng tấm chắn hai

khe song song

-Vặn pha đènđể tạo ra hai tia song song,

hai tia hội tụ, hai tia phân kỳ

Yêu cầu HS trả lời câu C3.Mỗi ý yêu cầu

hai HS phát biểu ý kiến rồi ghi vào vở

II TIA SÁNG VÀ CHÙM SÁNG.

-HS vẽ đường truyền ánh sáng từ điểm sáng S đến M S M mũi tên chỉ hướng

-Quan sát màn chắn: Có vệt sáng hẹp thẳng- Hình ảnh đường truyền của ánh sáng

-HS nghiên cứu SGK trả lời: Vẽ chùm sáng chỉ cần vẽ hai tia sáng ngoài cùng

-Hai tia song song:

-Hai tia hội tụ:

-Hai tia phân kỳ:

-Trả lời C3: a.Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng

b.Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng

Trang 7

giao nhau trên đường truyền của chúng.

c.Chùm sáng phân kỳ gồm các tia sáng loe rộng ra trên đường truyền của chúng

*HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG- CỦNG CỐ- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.( 10 phút)

1 VẬN DỤNG:

-Yêu cầu HS giải đáp câu C4

-Yêu cầu HS đọc C5: Nêu cách điều

chỉnh 3 kim thẳng hàng

2.CỦNG CỐ:

-Phát biểu định luật truyền thẳng ánh

sáng

-Biểu diễn đường truyền ánh sáng

-Khi ngắm phân đội xếp hàng, em phải

làm như thế nào?Giải thích

3.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.

-Phát biểu định luật truyền thẳng ánh

sáng

-Biểu diễn tia sáng như thế nào?

_Làm bài tập: 2.1 đến 2.4 (tr 4-SBT)

C4: Ánh sáng từ đèn phát ra đã truyền đén mắt theo đường thẳng

C5:

-2 HS lần lượt phát biểu

-HS:

+ Ánh sáng truyền thẳng

+Ánh sáng từ vật đến mắt, mắt mới nhìn thấy vật sáng

IV.RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 3 Ngày soạn:25/8/2011

ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG CỦA ÁNH SÁNG.

I.MỤC TIÊU:

1.Kiến thức:-Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích.

-Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

2.Kỹ năng: Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện

tượng trong thực tế và hiểu được mọt số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh

sáng

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

Mỗi nhóm: 1 đèn pin,1 cây nến (Thay bằng một vật hình trụ)

1 vật cản bằng bìa dày, 1 màn chắn

GV: Một tranh vẽ nhật thực và nguyệt thực

III.PHƯƠNG PHÁP.Trực quan, mô tả.

IV.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.

*HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.(7 phút)

Trang 8

1.KIỂM TRA:

*HS1: Phát biểu định luật truyền thẳng

của ánh sáng Vì vậy đường truyền của

tia sáng được biểu diễn như thế nào?

Chữa bài tập 1

*HS2: Chữa bài tập 2 và 3

-HS dưới lớp lắng nghe ý kiến của bạn , nêu nhận xét

2.TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP.Tại sao thời xưa con người đã biết nhìn vị trí

bóng nắng để biết giờ trong ngày, còn gọi là “đồng hồ Mặt trời”?

*HOẠT ĐỘNG 2: QUAN SÁT HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM BÓNG TỐI, BÓNG

NỬA TỐI (15 phút)

*HOẠT ĐỘNG 3: HÌNH THÀNH KHÁI NIỆM NHẬT THỰC VÀ NGUYỆT

THỰC.(10 p)

Em hãy trình bày quỹ đạo chuyển động của Có hình vẽ:

-Yêu cầu HS làm theo các bước:

+GV hướng dẫn HS để đèn ra xa, bóng đèn

rõ nét Màn chắn

+Trả lời C1

S

Nguồn sáng Vật cản

Vùng tối

Vùng sáng

Yêu cầu HS làm TN, hiện tượng có gì khác

hiện tượng ở TN 1

-Nguyên nhân có hiện tượng đó?

-Độ sáng của các vùng đó như thế nào?

-Giữa TN 1 và 2, bố trí dụng cụ TN có gì

khác nhau?

-Bóng nửa tối khác bóng tối như thế nào?

-Yêu cầu HS từ TN rút ra nhận xét.Có thể

dùng bóng đèn dây tóc lớn bằng cây nến

cháy

I.BÓNG TỐI, BÓNG NỬA TỐI.

THÍ NGHIỆM 1:

-Nghiên cứu SGK, chuẩn bị TN

-Quan sát hiện tượng trên màn chắn

Trả lời câu C1: +Vẽ đường truyền tia sáng từ đèn qua vật cản đến màn chắn

+Ánh sáng truyền thẳng nên vật cản đã chắn ánh sáng tạo nên vùng tối

*Nhận xét: Trên màn chắn đặt sau vật

cảc có một vùng không nhận được ánh sáng từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

THÍ NGHIỆM 2:

-Cây nến to đốt cháy (hoặc bóng đèn sáng) tạo nguồn sáng rộng

-Trả lời câu C2: +Vùng bóng tối ở giữa màn chắn

Vùng sáng ở ngoài cùng

+Vùng xen giữa bóng tối, vùng sánglà bóng nửa tối

-Nguồn sáng rộng so với màn chắn (hoặc có kích thước gần bằng vật chắn ) tạo ra bóng đen và xung quanh có bóng nửa tối

*Nhận xét: Trên màn chắn đặt phía

sau vật cản có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

Trang 9

Mặt Trăng, Mặt trời, và Trái Đất?

Nếu HS không trình bày được, GV có thể

vẽ mô tả quỹ đạo chuyển động, nêu chuyển

động cơ bản của chúng

GV thông báo: Khi Mặt Trời, Mặt Trăng,

Trái đất nằm trên cùng đường thẳng

-Yêu cầu HS vẽ tia sáng để nhận thấy hiện

tượng nhật thực

Trả lời câu hỏi C3

GV gợi ý để trả lời

.-Đứng ở vị trí nào sẽ thấy nhật thực?

-Đứng chỗ nào trên Trái Đất về ban đêm và

nhìn thấy Trăng sáng?

-Mặt Trăng ở vị trí nào thì đáng lẽ ra nhìn

thấy trăng tròn nhưng Mặt Trăng lại bị Trái

Đất che lấp hoàn toàn – nghĩa là có nguyệt

thực toàn phần?

Mặt Trăng ở vị trí nào thấy Trăng sáng?

Nguyệt thực xảy ra có thể xảy ra trong cả

đêm không? Giải thích?( HS khá)

-GV thông báo: Mặt phẳng quỹ đạo

chuyển động của Mặt Trăng, và mặt phẳng

quỹ đạo chuyển động của Trái Đất lệch

nhau khoảng 60 Vì thế Mặt trời, Trái Đất,

Mặt Trăng cùng nằm trên một đường thẳng

.Nhật thực: Hình 3.3 (tr 10)SGK:

+Nguồn sáng: Mặt Trời

+Vật cản: Mặt Trăng

+Màn chắn: Trái Đất

+ Mặt Trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng một đường thẳng

-Nhật thực toàn phần: Đứng trong vùng bóng tối của Mặt Trăng trên Trái Đất, không nhìn thấy Mặt Trời

-Nhật thực một phần: Đứng trong vùng bóng nửa tối của Mặt Trăng trên Trái Đất, nhìn thấy một phần Mặt Trời

b Nguyệt thực:

+Nguồn sáng: Mặt Trời

+Vật cản: Trái Đất

+Mặt Trăng: Màn chắn

-Mặt Trời, Trái Đất, Mặt Trăng nằm trên một đường thẳng

-Đứng trên Trái Đất về ban đêm quan sát Mặt Trăng đêm rằm thấy tối Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất không được Mặt trời chiếu sáng

Trả lời câu C4: Mặt Trăng ở vị trí 1 là nguyệt thực, vị trí 2,3 trăng sáng

Nguyệt Thực chỉ xảy ra trong một thời gian chứ không thể xảy ra cả đêm

Trang 10

không thường xuyên xảy ra mà một năm

chỉ xảy ra hai lần.Ở Việt Nam nhật thực xảy

ra năm 1995 thì 70 năm sau mới xảy

ra.Nguyệt thực thường xảy ra vào đêm rằm

*HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG-CỦNG

CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ.(10 phút)

1.VẬN DỤNG:

-Yêu cầu làm TN C5 và vẽ hình vào vở

theo hình học phẳng: Dịch chuyển miếng

bìa lại gần màn chắn hơn: Vùng tối và vùng

nửa tối thu hẹp lại

2.CỦNG CỐ: HS trả lời bằng các phiếu

học tập, GV thu một vài bài HS làm nhanh

-Nguyên nhân chung gây hiện tương nhật

thực và nguyệt thực là gì?

3.HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

-Học phần ghi nhớ

-Giải thích câu C1đến C6

-Làm bài tập 3.1 đến 3.4 tr5-SBT

Yêu cầu HS trả lời C6

C6: Khi dùng quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối sau quyển vở , không nhận được ánh sáng từ đèn truyền tới nên ta không thể đọc được sách

-Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối sau quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được sách

-Bóng tối nằm ở sau vật .không nhận được ánh sáng

từ

-Bóng nửa tối nằm

Nhận

-Nhật thực là do

-Nguyệt thực là do

-Nguyên nhân chung : Ánh sáng truyền theo đường thẳng E.RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 4: Ngày soạn:4/9/2011

ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I.MỤC TIÊU:

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm