I Mục tiêu : - Hệ thống hóa những kiến thức cần thiết để dễ dàng nắm được cách làm bài nghị luận giải thích - Bước đàu tìm hiển được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận [r]
Trang 1
Tuần :29
Tiết :105+106 – Sống chết mặc bay
Tiết : 107 – Cách làm bài văn lập luận giải thích
Tiết : 108 – Luyện tập lập luận giải thích
(Viết tập làm văn số 06 tại nhà)
Tuần :29 Tiết : 105,106
NS:
Dạy :
SỐNG CHẾT MẶC BAY.
- PHẠM DUY TỐN -
I Mục tiêu :
- Thấy được giá trị hiện thực , nhân đạo và những thành cơng về nghệ thuật của tác phẩm
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
- Sơ giản về TG
- Hiện thực về tình cảnh khốn cùng của ND trước thiên tai va sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ PK
- Những thành công của nghệ thuật -1 tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn VN hiện đại
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện
2 Kĩ năng
- Đọc –hiểu
- Kể tóm tắt
-Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập- tương phản và tăng cấp
III Hướng dẫn thực hiện :
HĐ 1: Khởi động
Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra : (?) Trình bày
những luận điểm chính của
Hoài Thanh khi ông bàn về ý
nghĩa văn chương?
(?) Em hiểu như thế nào về luận
điểm: “ Văn chương sẽ là hình
dung … còn sáng tạo ra sự sống”
Cho mỗi ý một VD?
(?) Có người cho rằng: Những ai
đọc truyện mà khóc vì nhân vật
* Lớp trưởng báo cáo
Trang 2chết oan, xúc động nghẹn ngào vì
nhân vật đáng thương quá… thì đó
là tình cảm thương vay, vớ vẩn
Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
* Giới thiệu bài:
GV dựa vào nội dung bài học giới
thiệu cho hs ghi tựa bài học
HĐ2: Đọc – Hiểu văn bản
* Cho HS đọc chú thích *
(?) Giới thiệu qua về tác giả Phạm
Duy Tốn và vị trí của truyện ngắn
“Sống chết mặc bay” trong sự
nghiệp của ông?
-Hướng dẫn đọc: Phân biệt giọng
kể- tả của tác giả, giọng của quan
phụ mẫu, của thầy đề, dân phu …
* Cho 3HS đọc qua tác phẩm
(?) Kể tóm tắt cốt truyện theo ngôi
thứ 3?
* Kiểm tra vài từ khó: SGK
(?) Văn bản được chia làm mấy
đoạn? Mỗi đoạn nói gì?
(?) Trong tác phẩm, trọng tâm
nằm ở đoạn nào?
* 2 HS trả bài
*Nghe và ghi tựa bài vào tập
* Đọc chú thích
* Cá nhân
-Nghe
* Đọc, nhận xét cách đọc
* Kể tóm tắt
(?) Đọc kĩ toàn truyện, theo dõi
mạch truyện từ đầu đến cuối,
chúng ta thấy tác giả đả sử dụng
những biện pháp nghệ thuật chủ
yếu nào? Cụ thể như thế nào?
Định nghĩa 2 phép ấy?
* Mời bạn
Bố cục: 3 đoạn:
1) “… hỏng mất”: Nguy cơ đê vỡ và sự chống đỡ của nhân dân
2) “… Điếu,mày”: Cảnh quan phủ, nha lại đánh bài tổ tôm trong khi đi hộ đê
3) “ Còn lại”: Cảnh đê vỡ, nhân dân rơi vài tình trạng thảm sầu
* Cá nhân:
- Đoạn 2
- Hai biện pháp nghệ thuật chủ yếu: Đối lập và tăng cấp Cụ thể:
+ Đối lập và tăng cấp giữa sức trời và sức người
+ …Giữa cảnh hộ đệ ngoài đình
I/ tìm hiểu chung :
*Tác giả :
Là người có thành tựu đàu tiên về thể loại truyện ngắn hiện đại
Trang 3đình của quan và nha lại.+ …Giữa cảnh hộ đệ ngoài đình của dân phu và cảnh hộ đê trong đình của quan và nha lại
HĐ 3 : Phân tích :
* Cho HS đọc lại đoạn 1
(?) Đoạn văn này gồm mấy đoạn
nhỏ? Mỗi đoạn nói gì?
(?) Những cảnh ấy được đối lập,
tương phản và tăng cấp như thế
nào? Nhằm tạo được hiệu quả
nghệ thuật gì? (Tác dụng)
Chốt lại và treo bảng phụ:
* Đọc
* Quan sát và trả lời: 3 đoạn
1) Giới thiệu thời gian và địa điểm và nguy cơ vỡ đê tình huống căng thẳng
2) Cảnh dân phu cứu đê thật hết sức thê thảm
3) So sánh sức nước và sức người
Nguy cơ vỡ đê càng khó tránh
Thảo luận, trình bày:
Nhận xét, bổ sung
* Tự ghi bài
II/Tìm hiểu văn bản: 1) Các hình ảnh đối lập, tăng cấp và tương phản trong truyện:
a Sức nước và sức
người, nguy cơ đê vỡ và nhân dân cứu đê:
* GV cho học sinh ghi
Sức nước – Nguy cơ đê vỡ Sức người – Nhân dân cứu đê
- Nước sông dâng cao, mưa gió tầm tã
đê trong tình trạng nguy hiểm
- Nước sông bốc lên cuồn cuộn
Thiên tai đang từng lúc giáng
xuống, đe doạ cuộc sống con người
- Thời điểm hộ đê khó khăn (mệt mỏi cao độ)
- Không khí, cảnh tượng hộ đê nhốn nháo, lộn xộn, căng thẳng, sợ hãi
Bất lực
-Cho HS đọc lại đoạn văn: “Thưa
rằng…cùng ngồi hầu bài”.
(?) Cảnh trong đình được miêu tả
-Đọc
* Thảo luận, sắp xếp chi tiết và nêu nhận xét:
b Đối lập, tương phản và tăng cấp giữa cảnh trong đình, ngoài đê- Cảnh quan lại hộ đê bằng đánh tổ tôm và cảnh nhân dân cứu đê
như thế nào? Trong cảnh đó nổi
bật hình ảnh trung tâm nào? Viên
quan huyện đi hộ đê như thế nào?
** Gợi ý:
* Thảo luận, sắp xếp chi tiết và nêu nhận xét:
- Cảnh trong đình được miêu tả khá tỉ mĩ bằng nhiều chi tiết mà hình ảnh trung tâm là viên phụ mẫu
Trang 4(?) Địa điểm? Quang cảnh?
(?) Đồ dùng của quan phủ khi đi
hộ đê?
(?) Dáng ngồi? Cử chỉ, nói năng?
(?) Kẻ hầu, người hạ?
(?) Cảnh đánh tổ tôm?
(?) Thái độ của bọn nha phủ?
(?) Thái độ của quan phủ khi nghe
báo tin đê vỡ?
(?) Lúc đê vỡ, thái độ của quan
như thế nào? Em có nhận xét gì về
niềm vui của quan phủ khi thắng
ván bài to?
(?) Phép tăng cấp được thể hiện
ntn trong 2 cảnh tương phản: Mưa
gió, nước dâng- dân phu hộ đê và
trong đình?
** Hệ thống bằng bảng đối
sánh: (Treo bảng phụ)
+ Địa điểm: Cao, vững chãi
+ Quang cảnh: Tĩnh mịch, trang nghiêm, nhàn nhã, đường bộ, nguy nga
- Đồ dùng: quý phái, rất cách biệt con dân
- Dáng ngồi: Oai vệ, đường bệ
- Cử chỉ, nói năng: hách dịch, độc đoán
- Kẻ hầu, người hạ: khúm núm, sợ sệt
- Cảnh đánh tổ tôm: lúc mau, lúc khoan, ung dung, êm ái, khi cười, khi nói, vui vẻ, dịu dàng …
- Đam mê tổ tôm quên cả việc
- Bọn nha phủ cũng lo sợ nhưng phải làm theo lệnh như cái máy
- Quan phủ đỗ trách nhiệm cho cấp dưới, cho dân
- Niềm vui phi nhân, tàn bạo (Lòng lang dạ sói) khi thắng to!
Cũng là lúc vỡ đê
-Thảo luận: Liệt kê, so sánh, phát biểu
-Nhận xét, bổ sung
* Quan sát, ghi bài
GV cho học sinh ghi
Cảnh hộ đê ngoài đình Cảnh đánh tổ tôm trong đình
- Nước lên to, đê sắp vỡ Người xao xác gọi,
mệt lữ (đói lạnh)
- Quang cảnh, không khí tĩnh mịch, nghiêm trang, xa hoa, đài cát thầy trò đánh tổ tôm vui vẻ, say sưa
- Mưa tầm tã, nước cuồn cuộn bốc lên, tình
thế nguy cấp Nhốn nháo, sợ hãi
- Đê vỡ Trăm họ vất vả, gội gió dầm mưa,
gia súc kêu vang, nước lênh láng, nhà trôi lúa
ngập, kẻ sống không chỗ ở, người chết không
nơi chôn
- Đam mê thái quá Không ngó ngàng đến đê, ngồi lì trong đình ăn yến, chơi bài, quát tháo …
- Không ngừng chơi, không lo lắng, quát nạt, doạ dẫm, đuổi người báo tin Ù to vui sướng cực độ
Trang 5Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung
(?) Tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó là gì?
(?) Qua cảnh đắp đê- đê vỡ- đánh
tổ tôm và ù to, em hãy khái quát
giá trị hiện thực và nhân đạo của
truyện ngằn: “Sống chết mặc
bay”?
(?) Về nghệ thuật, truyện hấp dẫn
người đọc nhờ những yếu tố nào?
Bình Phản ánh sự đối lập hoàn
toàn giửa cuộc sống và sinh mạng
Của nhân dân với bọn quan lại mà
kẻ đứng đầu là tên quan phủ “lòng
lan dạ thú” Thể hiện lòng cảm
thương của tác giả trước cuộc
sống lầm than cơ cực của nhân
dân do thiên tai và thái độ vô
trách nhiệm của bọn cầm quyền
đưa đến
* Nghệ thuật đối lập , tương phản tăng cấp Làm rõ thêm tâm lí, tích cách của nhân vật: Quan phụ mẫu nhẫn tâm, vô trách nhiệm, kẻ gây tội ác
* Cá nhân suy nghĩ, trả lời:
+ Phản ánh sự lập hoàn toàn giữa cuộc sống và sinh mạng của nhân dân với cuộc sống bọn quan lại (tên quan phủ) Đó là giá trị hiện thực
+ Thể hiện niềm thương cảm của tác giả trước cuộc sống lầm than
cơ cực của người dân do thiên tai và thái độ vô trách nhiệm của bọn cầm quyền Đó là giá trị nhân đạo
+ Vận dụng kết hợp thành công 2 phép tương phản và tăng cấp; có trình độ sử dụng ngôn ngữ khá sinh động (kể chuyện, miêu tả cụ thể, gọn gàng; đối thoại ngắn, sinh động) Ngôn ngữ phần nào thể hiện tính cách nhân vật
2)Tác dụng: Làm rõ
thêm tâm lí, tích cách của nhân vật: Quan phụ mẫu nhẫn tâm, vô trách nhiệm, kẻ gây tội ác
III Tổng kết :
1 Nghệ thuật :
Xây dựng tình huống tương phản – tăng cấp và kết thúc bất ngờ , ngơn ngữ đối thoại ngắn gọn , rất sinh động , khắc họa chân dung nhân vật sinh động
2 Nội dung : Phê phán , tố cáo thối bang quan vơ trách nhiệm , vơ lương tâm đến mức gĩp phần gây nạn lớn cho nhân dân của viên quan phụ mẫu – Dại diện cho nhà cầm quyền thời pháp thuộc ; đồng cảm xĩt xa với tình cảnh thê thảm của nhân dân lao động do thiên tai và
do thái độ vơ trách nhiệm của kẻ cầm quyền gây ra
HĐ4 : Luyện tập
Nêu yêu cầu
Treo bảng thống kê
* Kiểm tra các khái niệm về hình
thức ngôn ngữ trong bảng thống
Nghe
Quan sát, thảo luận, thực hiện
* Cá nhân: Tự tìm VD minh hoạ
IV/ Luyện tập :
1/Chỉ không có ngôn ngữ độc thoại nội tâm
Trang 6(?) Quan hệ giữa ngôn ngữ đối
thoại của nhân vật quan phủ và
tính cách của nhân vật đó như thế
nào?
HĐ 5 Củng cố - Dặn dò :
a) Củng cố :
Thơng qua luyện tập
b) Hướng dẫn tự học
** Học bài
** Làm hoàn chỉnh lại 2 bài tập
trên
** Soạn bài: Cách làm bài lập
luận giải thích.
+ Tìm hiểu các bước làm bài.
+ Vận dụng vào đề bài SGK trang
83
+ Thử viết một kết bài, mở bài
khác cho đề trên
Cá nhân
- HS nghe và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv
2/Ngôn ngữ: Vừa hách
dịch, quát nạt,đe doạ vừa vui vẻ, mời chơi, giục giã thuộc hạ bằng những câu ngắn, cộc
Tính cách: Quá đam mê
bài bạc, rất hống hách, cực kì nhẫn tâm vô trách nhiệm, lối sống xa hoa, kiểu cách học đòi
Ngôn ngữ phù hợp tính cách nhân vật
Tuần 29 Tiết 107
SN :
Dạy :
I Mục tiêu :
- Hệ thống hĩa những kiến thức cần thiết để dễ dàng nắm được cách làm bài nghị luận giải thích
- Bước đàu tìm hiển được cách thức cụ thể trong việc làm một bài văn lập luận giải thích , nững điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh trong lúc làm bài
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
Các bước làm bài văn lập luận GT
2 Kĩ năng
THĐ, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn GT
III Hướng dẫn thực hiện :
Trang 7Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
HĐ1: Khởi động:
Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?) Hãy nêu mục đích và phương
pháp giải thích trong văn nghị luận
?
* Giới thiệu bài:
** Quy trình làm một bài văn nghị
luận giải thích, về cơ bản cũng
tương tự như quy trình làm một bài
văn nghị luận chứng minh mà
chúng ta đã từng học Quy trình đó
được tiến hành ntn? (Gọi HS trả
lời) Tuy nhiên, ở kiểu bài giải
thích này vẫn có những nét khác
biệt, thể hiện ngay trong từng
bước, từng khâu
HĐ2: Hình thành kiến thứcHĐ2:
Hình thành kiến thức
-Nêu đề bài SGK
(?) Đề bài đặt ra yêu cầu gì?
Người làm bài có cần giải thích tại
sao “ Đi một ngày đàng, học một
sàng khôn” không? Vì sao?
Lớp trưởng báo cáo
*HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
-Đọc và chép đề
* Cá nhân:
- Cần Vì đó cũng là một khía cạnh giúp người đọc biết rõ câu tục ngữ đó
Đề: Nhân dân ta có câu
tục ngữ: “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” Hãy giải thích nội dung câu tục ngữ đó.
1/Tìm hiểu đề và tìm ý:
a) Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Giải thích
- Vấn đề: Câu tục ngữ
(?) Làm thế nào để tìm được ý
nghĩa chính xác và đầy đủ của câu
tục ngữ?
(?) Để tìm ý cho bài làm, ngoài
việc giải thích nghĩa đen, nghĩa
bóng ta còn có thể tìm ý bằng cách
nào nữa?
(?) Em có thể rút ra kết luận gì về
việc tìm hiểu đề và tìm ý cho 1 bài
văn giải thích?
- Hỏi người hiểu biết hơn, đọc sách báo, tra từ điển, tự mình suy nghĩ thấu đáo thêm
- Liên hệ với các câu ca dao, tục ngữ tương tự
+ THĐ: Tìm hiểu thể loại và vấn đề cần giải thích
+ Tìm ý: Tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng, những mặt, những khía cạnh của vấn đề, liên hệ với những câu khác
* Thảo luận và trình bày các câu hỏi:
+ 3 phần như chứng minh đây
b)Tìm ý:
-Giải thích ý nghĩa: Nghĩa đen nghĩa bóng
-Liên hệ với các câu khác có nội dung tương tự -Các mặt, các khía cạnh khác của vấn đề
2/Lập dàn ý:
3 phần: SGK
Trang 8(?) Bài văn lập luận giải thích có
nên gồm 3 phần chinh giống như
bài văn lập luận chứng minh
không? Vì sao?
(?) Phần mở bài trong văn giải thích
cần phải đạt yêu cầu gì?
(?) Phần thân bài trong bài lập luận
giải thích phải làm nhiệm vụ gì?
(?) Để làm cho người đọc, người
nghe dễ hiểu nên sắp xếp ý tìm
được theo thứ tự nào?
(?) Phần kết bài văn giải thích phải
làm nhiệm vụ gì?
(?) Em có thể rút ra kết luận gì cho
việc lập dàn bài cho bài văn giải
thích?
-Cho HS đọc các đoạn mở bài SGK
trang 85
(?) Các đoạn mở bài có đáp ứng
yêu cầu của đề bài lập luận giải
thích
là dàn bài chung của 1 văn bản nghị luận
+ MB: Giới thiệu vấn đề giải
thích và định hướng giải thích phải gợi nhu cầu được hiểu (gợi ra phương hướng giải thích)
TB: Lần lượt trình bày các nội
dung giải thích:
-Đi 1 ngày đàng là đi đâu?
-Học 1 sàng khôn là gì?
-Vì sao lại “ Đi1 ngày …”?
-Đi như thế nào?
-Học như thế nào?
* Xếp ý phù hợp: từ nghĩa đen nghĩa bóng các khía cạnh liên hệ
KB: Nêu ý nghĩa của điều giải
thích đối với mọi người
-Cá nhân
-Đọc
+ Đáp ứng yêu cầu đề
3/Viết đoạn văn:
a)Viết mở bài:: Giới
thiệu vấn đề giải thích và định hướng giải thích phải gợi nhu cầu được hiểu (gợi ra phương hướng giải thích)
không?
(?) Có phải đối với mỗi bài văn chỉ
có một cách mở bài duy nhất hay
không?
-Cho HS đọc các đoạn thân bài
SGK trang 85, 86
(?) Làm thế nào để đoạn đầu tiên
của thân bài liên kết được với mở
bài?
(?) Cần làm gì để các đoạn sau của
thân bài liên kết được với đoạn
trước đó?
+ Có nhiều cách mở bài SGK
-Đọc
+ Dùng từ liên kết: Đúng vậy
+ Dùng các từ ngữ, các bộ phận liên kết, chuyển ý
+ Ta đặt câu hỏi: “Ta hiểu ntn lời
dạy ấy?”, Chúng ta cùng làm sáng tỏ vấn đề (ý kiến) trên…
b) Viết thân bài:
Lần lượt trình bày các nội dung giải thích:
-Đi 1 ngày đàng là đi đâu?
-Học 1 sàng khôn là gì? -Vì sao lại “ Đi1 ngày
…”?
Trang 9(?) Ngoài những cách nói “thật
vậy” còn có cách nào khác nữa
không?
(?) Nên viết đoạn giải thích nghĩa
đen ntn? Nên giải thích nghĩa đen
của từng từ ngữ, từng vế câu trước
rồi giải thích nghĩa đen của cả câu,
của toàn nhận định sau hay là
ngược lai? Vì sao?
(?) Tương tự như thế, nên viết đoạn
giải thích nghĩa bóng, nghĩa sâu
ntn?
(?) Nếu sử dụng một cách mở bài
khác thì có thể viết các đoạn của
thân bài y như SGK không? Vì sao?
-Cho HS đọc đoạn kết bài SGK
(?) Kết bài ấy cho thấy rõ là vấn đề
được giải thích xong chưa?
(?) Có phải đối với mỗi đề văn chỉ
có 1 cách kết bài duy nhất không?
* Cho HS trình bày các đoạn kết
bài khác đã chuẩn bị (Có thể tham
khảo: SBT trang 107 (2 cách)
SGV trang 106 (2 cách)
(?) Bài viết được coi là hoàn chỉnh
khi nào?
HĐ 3 Luyện tập : ( thơng qua )
HĐ 4 : Củng co á Dặn dò
a) Củng cố : Thơng qua
b) Hướng dẫn tự học :
** Học bài (Nắm được các bước làm
bài giải thích)
** Xem lại cách giải thích cho đề bài
SGK: “ Đi 1 ngày đàng…”
** Soạn: Luyện tập lập luận giải
thích.
+ Đề SGK trang 87.+ Soạn ra giấy
phần chuẩn bị ở nhà trang 87.
+ Giải nghĩa từ ngữ, từng vế trước
cả câu
+ Từ nghĩa đen nghĩa bóng
Liên hệ dị bản
+ Không, vì đoạn của thân bài còn phải phù hợp với đoạn ở mở bài để bài văn thành một thể thống nhất
-Đọc
- Vấn đề đã được giải thích
- Có nhiều cách kết bài
* Trình bày
- Được đọc lại và sửa chữa
- HS nhớ và ghi bài học
HS nghe và về nhà thực hiện theo yaau cầu của gv
c) Viết kết bài:
Nêu ý nghĩa của điều giải thích đối với mọi người
4/Đọc lại và sửa chữa.
Tuần 29 Tiết 108
Trang 10SN ;
Dạy :
Luyện Tập Lập Luận Giải Thích
( Viết bài tập làm văn số 6 ở nhà )
I Mục tiêu :
- Khắc sâu những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận giả thích
-Vận dụng những hiểu biết vào việc làm một bài văn giải thích cho một vấn đè xã hội
II Kiến thức chuẩn :
1 Kiến thức
Cách làm bài văn GT 1 vấn đề
2 Kĩ năng
THĐ, lập ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài văn GT
1 Kiến thức
Củng cố kiến thúc về văn nghị luận GT
2 Kĩ năng
Vận dụng kiến thức vào bài thực hành
- Rèn luyện kĩ năng viết
III Hướng dẫn thực hiện :
Hoạt động thầy Hoạt động trò Nội dung hoạt động
HĐ1: Khởi động:
* Ổn định :
Kiểm diện, trật tự
* Kiểm tra :
(?)Hãy trình bày các bước làm một
bài văn giải thích ?
* Giới thiệu bài:
** Các em đã học qua các bước để
giải thích một vấn đề Tiết này, các
em phải cố gắng vận dụng những
kiến thức ấy để làm sáng tỏ nội
dung câu nói: “Sách là ngọn đèn
sáng bất diệt của trí tuệ con
người”.
* Lớp trưởng báo cáo
*HS trả bài
* Nghe và ghi tựa bài
HĐ2: Hình thành kiến thức
* Cho 3 HS đọc lại đề bài, GV chép
đề bài lên bảng
(?) Đề bài yêu cầu giải thích vấn đề
gì?
* Đọc và chép đề bài
-Cá nhân:
Đề: Một nhà văn nói:
“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con người” Hãy giải thích
nội dung câu nói đó.