- Tập tạo được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học chứng minh , giải thích II Kiến thức chuẩn : 1 Kiến thức - Hệ thống các vb NL đã học,nội dung c[r]
Trang 1
Tuần :26 Tiết 101
SN : 2/3/2011
Dạy : 7/3/2011
ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục tiêu :
- Nắm chắc khái niệm vá phương pháp làm vă nghị luận qua các văn bản nghị luận đã học
- Tập tạo được một văn bản nghị luận dài khoảng 500 từ theo các thao tác lập luận đã học ( chứng minh , giải thích )
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
- Hệ thống các vb NL đã học,nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giá trị tư tưởng và nghệ thuật của tửng vb
- Một số kiến thức liên quan đến đọc-hiểu vb như NLVH, NLXH
- Sự khác nhau căn bản giữa kiểu vb NL và tự sự,trữ tình
2 Kĩ năng
-Khái quát,hệ thống hoá, so sánh, đối chiếu và nhận xét về tác phẩm NLVH và NLXH
-Nhận diện và phân tích được luận điểm, phương pháp lập luận trong các vb đã học
-Trình bày,lập luận có lí, có tình
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ 1: Khởi động
1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự.
2 Kiểm tra : Kiểm tra việc chuẩn bị
của HS
3 Bài mới :GV dựa vào nội dung tiết
ơn tập giới thiệu HS ghi tựa bài mới
HĐ 2 :Hình thành kiến thức :
* Cho HS trình bày bảng hệ thống đã
chuẩn bị của tổ mình
* Sửa chữa, đánh giá và treo bảng hệ
thống đã chuẩn bị
* Lớp trưởng báo cáo
* Tổ trưởng báo cáo tình hình soạn bài
- HS nghe và ghi tựa bài vào tập ,
-Từng tổ trình bày bảng hệ thống cho các bạn nhận xét, bổ sung
* Tự điều chỉnh
Tuần 28 Tiết : 101 – Ôn tập văn nghị luận Tiết : 102 – Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu Tiết : 103 – Trả bài kiểm tra tập làm văn , kiểm tra Tiếng Việt ,văn Tiết : 104 – Tìm hiểu chung về phép lập luận giải thích
Trang 2BẢNG HỆ THỐNG CÁC VĂN BẢN NGHỊ LUẬN ĐÃ HỌC
STT TÊN BÀI TÁC GIẢ ĐỀ TÀI NGHỊ LUẬN LUẬN ĐIỂM CHÍNH PHƯƠNG PHÁP NGHỊ LUẬN
1
Tinh thần
yêu nước
của nhân
dân ta
Hồ Chí Minh
Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước Đó là truyền thống quý báu của nhân dân ta
Chứng minh
2
Sự giàu đẹp
của Tiếng
Việt
Đặng Thai Mai Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay
Chứng minh (kết hợp giải thích)
3 giản dị của Đức tính
Bác Hồ
Phạm Văn Đồng Đức tính giản dị của Bác Hồ
Bác giản dị trong mọi phương diện: Bữa cơm (ăn), cái nha ø(ở), lối sống, lời nói và bài viết
Sự giản dị ấy đi liền với sự phong phú, rộng lớn về đời sống tinh thần ở Bác
Chứng minh (kết hợp với giải thích, bình luận)
Văn chương và
ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ở tình thương người, thương muôn loài, muôn vật Văn chương hình dung và sáng tạo ra sự sống, nuôi dưỡng và làm giàu cho tình cảm của con người
Chứng minh (kết hợp giải thích và bình luận)
(?) Tóm tắt đặc điểm nghệ thuật của
các văn bản nghị luận đã học?
* Nhắc lại và treo bảng hệ thống 2
* Cá nhân trình bày phần chuẩn bị của mình
* Nhận xét, bổ sung
* Tự điều chỉnh, sửa chữa
NHỮNG ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT NGHỊ LUẬN
TÊN BÀI ĐẶC SẮC NGHỆ THUẬT
Tinh thần yêu nước của
nhân dân ta
Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện, sắp xếp hợp lí, hình ảnh so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của Tiếng
Việt Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Trang 3Đức tính giản dị của Bác
Hồ
Dẫn chứng cụ thể xác thực, toàn diện Kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận, lời văn giản dị mà giàu cảm xúc
Ý nghĩa văn chương Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn, giản dị, sáng
sủa, kết hợp với cảm xúc, văn giàu hình ảnh
* Cho HS thảo luận và trình bày phần chuẩn
bị câu hỏi 3a Minh hoạ bằng các VD cụ thể
trong các văn bản đã học
* Nhận xét, bổ sung, điều chỉnh lại bảng
hệ thống SGK thành bảng dưới đây (treo
bảng phụ)
Ø
* Thảo luận, trình bày
* Nhận xét, bổ sung
* Tự sửa sai, ghi nhận
Truyện Cốt truyện, nhân vật, nhân vật kể chuyện Buổi học cuối cùng…
Thơ tự sự Nhân vật, nhân vật tự kể, cốt truyện, vần,
nhịp
Lượm, Đêm nay Bác không ngủ, Mao ốc vị thu phong …
Thơ trữ tình Vần, nhịp, (tâm trạng, cảm xúc, hình ảnh, …) Nam quốc sơn hà, Nguyên tiêu Tuỳ bút Thường là tác giả tự biểu lộ ý nghĩ, cảm xúc Sài Gòn tôi yêu.
(?) Dựa vào sự tìm hiểu trên, em
hãy phân biệt sự khác nhau căn
bản giữa văn nghị luận và các thể
loại tự sự, trữ tình?
* Chốt lại:
+ Tự sự: (Truyện, kí) Chủ yếu
dùng phương thức miêu tả và kể
nhằm tái hiện sự vật, hiện
tượng,con người, câu chuyện.
+ Trữ tình: (thơ trữ tình, tuỳ bút)
Chủ yếu dùng phương thức biểu
* Cá nhân
cảm để biểu hiện tình cảm, cảm
Trang 4xúc qua hình ảnh, vần, nhịp.
+ Nghị luận: Chủ yếu dùng phương
thức lập luận bằng lí lẽ, dẫn chứng
để trình bày ý kiến, tư tưởng nhằm
thuyết phục người đọc, người nghe.
(?) Các câu tục ngữ trong bài 18,19
có thể coi là loại văn bản nghị
luận đặc biệt không? Vì sao?
* Đưa bài tập trắc nghiệm (bảng
phụ)
(?) Hãy chọn câu trả lời mà em
cho là chính xác?
1) Một bài thơ trữ tình:
a Không có cốt truyện và nhân vật.
b Không có cốt truyện nhưng có
thể có nhân vật
c Chỉ biểu hiện trực tiếp tình cảm, cảm
xúc của tác giả.
d Có thể biểu hiện gián tiếp tình cảm,
cảm xúc qua hình ảnh, thiên nhiên,
con người hoặc sự việc.
2) Trong văn bản nghị luận:
a Không có cốt truyện và nhân vật.
b Không có yếu tố miêu tả, tự sự.
c Có thể có biểu hiện tình cảm, cảm xúc.
d Không thể hiện tình cảm, cảm xúc.
3) Tục ngữ có thể coi là:
a Văn bản nghị luận.
b Không phải là văn bản nghị luận.
c Một loại văn bản nghị luận đặc biệt
ngắn gọn.
* Nhấn mạnh lại rõ ràng, mạch
lạc nội dung ghi nhớ T67
(?) Nghị luận là gì?
(?) Tầm quan trọng của nghị luận
trong giao tiếp, trong đời sống con
người?
(?) Mục đích nghị luận?
(?) Phân biệt văn bản nghị luận
với văn bản tự sự và trữ tình?
(?) Các kiểu văn bản nghị luận
trong nhà trường là gì?
* Cá nhân:
Các bài tục ngữ cũng được coi làvăn bản nghị luận đặc biệt vì nó đã khái quát được một chân lí được đúc kết bởi kinh nghiệm bao đời của nhân dân Có những câu còn gợi mở các luận điểm ngắn gọn nhất, sâu sắc nhất
* Cá nhân trả lời nhanh:
b
c
c
* Nghe và tự ghi
- Hình thức hoạt động phổ biến trong đời sống và giao tiếp của con người
- Thuyết phục nhận thức của người đọc
- Chứng minh, giải thích
*Bài học :Nghị luận là một hính thức hoạt động ngôn ngữ phồ biến trong đời sống và giao tiếp Văn nghị luận phân biệt với các loại tự sự , trữ tình chủ yếu ở chổ nghị luận dùng
lí lẽ , dẫn chứng và cách lập luận nhầm thuyết phục người đọc
Trang 5
(?) Các kiểu văn bản nghị luận
trong nhà trường là gì?
HĐ 3:Củng cố -Dặn dò
a) Củng cố ( thơng qua )
b) Hướng dẫn tự học :
* Lập hoàn chỉnh 3 bảng hệ
thống thống vào tập.
* Soạn bài Tiếng Việt: Dùng cụm
C-V mở rộng câu
+ Thực hiện theo yêu cầu các câu
hỏi tìm hiểu T 68
+ Đọc các ghi nhớ
+ Nghiên cứu trước các Bài tập: a,
b, c, d trang 69
HS nghe ghi nhớ và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
Trang 6Tuần : 28 Tiết 102
SN :3/3/2011
Dạy : 7-12/3/2011
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I Mục tiêu :
- Hiểu thế nào là dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
- Nhận biết các cụm chủ - vị làm thành phần câu trong văn bản
II Kiến thức chuẩn :
1Kiến thức
-Mục đích của việc dùng cụm C-V để mở rộng câu
- Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần câu
- Nhận biết các cụm C-V làm thành phần cụm
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định : Kiểm diện, trật tự.
* Kiểm tra :
(?) Trình bày cách chuyển đổi câu
chủ động thành câu bị động ?
(?) Chuyển đổi câu chủ động dưới
đây thành hai câu bị động theo hai
kiểu khác nhau ?
“Chàng kị sĩ buộc con ngựa bạch
bên gốc đào”
* Giới thiệu bài:
** Ngữ pháp Tiếng Việt rất uyển
chuyển Câu cú biến đổi linh hoạt
Đôi khi ta cần rút gọn câu nhưng
có lúc ta phải mở rộng câu mới
phù hợp hoàn cảnh giao tiếp Một
trong những cách mở rộng câu là
dùng cụm C-V làm thành phần
câu Hôm nay, chúng ta, cùng tìm
hiểu cách dùng cụm C-V để mở
rộng câu và các trường hợp dùng
cụm C-V để mở rộng câu
* Lớp trưởng báo cáo
-HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2 : Hình thành kiến thức
* Cho HS đọc mục 1 SGK
* Ghi bảng VD:
Văn chương gây cho ta những
tình cảm ta không có, luyện cho ta
* Đọc
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
những tình cảm ta sẵn có.
(?) Tìm cụm danh từ trong câu?
(?) Phân tích cấu tạo của những
cụm danh từ trên và cấu tạo của
phụ ngữ trong mỗi cụm danh từ?
* Khẳng định: Ta không có, Ta
sẵn có là những cụm C-V mở rộng
câu
(?) Em hiểu thế nào là cụm C-V
mở rộng câu?
* Treo bảng phụ: Bài tập nhanh.
(?) Xác định cụm C-V làm định
ngữ trong câu sau đây:
1) Căn phòng tôi ở rất đơn sơ.
2) Nam đọc quyển sách tôi cho
mượn
* Treo bảng phụ VD a, b, c, d
(?) Xác định cụm C-V làm thành
phần câu hoặc thành phần cụm
trong các câu trên?
(?) Các cụm C-V trên làm thành
phần gì?
* Treo bảng phụ: Bài tập nhanh
(?) Xác định và gọi tên các cụm
C-V làm thành phần câu:
1) Mẹ về khiến cả nhà đều vui.
2) Tôi nhìn qua khe cửa thấy em tôi
đang vẽ những bức tranh mà cha tôi
đã hướng dẫn.
* Cá nhân:
Những tình cảm ta không có.
Những tình cảm ta sẵn có.
Phụ ngữ DT phụ ngữ (chỉ lượng) (C-V)
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.
* Cá nhân:
1) Tôi ở
2) Tôi cho mượn
* Thảo luận mỗi nhóm 1 câu
* Đại diện trả lời
* Nhận xét, sửa chữa
a.Chị Ba đến C b.Tinh thần rất hăng hái V c.Trời sinh lá sen… BN
d.Cách Mạng tháng Tám thành công
ĐN
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
* Thảo luận tổ.
* Đại diện trình bày.
* Tổ khác nhận xét, bổ sung, * Khẳng định:
1) Mẹ về C Cả nhà đều vui BN 2) Tôi nhìn qua khe cửa C
Em tôi đang vẽ BN Cha tôi đã hướng dẫn ĐN
1/ Thế nào là dùng cụm C-V để mở rộng câu:
Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm C-V, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu.
VD ( GV hướng dẫn hs
tự cho vd cho mình )
2/ Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu:
Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C-V
Vd : HS tự xác định vd ghi vào vở
Trang 8
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
HĐ3 Luyện tập
* Cho HS đọc bài tập a, b, c, d,
Nêu yêu cầu
* Đánh giá, cho điểm
HĐ 4 Củng cố - Dặn dò
a) Củng cố :
Thế nào là dùng cụm C-V để mở
rộng câu:
Các trường hợp dùng cụm C-V để
mở rộng câu:
b) Hướng dẫn tự học :
* Học bài
* Làm hoàn chỉnh bài tập vào vở
* Tự đọc và sửa các bài kiểm tra:
Văn, Tiếng Việt, Bài viết số 5 theo
lời phê của giáo viên
* Đọc, Thảo luận nhóm.
* Trình bày bảng ( mỗi nhóm 1
câu)
* Nhóm khác nhận xét, sửa
HS nhớ lại kiến thức trả lời theo yêu cầu của gv
HS nghe vá về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
3/ Luyện tập : Cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần cụm:
a.Chỉ riêng những người
chuyên môn… được ĐN b.Khuôn mặt đầy đặn V c.Các cô gái Vòng …
ĐN Hiện ra từng lá cốm… BN
d.Một bàn tay đập vào vai
C
Hắn giật mình BN
Trang 9Tuần : 28 Tiết : 103.
NS:4/3/2011
Dạy : 7-11/3/2011
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT, KIỂM TRA VĂN
I Mục tiêu :
- Qua việc nhận xét, trả và chữa 3 bải kiểm tra viết giúp HS củng cố nhận thức và kĩ năng tổng hợp Ngữ văn 7 đã học 5 tuần đầu HK2
- Đánh giá chất lượng bài làm của mình, trình độ chứng minh của bản thân, rút kinh nghiệm để làm tốt hơn ở lần sau
- Phân tích lỗi sai trong bài làm của bản thân, tự sửa trên lớp và ở nhà
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
Chữa các lỗi học sinh mắc phải về kiến thức và kĩ năng
2 Kĩ năng
Giúp HS tự chữa các lỗi mình mắc phải ,biết tự đánh giá mức độ bài làm của mình
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (không kiểm tra )
* Giới thiệu bài:
Qua 3 bài bài kiểm tra chúng ta có dịp
nhìn lại những khuyết điểm và ưu điểm
của mình để từ đó chúng ta rút kinh
nghiệm những khuyết điểm và phát
huy những ưu điểm Đó là mục đích
của tiết trả bài hôm nay
* Lớp trưởng báo cáo
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ 2 : Nhận xét bài làm của học sinh
* Cho HS lần lượt nhận xét ưu khuyết
điểm về các mặt nội dung, hình thức bài
làm so với đáp án
* Đánh giá chung
a) Bài Tiếng Việt.
- Phần trắc nghiệm học sinh làm tương
đối khá
- Phần tự luận do một số học sinh học
bài chưa tốt nên một số ít chưa đạt
* Từng cá nhân lần lượt nhận xét về:
a Bài Tiếng Việt
b Bài kiểm tra văn
c TLV: Tìm hiểu đề và xác định nội dung của bài viết, lập bố cục (đáp án)
* Ý kiến bổ sung, đóng góp của HS cả lớp
Trang 10- Học sinh chưa biết vận dụng kiến
thức vào phần viết
- Bên cạnh đó còn một số học sinh
chưa học bài tốt nên còn điểm kém
b) Bài kiểm tra văn.
- Phần trắc nghiệm học sinh làm tương
đối đạt
- Phần tự luận học sinh có nắm được
các văn bản , thể loại … nên đa số làm
bài được ở phần này ,
- Còn một số học sinh không có tiến bộ
trong học tập
HĐ 3: Đọc đánh giá bài của học sinh:
* Chọn mỗi môn 1 vài bài, đoạn khá
nhất
* Giao cho HS đọc bài, đoạn (TLV)
của mình
* Cho HS bình ngắn gọn, GV bình
* HS đọc
* Bình ngắn gọn
Hướng dẫn chữa lỗi sai ở bài văn
* Mỗi bài chữa 2 lỗi điển hình, phổ
biến: Nội dung, hình thức diễn đạt,
trình bày
* Cho HS xây dựng nhanh dàn ý bài
viết theo 3 phần, GV điều chỉnh
* Cho HS tự nhận xét, tự đánh giá bài
viết của mình
(?) Vấn đề đã được giải quyết- chứng
minh tương đối đúng hướng, trọn vẹn,
thuyết phục chưa?
(?) Có luận điểm nào lạc đề, xa đề,
không chính xác không?
(?) Các dẫn chứng đưa ra có đảm bảo
các tiêu chuẩn chính xác, tiêu biểu,
được phân tích, có toàn diện không?
(?) Các lí lẽ có chặt chẽ và đủ sức
thuyết phục không? Có lí lẽ nào gượng
ép máy móc không?
(?) Có rút ra bài học sâu sắc cho bản
thân không?
(?) Bố cục có cân đối hợp lí không? Các
* Cá nhân tiếp tục chữa và trao đổi bài cho nhau để bổ sung
* Cá nhân
* Từng cá nhân lần lượt nhận
xét, đánh giá: Ưu khuyết điểm về: NỘI DUNG
Trang 11phần MB-TB- KB có rành mạch, hợp lí
không?
(?) Giữa các đoạn có liên kết bằng phép
liên kết không?
(?) Có sử dụng từ ngữ không phù hợp,
không chính xác và sáo rỗng, công thức
không?
(?) Có bao nhiêu câu cảm, câu hỏi bên
cạnh những câu kể, câu trần thuật, câu
khẳng định, phủ định, chủ động, bị
động?
(?) Có bao nhiêu lỗi về câu? Các loại
lỗi gì? Lí do mắc lỗi?
(?) Ngoài ra, còn những lỗi nào khác?
Tự nhận xét về chữ viết trong bài làm?
Về: NGHỆ THUẬT- HÌNH THỨC TRÌNH BÀY.
+ Viết theo thói quen, không kịp
đọc lại, không kịp sữa
+ Chữ viết, chính tả, viết hoa lung tung, mất nét, viết tắt …
* Tổng hợp các nhận xét của HS Nêu
nhận xét chung (chấm trả bài ghi nhận)
* Biểu dương ưu điểm dù nhỏ
* Chỉ rõ khuyết điểm cần sửa
* Chọn đọc 2 bài thành công nhất, bình
ngắn gọn
* Nghe
* Nhận xét
Thống kê điểm môn Văn.
số
7,2
7.4
Thống kê điểm môn Tiếng Việt.
số
7,2
7.4
Thống kê điểm tập làm văn
số
7,2
7.4
Trang 12HĐ 4 : Củng cố - dặn dị :
a) Củng cố ( Thơng qua )
b) Huongs dẫn tự học :
* Động viên, khích lệ HS yếu, kém cố gắng phấn đấu
* Tiếp tục chữa lỗi cho đến khi hoàn chỉnh, viết lại những đoạn chưa đạt
Soạn: THC lập luận giải thích.
Tuần : 26 Tiết : 104
NS:4/3/2011
Dạy : 8-11/3/2011
TÌM HIỂU CHUNG VỀ PHÉP LẬP LUẬN GIẢI THÍCH.
I Mục tiêu :
-Hiểu được mục đích , tính chất và các yếu tố của phép lập luận giải thích
II Kiến thức chuẩn :
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
Kiểm tra việc soạn bài củahọc
sinh
* Giới thiệu bài:
** Trong đời sống của con người,
nhu cầu giải thích rất to lớn Gặp
một hiện tượng mới lạ, con người
chưa hiểu thì nhu cầu giải thích
nảy sinh Chẳng hạn, từ những
vấn đề xa xôi như: Vì sao có
mưa? Vì sao có lụt? Vì sao có
núi, có sông? Vì sao mất mùa,
được mùa? Vì sao có bệnh dịch?
… đến những vấn đề gần gũi như:
Vì sao hôm qua em không đi
* Lớp trưởng báo cáo
* Hai HS đem tập soạn cho GV kiểm tra
* Nghe và ghi tựa bài