1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 8 - Tiết 29: Qua đèo ngang (Tiết 3)

11 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 214,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà cua Nguyễn Khuyến và bài Qua đèo ngang của Bà Huyện Thanh Quan?. So sánh ngôn ngữ bài thơ của Nguyễn Khuyến với đoạn trích:.[r]

Trang 1

Tuần :08 Tiết : 29 – QUA ĐÈO NGANG.

TUẦN 8 TIẾT 29 Tiết : 30 – BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

SN: 19/9/10 Tiết : 31+32 – VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 02

DẠY:

QUA ĐÈO NGANG

I MỤC TIÊU:

-

) Thanh Quan

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 / 0

- 2 $ 34 tác $ Bà ) Thanh Quan

-  #  Bà ) Thanh Quan qua bài  Qua 78 ngang

-

- !  $ $< $ tình = 8 trong bài ,

2 ? @ :

- B  3@ $  Nơm 3/ theo  ( ngơn bát cú    ,

- Phan tích #= G chi /   = 8 trong bài

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

Hoạt động Thầy Hoạt động Trò Nội dung

Hoạt động1: Khởi động:

2 KT bài cũ:

-Đọc thuộc lòng bài thơ Bánh Trôi

nước nêu nội dung chính ,nghệ thuật

của bài thơ ?

3 Bài m ới:

* Giới thiệu bài:

Đã có nhiều thi nhân làm thơ

vịnh Đèo Ngang như: Cao Bá

Quát co` bài “ Đăng Hoành Sơn”

( lên núi Hoành Sơn); Nguyễn

Khuyến có bài: “

“ Quá Hoành Sơn” (Qua núi

Hoành Sơn); Nguyễn Thượng

Hiền có bài: “ Hoành Sơn xuân

vọng” ( mùa xuân trông núi

Hoành Sơn) … Nhưng tựu trung,

được nhiều người biết và yêu

thích nhất vẫn là bài: Qua Đèo

Ngang của bà Huyện Thanh

Quan

HS nghevà thH  theo yêu

I  gv.GV  xét cho

#,

HS nghe và ghi H bài

Trang 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu chung

- Gọi học sinh đọc phần chú thích

* GSK

(?) Em biết gì về tác giả?

-Giới thiệu vài nét về tác giả và

xuất xứ bài thơ?

(?) Em biết gì về tác phẩm?

*GV Đọc văn bản

* Hướng dẫn đọc: Giọng nhẹ

nhàng trầm buồn thể hiện

tâm trạng nhà thơ

Hoạt động 3 Phân tích

(?) Hãy cho biết thể thơ? ( số câu,

số tiếng và cách gieo vần)

(?) Phân tích bài thơ thất ngôn bát

cú như thế nào?

* Giới thiệu thêm:

+ Bố cục: Đề, thực, luận, kết

+ Luật:

- Tiếng thứ 2 (câu 1) thanh bằng

là thể bằng, thanh trắc là thể trắc

- Tiếng 1,3,5 tuỳ ý (nhất, tam,

ngũ bất luận; nhị, tứ lục phân

minh)

+ Nhịp: 4/3 hoặc 2/2/3

+ Niêm: Câu 1 niêm Câu 8; 2-3;

4-5; 6-7

không đúng những điều trên là

thất niêm, thất luật

+ Đặc trưng tiêu biểu: Tính cô

đúc, súc tích

(?) Nội dung của bài là gì?

-Cho hs đọc 2 câu đề.

(?) Cảnh Đèo Ngang được miêu tả

thời điểm nào trong ngày?

- Học sinh đọc chú thích * SGK

- Bà Huyện Thanh Quan tên thật là Nguyễn Thị Hinh , sống ở thế kỉ XIX , chưa rõ năm sinh năm mất Bà là một trong những nữ sĩ tài danh hiếm có trong thời đại ngày xưa

- Là bài thơ thất ngôn bát cú Đường Luật …

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe hướng dẫn

- Thể thất ngôn bát cú

- HS   theo yêu I gv

- Phân tích theo đề thực luận kết

- HS chú ý  nghe

- Tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo trước cảnh tượng hoang sơ của Đèo Ngang

-Đọc 2 câu đề

- Được miêu tả vào buổi chiều trong ngày, nắng sắp tắt

I Tìm hiểu chung :

1)Tác giả

-Tên thật: Nguyễn Thị Hinh (sgk)

-Bút danh độc đáo: Huyện Thanh Quan

2) Tác phẩm:

Là bài thơ thất ngôn bát cú Đường Luật

3) Thể thơ:

+ Thất ngôn bát cú + Vần: 1,2,4,6,8

4 Chủ đề

- Tâm trạng cô đơn của bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo trước cảnh tượng hoang sơ của Đèo Ngang

II Phân tích:

1 Nội dung:

Trang 3

(?) Đèo Ngang vốn là cảnh núi

non hùng vĩ Nhưng bà cảm nhận

Đèo Ngang ntn? Thời điểm chiều

tà có lợi thế gì trong việc bộc lộ

tâm trạng của tác giả?

(?) Cảnh Đèo Ngang được phác

hoạ bằng cách nói ra sao? Điệp từ

chen có tác dụng gì?

- Cho HS đọc tiếp hai câu thực

(?) Aán tượng nổi bật của cảnh vật

trong hai câu thơ trên là gì ? Vì sao

lại có ?

(?) Nhận xét cách tả về mặt nghệ

thuật ? Hai từ láy lom khom, lác

đác có tác dụng gì ?

* Chuyển ý : Ở 4 câu đầu, thông

qua những nét miêu tả cảnh để

ngụ tình, ta thấy được tâm trạng

buồn, cô đơn của bà Huyện Thanh

Quan, còn ở bốn câu sau cùng với

tâm trạng buồn như thế, ta hãy tìm

hiểu xem bà còn có tâm tư nào

khác ?

* Cho HS đọc 2 câu luận

(?) Ta hiểu gì về 2 loại chim quốc

và da da ?

(?) Biện pháp nghệ thuật nào được

sử dụng ở 2 câu thơ trên ?

(?) Theo em, những điển tích,

truyền thuyết trong bài có ý nghĩa

gì trong việc điễn tả tâm trạng của

nhà thơ ?

-Bình : Nỗi buồn hiu hắt, nhẹ

nhàng ở đầu bài thơ trở nên mênh

mông, nặng trĩu, đượm một nét

thuê lương trước cái khoắc khoải,

vô vọng của tiếng chim và ngày

tàn trong hốc núi

Chuyển ý : Tâm trạng của nhà thơ

-Đèo Ngang hùng vĩ, thâm u, hiểm trở, càng trở nên hoang vu, buồn vắng vào lúc chiều tà xế bóng

- Điệp từ: chen.gợi sức sống của cỏ

cây ở 1 nơi chật hẹp, gợi vẻ hoang dã, vô trật tự của thế giới vô tri

- Điệp âm liên tiếp:tà, đá, là hoa.

* Đọc hai câu thực

-Thảo luận : Cảnh dưới núi, bên sông đã xuất hiện con người và sự sống vì đứng trên đèo nhìn xuống,

- Cùng với từ láy gợi hình ảnh nhỏ xíu, thưa thớtvắng vẻ, tăng nổi buồn

HS chú ý  nghe

 Đọc 2 câu luận.

Cá nhân: Hiện thân những người mất nước Chim quốc ,nhà nhà SGK, chim

đa đa (Bá Di, Thác Tề thời nhà Chu cướp nước Thương …)

- Biện pháp điệp từ “quôc quốc, da da”

-Tâm trạng nhớ quê, nhớ nhà, nhớ nước, hoài cổ (nhớ thương nuối tiếc triều đại đã qua – triều Lê) Với 1 thời vàng son rực rỡ

-HS chú ý nghe

HS chú ý  nghe

a) Hai câu đề.

- Điệp từ, điệp âm liên tiếp nhau  cảnh Đèo Ngang hoang vu, buồn vắng lúc chiều ta øxế bóng

b)Hai câu thực :

- Phép đối, đảo ngữ, từ

láy gợi hìnhcảnh Đèo Ngang hoang sơ heo hút,vắng vẻ, thấp thoáng có hình bóng con người , làm tăng thêm nổi buồn trong lòng tác giả

c)Hai câu luận :

- Phép đối, chơi chữ, nhân hoá

 Sự nối tiếc một thời vàng son rực rở ngày nào, tâm trạng nặng trĩu nỗi niềm thương nhớ, buồn đau của tác giả

Trang 4

được thể hiện qua hai hình thức 6

câu trên là mượn cảnh để ngụ tình

2 câu cuối nhà thơ đã trực tiếp tả

tình như thế nào ?

* Cho HS đọc hai câu kết

(?) Nói đến 1 mảnh tình riêng giữa

cảnh trời, non, nước bao la thì có

gì khác với cách nói 1 mảnh tình

riêng trong không gian chật hẹp ?

(?) Tìm hàm nghĩa của cụm từ : Ta

với ta ? (Là ai với ai?)

(?) Từ những phân tích trên em

hãy nhận xét về ngôn ngữ và cảm

xúc của nhà thơ khi qua Đèo

Ngang ?

HĐ 4 Luyện tập :

-Tìm hàm ?  %# O ta 3P

ta?

1B RS $# bài 

HĐ 5 Củng cố- Luyện tập:

a) C GA Thơng qua hdd4 )

U

b ) W dị H B :

-Học thuộc lòng bài thơ Qua Đèo

Ngang

- Nh xét các cách  = $#

xúc  Bà ) Thanh Quan

trong bài ,

-Soạn bài : Bạn đến chơi nhà theo

câu hỏi THVB - SGK

-Tìm đọc thêm một số bài thơ của

bà Huyện Thanh Quan

-Đọc hai câu kết

-Cá nhân :Tương quan: Đối lập, ngược chiều giữa cái bát ngát, rộng mở bao

la bao nhiêu thì mảnh tình riêng càng nặng nề, khép kín bấy nhiêu

- Bộc lộ nỗi cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả

- Ngôn ngữ bình dị, tinh tế ,sử dụng các điệp từ ,điệp ngữ có tác dụng gợi hình , có ý nghĩa đó là một cảm xúc buồn thầm lặng cô đơn của tác giả

HS nghe và thH  theo yêu I 

gv

d)Hai câu kết:

- Phép đối lập nỗi buồn cô quạnh, thầm lặng sâu kín, hoài cổ trong trong lòng tác giả

“tình riêng”“ta với ta”(ở mức nặng nề)

3 Ý nghĩa:

a) != dung:

Bài    tâm

<Y 4# hồi Z  nhà

78 Ngang

b) !  A

- 2[ R% bút pháp   $ $ % tình

- 2[ R%   W 

 ( ngơn bát cú #= cách ' ),

- 2[ R% O )< O \

âm khác ? ^ hình

<^ $#,

- 2[ R%   G

 6$ trong 3 $

$ $ tình

Trang 5

Tuần : 8 BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

Tiết : 30.

NS:3o/9/08

Dạy :

I MỤC TIÊU:

-   ^ tình $# R# # /  tác $ !)S )/ qua #= bài  Nơm   _ (

ngơn bát cú

- 5/ phân tích #= bài  Nơm   _ ,

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 / 0A

- 2 $ 34 tác $ !)S )/,

- 2H sang ;8 trong 3 3 R%   W  _ < cách nĩi hàm a sâu < thâm thúy  !)S

.)/ trong bài ,

2 ? @A

- ! /  ^  8;  3@ $,

- B –  3@ $  Nơm    ( ngơn bát cú

- Phân tích #= bài  Nơm    ,

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt Động1: Khởi động:

1 Ổn Định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ.Kiểm tra trong giờ học

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

* Sống ở đời ai mà không có bạn

bè thân thích Có bạn cuộc sống sẽ

có ý nghĩa và tốt đẹp biết bao

nhiêu và nhất là khi người bạn ấy

sẽ là những người ý hợp tâm đầu

với mình Điều đó ta sẽ thấy qua

bài thơ: Bạn đến chơi nhà của

Nguyễn Khuyến

Hoạt Động 2 :Tìm hiểu chung:

- Học sinh đọc chú thích *

(?) Em biết gì về tác giả?

- GV h P Rb Học sinh đọc v@

$,

-HS H  theo yêu I 

gv

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Học sinh đọc chú thích*

- Nguyễn khuyến là người thông minh , là nhà thơ lớn của dân tộc, ông được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ

- Học sinh nghe và đọc v@ $,

I Tìm hiểu chung 1) Tác giả:

Nguyễn khuyến( 1835-

1909), là người thông minh học giỏi Ông là nhà thơ lớn của dân tộc

2) Thể thơ:

-Thất ngôn bát cú

-Vần: 1,2,4,6,8

3) Đề tài: Tình ;

Trang 6

Hoạt động 3 : Phân tích.

(?) Bài thơ thuộc thể thơ gì?

(?) Đọc câu 1?

Nhịp điệu các câu thơ ntn? Giọng

điệu tình cảm trong bài là gì? Đọc

và ngắt nhịp ntn? Vần của bài thơ?

(?) Bố cục củabài:

(?) Giải thích từ: nước cả, khôn,

rốn ?

(?) Bài thơ : Bạn đến chơi nhà nói

về chuyện gì?

(?) Đọc lại câu 1 (vui, hồ hởi), em

có nhận xét gì về lối nói của tác

giả ở câu 1?

(?) Qua lời chào, em biết được điều

gì về quan hệ của Nguyễn Khuyến

với bạn mình? ( Họ gặp nhau có

thường xuyên không, xưng hô có gì

đáng chú ý, họ gặp nhau ở đâu?)

-Đọc từ câu 2 đến câu 7.

(?) Theo cách giới thiệu ở câu 1,

thì đúng ra Nguyễn Khuyến phải

tiếp đãi ra sao khi bạn đến nhà

chơi?

(?) Thế nhưng ở đây Nguyễn

Khuyến đãi bạn ra sao? Hoàn cảnh

của Nguyễn Khuyến khi bạn đến

chơi là ntn?

(?) Vì sao sau lời chào Nguyễn

Khuyến lại nhắc ngay đến chợ xa

Điều đó cho ta hiểu hiểu gì về tình

cảm của Nguyễn Khuyến đối với

bạn ?

(?) Nguyễn Khuyến trình bày hoàn

-Thất ngôn bát cú

- Vần: 1,2,4,6,8

-Giọng: Chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh như thấp thoáng 1 nụ cười

+ Câu 1: Giới thiệu sự việc (

bạn đến chơi)

+ Câu 27: Trình bày hoàn

cảnh của mình

+ Câu 8: Bộc lộ tình bạn đậm

đà, chân thật, tự nhiên, dân dã

- Cá nhân: Dựa vào chú thích sgk

- Nói về chuyện nhà mình

- Bạn đến chơi mà Nguyễn Khuyến không có gì đãi bạn chỉ có 1 tình bạn đẹp

- Lối nói hóm hỉnh , lôi cuốn , lời chào mời tự nhiên Đàng hoàng, ân cần, chu đáo

- Họ ít gặp nhau

- Xưng hô: tôn xưng, thân mật

- Gặp ở nhà( không ở dinh)  Quý nhau lắm

- Đọc câu 2-7

- Không có gì: Trẻ, cá ,gà, bầu, mướp, cà, trầu cũng không nốt , lại xa chợ

- Hoàn cảnh khó khăn , không có gì để tiếp bạn

- Muốn tiếp bạn đàng hoàng ( ngon, sang) Chân tình mới đề cập đến chuyện ăn, rất đời thường như vậy

-Thảo luận, Trả lời:

II Tìm hiểu văn bản.

1 Nội dung:

a)Câu 1:

Giới thiệu bạn đến chơi nhà,lời chào hỏi rất tự nhiên thân tình , vui tươi , hóm hỉmh, ân cần và chu đáo

b) Câu 2  7: Hoàn cảnh

tiếp bạn khi bạn tới nhà

- Nghệ thuật nói quá, ngôn

ngữ giản dị  Hoàn cảnh khó khăn không có gì để tiếp bạn “Trẻ đi vắng , chợ xa , vườn rộng rào thưa ”

Trang 7

cảnh của mình như vậy có phải

ông định kể khó than nghèo với

bạn không?

(?) Vậy ở đây Nguyễn Khuyến đã

dùng cách nói gì? Mục đích của

cách nói ấy?

-Cho hs đọc câu cuối.

(?) Đến đây Nguyễn Khuyến muốn

nói điều gì về tình bạn? Ta với ta ở

đây là ai?

(?) Vậy, có phải Nguyễn Khuyến

chỉ coi trọng tinh thần mà coi

thường vật chất, coi vật chất là tầm

thường, không có ý nghĩa chăng ?

(?) Em hãy so sánh cụm từ: ta với

ta trong bài thơ này với cụm từ ta

với ta trong bài thơ “ Qua Đèo

Ngang” của bà Huyện Thanh Quan

để thấy rõ tâm thế, tâm hồn của

Nguyễn Khuyến khi bạn đến chơi

nhà?

(?) Vậy tình bạn của Nguyễn

Khuyến trong bài thơ là gì?

(?) Em có nhận xét gì về ngôn ngữ

trong bài thơ?

Hoạt động 4 Luyện tập

-Ngơn ng

cĩ gì khác so 3P bài Sau phút chia li

c B,

- So sánh c%# O “ta 3P ta” trong

bài 5; /  nhà cua !)S

.)/ và bài Qua 78 ngang 

Bà ) Thanh Quan

(?) So sánh ngôn ngữ bài thơ của

Nguyễn Khuyến với đoạn trích:

-Không có ý định than nghèo:

+ Mọi thứ điều có nhưng chưa dùng được

+ Sự việc không có trầu là “ Không may kia” là chỉ nói cho vui thôi

- Nói quá thực tế có không được như ý bạn cũng thông cảm Đó là cách thể hiện sự quý mến bạn hiền

-Đọc.

- Tình bạn cao hơn vật chất Dù vật chất không có, bạn bè vẫn quý mến nhau

Thảo luận trả lời :

-Không, chính việc đề cập đến chuyện ăn ở trên cho thấy Nguyễn Khuyến muốn có vật chất và tình cảm hài hòa là quí nhất

- Cá nhân :Ta trong thơ bà

Huyện Thanh Quan chỉ số ít :Bà với bóng của chính mình Ở đây là tác gia và bạn tuy 2 mà 1 cho thấy tình cảm gắn bó chan hòa

- Tình bạn đậm đà hồn nhiên dân dã , bất chấp mọi điều kiện

- Ngôn ngữ gắn bó với cuộc sống thôn quê mang tính thuần Việt mà trong sáng ,nhuần nhuyễn

-Cá nhân : +Nguyễn Khuyến : Ngôn ngữ đời thường

HS nghe suy ngh? và H 

theo yêu I  gv

+Đoàn Thị Điểm : Ngôn ngữ bác học

c) Câu cuối:

Tình bạn đậm đà, hồn nhiên,bất chấp mọi điều kiện khó khăn dân dã nhưng tình cảm vẫn gắn bó chan

hoà “ta với ta”

2 Ý nghĩa:

a) N= dung: Bài  

 #= quan # 34 tình

;< quan # ` 3b cịn cĩ

ý

G  con   hơm nay

b) Nghệ thuật:_U ý (

< 3 R% ngơn  < 

8; ' )< ;8 tình

G khĩ [ khi ; M

 nhafvaf G cùng ịa ra

\ $#,

Trang 8

Chinh phụ ngâm khúc của bà

Đoàn Thị Điểm?

-Cho hs đọc diễn cảm lại bài thơ

a) Dặn do øtự học”

-Học thuộc lòng bài thơ.Tìm đọc

them một số bài thơ khác viết về tình

bạn của Nguyễn Khuyến và của tác

giả khác

Chuẩn bị bài viết số 2 (tại lớp)

+ Xem bài văn biểu cảm

+ Xem lại các đề văn đã làm

 Cả hai đều đạt đến độ kết tinh , hấp dẫn

-Đọc diễn cảm

-Đọc bài đọc thêm: Khóc Dương Khuê.

Trang 9

Thi! 8, *kl* 31,32 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

SN: 20/9/10 VĂN BIỂU CẢM ( làm tại lớp )

.kqr NGÀY:

I Mục tiêu :

-Vận dụng được các kiến thức và kĩ năng về văn biểu cảm đã học và đã luyện tập

-Học sinh viết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật để thể hiện tình cảm yêu thương cây cối theo truyền thống của nhân dân ta

II KIẾN THỨC CHUẨN

III HƯỚNG DẪN THỰ HIỆN:

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ; Kiểm tra sự chuẩn bị c HS: J() – K/

3.Bài mới GV chép đề lên bảng”

Đề : : “ Loài cây em yêu.”

HĐ 2 : -Hướng dẫn:

1.Xác định yếu tố miêu tả: Tả cái gì? Để tỏ thái độ, tình cảm đối với cây

2.Xác dịnh yếu tố tự sự: Kể cái gì ? Để bộc lộ cảm xúc đối với cây

3.Chú ý: Yếu tố tả, tự sự chỉ là phương tiện biểu cảm đối với loài cây em yêu

4.Tuân thủ các bước:

a Tìm hiểu đề

b Tìm ý

c Lập dàn ý

d Viết thành văn: Chú ý liên kết, mạch lạc

e Kiểm tra, sửa chữ

5.Chú ý chữ viết, trình bày, phân đoạn

6.Không viết lại bài mẫu; lời lẽ chân thành

7.Có thể chọn: Cây Phượng, cây tre, cây dừa…

HĐ 3: -Theo dõi, nhắc nhỡ

- Quan sát học sinh làm bài

HĐ 4 CỦNG CỐ - DẶN DỊ:

- Về xem lại bài kiểm tra

- Soạn bài: chữa lỗi quan hệ từ.

+ Trả lời câu hỏi SGK

+ Xem phần luyện tập

Trang 10

DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

Long Thới ,ngày tháng năm 2010

Diệp Thị Thu Sa

Đáp án- Thang điểm

Mở bài (1đ):

Nêu loại cây và lí do em thích loài cây đó

Thân bài (8đ):

- Các đặc điểm gợi cảm của loại cây là gì?

+Thân

+ Cành

+ Lá

+ Hoa

- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời sống con người ?

- Loại cây đó có vai trò như thế nào trong đời em ?

- Tình cảm của em đối với loại cây đó ?

Kết bài (1):

Tình cảm và cảm nhận của em đối với loài cây đó ?

... thực luận kết

- HS ý  nghe

- Tâm trạng cô đơn bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo trước cảnh tượng hoang sơ Đèo Ngang

-? ?ọc câu đề

- Được miêu tả vào buổi...

HĐ 3: -Theo dõi, nhắc nhỡ

- Quan sát học sinh làm

HĐ CỦNG CỐ - DẶN DỊ:

- Về xem lại kiểm tra

- Soạn bài: chữa lỗi quan hệ từ.... GA Thơng qua hdd4 )

U

b ) W dị H B :

-< /h3 >Học thuộc lòng thơ Qua Đèo

Ngang

- Nh xét cách  = $#

xúc  Bà ) Thanh Quan

trong

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm