1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 15 - Tiết 57: Một thứ quà của lúa non : Cốm (Tiết 5)

14 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 245,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muïc tieâu: Thấy được năng lực làm văn bản biểu cảm về con người, thể hiện qua những ưu điểm, nhược điểm của bài viết.. - Biết cách bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phương[r]

Trang 1

Tuần 15 Tiết : 57 - Một thứ quà của lúa non : Cốm.

Tiết : 58 Trả bài tập làm văn số 3

Tiết : 59 Chơi chữ

Tiết : 60 :Làm thơ lục bát

Tuần 15 Tiết 57

SN : 09/11/10

Dạy :

Một thứ quà của lúa non : Cốm

I Mục ục tiêu :

- Cĩ hiểu biết bước đầu về thể văn tùy bút

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc nét đẹp văn hĩa trong một thứ quà độc đáo và giản dị qua lối viết tùy bút tài hoa độc đáo của nhà văn Thạch Lam

III Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Thạch Lam

- Phong vị đặc sắc , nét đẹp văn hĩa truyền thống của Hà Nội trong mĩn quà độc dáo , giản dị : cốm

- Cảm nhận tinh tế, cảm xúc nhẹ nhàng, lời văn duyên dáng, thanh nhã, giàu sức biểu cảm của nhà văn Thạch Lam trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản tùy bút cĩ sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm

- Sử dụng các yếu tố biểu cảm giới thiệu một sản vật của quê hương

III Hướng dẫn thực hiện :

Hoạt động 1 khởi động :

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự

2 Bài cũ.

? Học thuộc lòng bài thơ :Tiếng gà

trưa Giới thiệu tác giả, thể thơ và

nội dung tư tưởng, nghệ thuật của

bài thơ ?

3 Bài mới

* Giới thiệu bài:

VN là 1 đất nước văn hiến.Văn hoá

truyền thống VN thể hiện ngay ở

những thứ quà bánh giản dị mà đặc

sắc, độc đáo của từng vùng, miền

Nếu Nam Bộ có bánh tét, hủ tíu thì

Huế có bún bò, giò heo, cơm hến

LT báo cáo sỉ số

HS trả lời theo yêu cầu của gv

HS nghe GV nhận xét cho điểm

-Nghe và ghi tựa bài

Trang 2

vầ các loại chè, Nghệ Tĩnh có kẹo

cuđơ…Nói đến quà bánh Hà Nội cổ

truyền thì không hể quên được món

phở, bún ốc… và đặc biệt thanh nhã

như cốm Vòng Cốm Vòng mùa thu

được Thạch Lam thể hiện rất thành

công trong “ Hà Nội 36 phố phường”

Để hiểu rõ về cốm, một đặc sản quý

báo của người VN, chúng ta sẽ cùng

nhau phân tích qua: Một thứ quà của

lúa non : Cốm.

HĐ 2 : Đọc _ Hiểu văn bản:

GV Hướng dẫn đọc: Giọng thật

tình cảm tha thiết, trầm lắng,

chậm,êm

-Hướng dẫn giải thích từ khó trang

17

(?) Em hãy cho biết đôi nét về tác

giả Thạch Lam ? Giới thiệu đôi

nét về tác phẩm?

(?) Em có thể nói những hiểu biết

của em về thể tuỳ bút ?

? Hãy cho biết chủ đề của văn bản ?

Hoạt động 3 Phân tích

(?) Bài tuỳ bút này nói về cái gì ?

(?) Để nói về đối tượng ấy, tác giả

đã sử dụng những phương thức

biểu đạt nào? ( miêu tả, thuyết

minh, biểu cảm, bình luận)

Phương thức nào là chủ yếu ?

- Nêu 1 số VD để HS thấy cảm

xúc cũng thấm sâu vào các chi tiết

miêu tả và nhận xét, bình luận

VD: “ Dưới ánh nắng… trong sạch

của trời” “ Cốm là thức quà…

đồng quê nội cỏ An Nam”

(?) Cho biết bố cục của bài ? ( bài

văn có mấy đoạn ? nội dung chính

của mỗi đoạn? )

GV cho hs thảo luận và đsại diện trả

lời

HS nghe -Đọc

-Cá nhân

- Thạch Lam(1910-1942) , tên khai sinh Nguyễn Tường Vinh , là nhà văn nổi tiếng Ông có sở trường về truyện ngắn …

- Tuý bút là một thể văn Tuy có chổ giống một số thể văn khác , nhưng tuý bút thường giáu hình ảnh và chất trữ tình

* Cá nhân: Nói về phong vị đặc

sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc là cốm

* Cá nhân: Trong bài văn có

những đoạn miêu tả, kể, nhận xét, bình luận nhưng nởi bật vẫn là yếu tố trữ tình là việc biểu hiện trực tiếp cảm xúc của tác giả

-Nghe

Bố cục + Đoạn 1: “… thuyền rồng”

 Từ hương thơm của lúa non gợi nhớ đến cốm và sự hình thành hạt

I /Tìm hiểu chung: 1)Tác giả : Thạch

Lam(1910-1942) , tên khai sinh Nguyễn Tường Vinh , là nhà văn nổi tiếng Ông có sở trường vế truyện

ngắn

2)Thể loại : Tuỳ bút

3) Xuất xứ :

Bài được rút ra từ tập

Hà Nội Băm sáu phố

phường.(1943)

4 Chủ đề

- Nói về phong vị đặc sắc, nét đẹp văn hoá trong 1 thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc là cốm

Trang 3

GV cho hs nhận xét gĩp ý bổ sung

GV nhận xét bổ sung và sửa sai

cốm từ những tinh tuý của thiên nhiên và sự khéo léo của con người

+ Đoạn 2:“ Cốm là…nhũn nhặn”

 Phát hiện và ca ngợi giá trị của cốm- thức dâng đặc biệt

thanh khiết của trời đất và đã trở thành 1 sản phẩm chứa đựng giá trị văn hoá gắn liền với phong tục sêu tết của dân tộc

+ Đoạn 3: : “Đoạn cuối” Bàn về sự

thưởng thức cốm Ý nghĩa sâu sa trong việc hưởng thụ 1 thứ sản phẩm kết tinh nhiều giá thiên nhiên, trời đất, lời đề nghị của tác giả với những người mua và thưởng thức món quà này

-Cho HS đọc đoạn 1

(?) Tác giả mở đầu bài viết về

cốm bằng những hình ảnh và chi

tiết nào?

(?) Em có nhận xét gì về cách dẫn

nhập vào bài tuỳ bút của tác giả?

(?) Trong đoạn văn này, tác giả đã

huy động giác quan nào là chủ yếu

để cảm nhận về đối tượng?

(?) Em hãy tìm những từ ngữ đặc

biệt là tính từ miêu tả tinh tế

hương thơm và cảm giác ở đoạn

này?

(?) Em có nhận xét gì về cách

dùng từ ngữ của tác giả và âm

điệu của đoạn văn?

-Dẫn dắt: Nhưng để có hạt cốm

còn cần đến công sức, sự khéo léo

của con người Vì vậy, tiếp liền

sau đoạn mở đầu, tác giả nói đến

nghề làm cốm nổi tiếng nhất là ở

làng Vòng

-Đọc

-Cá nhân: Hương thơm của lá sen trong làn gió mùa hạ lướt qua vừng sen trên mặt hồ  gợi nhắc đến hương vị của cốm, thứ quà đặc biệt từ lúa non

 Cách dẫn nhập rất tự nhiên, gợi cảm

- Tác giả dùng nhiều cảm giác Đặc biệt là khứu giác để cảm nhận hương thơm thanh khiết của lá sen và lúa non

- Lướt qua, thấm nhuần, thanh

nhã, tinh khiết, thơm mát, trắng thơm, phảng phát, trong sạch…

Miêu tả thấm đậm cảm xúc của tác giả, từ ngữ chọn lọc tinh tế, câu văn có nhịp điệu gần như 1 đoạn văn xuôi

-Nghe

II Phân tích : 1)Sự hình thành của hạt cốm:

- Cốm là thứ quà đặc biệt biệt được kết tinh của đất trời trong hạt lúa nếp , là thức dâng của những cánh đồng lúa bát ngát xanh , mang trong hương vị của tất cả cái mộc mạc , giản dị , tinh khiết của đồng quê nội

cỏ Cốm cịn là sản phẩm của sự kết tinh , khéo léo, nhẫn nại của con người , là một thứ quà giản dị mà đặc sắc của dân tộc

Trang 4

(?) Nhà văn có đi sâu vào tả cách

thức, kỉ thuật làm cốm hay không?

Chủ yếu ông dừng lại quan sát và

miêu tả cái gì? Vì sao ?

( Cĩ tả tỉ mĩ khơng ? tác giả tập

trung vào những hình ảnh nào ? …)

+ Không tả tỉ mĩ kỉ thuật làm cốm mà chỉ cho biết đó là cả 1 nghệ thuật “với 1 loạt cách chế biến, những cách thức làm truyền từ đời này sang đời khác, một sự trân trọng và khe khắt, giữ gìn”

+ Tác giả tập trung vào hình ảnh những cô gái hàng cốm với dấu hiệu đặc biệt là những chiếc đòn cong vút…

-Cho HS đọc đoạn 2

(?) Nêu ý chính của đoạn này?

(Chỉ bằng 1 câu, tác giả đã khái

quát những giá trị đặc sắc chứa

đựng trong hạt cốm rất bình dị,

khiêm nhường Hãy tìm câu đó?)

(?) Tác giả đã nhận xét và bình

luận ntn về tục lệ dùng hồng, cốm

quà đồ sêu tết của nhân dân ta?

-Em có đồng tình với lời nhận xét

và bình luận này không?

(?) Sự hoà hợp, tương xứng của 2

thứ ấy được phân tích trên những

phương diện nào?

(?) Ở cuối đoạn 2, nhân nói về tập

tục tốt đẹp của dân tộc, tác giả còn

thể hiện quan điểm gì của mình?

-Cho HS đọc đoạn cuối

(?) Cho biết nội dung đoạn cuối?

-Đọc

-Cá nhân: “ cốm là thức quà riêng biệt… An Nam”

+ Việc dùng cốm làm lể vật sêu tết thật thích hợp và có ý vị sâu xa bởi cốm là thức dâng của trời đất , mang trong nó hương vị vừa thanh nhã, vừa đậm đà của đồng quê nội cỏ Nó thích hợp với việc nghi lễ của 1 xứ sở nông nghiệp lúa nước như nước ta Thứ lễ vật ấy cùng với hồng lại càng hoà hợp , tốt đôi, biểu trưng cho sự gắn bó, hài hoà trong tình yêu đôi lứa

-Từ 2 phương diện:

+ Màu sắc: Tác giả chú ý so sánh màu sắc của hồng và cốm với màu ngọc thạch và ngọc lựu già làm cho

2 thứ sản vật ấy càng trở nên cao quý

+Hương vị: Một thứ thanh đạm, một ngọt sắc, 2 vị nâng đỡ nhau

- Tác giả bình luận, phê phán thói chuộng ngoại, bắt chước người ngoài Những kẻ mới giàu có vô học không biết thưỏng thức và trân trọng những sản vật cao quý, kín đáo và nhũn nhặn của truyền thống dân tộc

-Đọc

-Cá nhân

2)Giá trị đặc sắc của cốm:

 Cốm cịn mang giá trị văn hĩa độc đáo : Nĩ được dung làm lễ vật siêu tết trong tục lệ cổ truyền của dân tộc Thứ

lễ vật ấy , cùng với hồng , biểu trưng cho sự gắn

bĩ, hài hịa trong tình duyên đơi lứa

Trang 5

(?) Sự tinh tế và thái độ trân trọng

của tác giả trong việc thưởng thức

1 món quà bình dị đã được thể hiện

ntn ?

? Trước khi đưa ra lời đề nghị với

những người mua, tác giả đã đưa

ra 1 hình ảnh cho chúng ta thấy

được sự hoà quyện của thiên nhiên

hết sức tinh tế, đẹp đẽ, bay bổng

Theo em đó là hình ảnh nào?

(?) Và bài tuỳ bút được kết thúc

bằng lời đề nghị những người mua

cốm, em có suy nghĩ gì về lời đề

nghị này?

iện ntn?

(?) Từ đoạn này, em có suy nghĩ gì

về văn hoá và ẩm thực, về những

đặc điểm của nghệ thuật ẩm thực

của dân tộc ?

GV cho hs thảo luận

(?) Em có cảm nhận ntn về nhận

xét của tác giả: “ Cốm là thức ăn

riêng biệt…An Nam” ?

(?) Em hãy nêu những nét đặc sắc

về bài tuỳ bút là gì?

(?) Tóm lại, vấn đề mà tác giả

muốn trình bày với chúng ta qua

“ Aên cốm phải ăn… thảo mộc”

Cốm là 1 thứ quà bình dị, chẳng có

gì cầu kì, tưởng chừng như không cần phải bàn về việc ăn cốm Aáy thế mà tác giả đã có 1 cái nhìn thấu đáo và 1 thái độ văn hoá khi nói về sự thướng thức một món ăn bình dị như cốm

+ Hình ảnh: “ Chúng ta nói rằng trời sinh ra lá sen… chút bụi nào”

 Quả thật ông có sự quan sát và nhận xét tinh tế, nhạy cảm, tỉ mĩ, kỉ lưỡng

- Ngoài vấn đề phải biết nâng niu, trân trọng những giá trị được két tinh ở cốm cái chính mà tác giả nói tới là cái nhìn văn hoá với việc ẩm thực

-Thảo luận:

Truyền thống văn hoá ẩm thực của người VN rất phong phú, đa dạng, độc đáo, không chỉ ở những thức ăn, bánh trái thay đổi theo mùa, theo tuần tiết trong năm mà còn quan trọng ở cách ăn uống, cách thưởng thức sao cho sành điệu

-Thảo luận:

+ Chỉ có đất nước ta mới có thứ quà đặc biệt này

+ Đây là thức ăn được kết tinh từ hạt ngọc do trời ban tặng.Nó là sản phẩm do chính bàn tay những người nông dân VN, có mặt khắp làng quê VN

-Cá nhân:

+ Từ ngữ chọn lọc tinh tế

+ Lối diễn đạt nhẹ nhàng mà sâu sắc thiên về cảm xúc

+ Cảm xúc gắn liền với miêu tả, nhận xét, bình luận

-Cá nhân

- Nêu giá trị đặc biệt của cốm , là hương vị riêng của đất trời phưong Nam , mỗi người chúng ta phải biết

3) Bàn về sự thưởng thức cốm:

- Từ cái giá trị nhiều mặt của cốm , tác giả lưu ý mọi người về thái độ văn hĩa trong việc thưởng thức cốm = gắn liền với nếp sống thanh lịch , cách thức ẩm thực thanh nhã, thanh cao …

4 Ý nghĩa : a) Nghệ thuật :

Lời văn trang trọng , tinh tế , đầy cảm xúc , giàu chất thơ , chọn lộc nhiều hình ảnh nhiều chi tiết , lời văn mang đsậm tâm tình

b) Nội dung :

Bài văn là sự thể hiện thành cơng những cảm giác lắng đọng , tinh tế

mà sâu sắc của Thạch Lam về văn hĩa và lối

Trang 6

bài tuỳ bút này là gì?

Hoạt động 4 Luyện tập:

- Cho HS đọc diễn cảm một đoanị

văn mà hs thích nhất

HĐ 5 : Củng cố - dặn dị :

a) Củng cố ;

* GV yêu cầu hs nắm lại thể loại

tuỳ bút, tác giả, tác phẩm

b) Hướng dẫn tự học :

- Về đọc lại diễn cảm nhiều lần bài

văn

- Đọc tham khảo một số đoạn văn

của tác giả thạch Lam viết về Hà

Nội

- Soạn bài chơi chữ Đọc hướng

dẫn và trả lời các câu hỏi trong SGK

- Xem trước phần luyện tập

trân trọng và giữ gìn

- HS thực hiện theo yêu cầu của gv

- HS thực hiện hteo yêu cầu

- HS lắng nghe ghi nhớ và về nhà thực hiện theo yêu cầu của gv

sống của người Hà Nội

Trang 7

Tuần 15 Tiết 58

SN : 11/11/10

Dạy : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I Mục tiêu:

- Thấy được năng lực làm văn bản biểu cảm về con người, thể hiện qua những ưu điểm, nhược điểm của bài viết

- Biết cách bám sát yêu cầu của đề ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài viết của mình và sửa lại những chỗ chưa đạt

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm ý và lập ý cho đề bài theo yêu cầu

2 Kĩ năng:

- Tự rút ra được ưu khuyết điểm của bản thân và cĩ kinh nghiệm cho các bài viết sau

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động :

1.Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ (không kiểm tra )

3 Bài mới GV Củng cố kiến

thức

-Nêu tầm quan trọng của tiết trả

bài và chép tựa bài lên bảng

-Ghi lại đề bài

HĐ2 : Đánh giá kết quả làm bài

của học sinh.

-Gv phát bài ra cho học sinh

-Yêu cầu HS đọc bài của mình để

thấy những chổ GV sửa

-GV đánh giá chung những mặt

đạt được và chưa đạt được của

học sinh

-Ưu điểm :

+ Đa số làm đúng trong tâm bài

-Nghe & ghi bài

- Nhận bài

-Đọc thầm

* Dàn bài mẫu

MB

Giới thiệu về thầy cô giáo mà mình yêu mến: Thầy cô nào? Dạy lớp mấy?

Trường nào?

TB:

Em đã có những tình cảm, kĩ niệm gì đối với thầy cô

+ Vì sao em yêu mến? (tả ngoại hình, tính cách)

+ Hình ảnh thầy cô giữa đàn em nhỏ

+ Giọng nói ấm áp, trìu mến thân thương khi thầy (cô) giảng bài

+ Phần lớn bài làm đúng bố cục

+ Một số bài đạt kết quả cao

- Khuyết điểm :

+ Một số học sinh chưa biết sử

dụng yếu tố biểu cảm trong bài

văn

+ Một số bài làm cẩu thả

+ Bài văn còn có yếu tố tự sự và

tả nhiều, chưa biết kết hợp các

yếu tố các yếu tố trên

+ Lúc thầy cô theo dõi lớp học( trong giờ kiểm tra chất lượng học tập, trong tiết SHL…)

+ Hình ảnh thầy cô vui mừng khi HS đạt được những thành tích cao, làm được những việc tốt

+ Thầy cô thất vọng khi có HS vi phạm + Lúc thầy cô an ủi, chia xẻ với HS khi các em gặp chuyện đau buồn

+ Thầy cô quan tâm, lo lắng với những

Trang 8

+ Còn mắc lỗi về chính tả ,từ và

câu

-Gv chỉ ra cụ thể những thiếu xót

và cách sửa chữa

-Gv đọc một vài bài tốt và một

vài bài chưa đạt của HS để các

em rút kinh nghiệm

* Phương hướng :

HĐ 3 : Hướng khắc phục :

- Nhắc nhở HS đọc bài thật

kỹ trước khi làm bài

- Lập dàn ý cho thật kỹ, viết

bài phải cẩn thân

- Thường xuyên trao dồi việc

hành văn cho bản thân

HĐ 4 : Củng cố _ dặn dị :

a) Củng cố: Thơng qua

b) Hướng dẫn tự học:

-Tự sửa chữa các lỗi sai của bài

làm

- Soạn bài: Ôn tập tác phẩm

trữ tình (Theo nội dung 5 câu

hỏi trang 180 – 181 và 4 câu

hỏi trang 192 – 193).

- Học sinh nghe

- Học sinh nghe

_ HS nghe và thực hiện theo yêu caaif của gv

buồn vui của lớp học

 Do đó, hình ảnh thầy cô đã để lại trong em nhiều tình cảm và kĩ niệm tốt đẹp mà không bao giờ em có thể quên được

KB:

Tình cảm chung về thầy cô giáo Đó cũng chính là người lái đò đưa thế hệ trẻ cặp bến tương lai

Cảm xúc cụ thể về thầy cô mà mình yêu quí nhất

Thống kê điểm

Lớp Tổng

số

Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém

7,2

7.4

28

27

4 3

14.2%

11.1%

7 8

25%

29.6%

12 12

43%

44.5%

5 4 17.8%

14.8%

Trang 9

Tuần :15 Tiết : 59

NS :09/11/08

Dạy :

CHƠI CHỮ

I Mục tiêu :

- Hiểu thế nào là phép chơi chuwxvaf tác dụng của chơi chữ

- Nắm được các lối chơi chữ

- Biết vận dụng phép chơi chữ vào thực tiễn nối và viết

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức:

- Khái niệm chơi chữ

- Các lỗi chơi chữ

- Tác dụng của phép chơi chữ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phếp chơi chữ

- Chỉ rõ cách nĩi chơi chữ trong văn bản

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ1: Khởi động :

1.Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ

(?)Điệp ngữ và tác dụng của điệp

ngữ ?

(?) Các dạng điệp ngữ?Cho ví du

?

3 Bài mới GV giới thiệu

HĐ 2 :Hình thành kiến thức

-Treo bảng phụ bài ca dao

-Cho HS đọc

(?) Em có nhận xét gì về nghĩa

của các từ Lợi trong bài ca dao?

(?) Em có nhận xét gì về câu trả

lời của thầy bói ở cuối bài?

(?) Việc vận dụng từ lợi ở cuối

bài là vận dụng hiện tượng gì của

từ?

(?) Việc vận dụng từ ngữ như vậy

có tác dụng gì?

(?) Từ những tìm hiểu trên, em

- LT báo cáo sỉ số

- HS trả lời theo yêu cầu của gv

Quan sát, đọc

* Cá nhân:

+ Lợi trong lời của bà già là:

thuận lợi, lợi lộc

+ Lợi trong câu trả lời của thầy

bói đã chuyển sang danh từ:

nướu

 Trả lời gián tiếp đượm chất hài hước mà không cay độc

-Đồng âm ( đánh tráo ngữ nghĩa)

1) Thế nào chơi chữ? Chơi chữ là lợi dụng

đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái biểu cảm, hài hước… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

VD :

Trùng trục như con bị thui Chín mắt, chín mũi, chín đuơi, chín đầu

2)Các lối chơi chữ:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm

Trang 10

hiểu thế nào là chơi chữ?

* Treo bảng phụ đưa thêm VD

giúp HS hiểu rõ hơn phần ghi

nhớ:

- “ Trùng trục như con bò thui

Chín mắt, chín mũi, chín đuôi,

chín

đầu”

……….

(?) Câu này chơi chữ chổ nào?

Dựa trên hiện tượng gì?

(?) Ngoài lối chơi chữ dựa trên

hiện tượng đồng âm, còn những

lối chơi chữ khác Em hãy chỉ ra

những lối chơi chữ ở các VD mục

2 ?

-Cho HS đọc VD

- Chốt lại, nêu thêm VD

(?) Như vậy, về cơ bản có mấy

cách chơi chữ ?

(?) Chơi chữ thường được sử dụng

trong những trường hợp nào?

* Lưu ý: Chơi chữ phải phù hợp

với hoàn cảnh giao tiếp, tránh

lốichơi chữ với dụng ý xấu, đùa

giỡn 1 cách vô ý thức, thiếu văn

hoá

 Gây cảm giác bất ngờ, thú vị

-Cá nhân: Ghi nhớ Ghi bài

-Quan sát, đọc

-Cá nhân: Chín : Không phải

con số 9 mà là thui chín Đồng âm

-Nghe

-Đọc, Thảo luận trả lời, nhận xét, bổ sung:

1) “ ranh tướng” danh

tướng  Dùng lối trại âm

(gần âm) để giễu cợt Na Va

2) Điệp âm

3) Nói lái

4) Trái nghĩa:

Sầu riêng >< vui chung -Cá nhân: 5 cách

+ Trong văn thơ, đặc biệt trong văn thơ trào phúng, câu đối, câu đố

HS nghe và ghi nhớ

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ ngữ trái nghĩa,

gần nghĩa, đồng nghĩa.

* Chơi chữ được sử dụng

trong cuộc sống hằng ngày, trong văn thơ, đặc biệt là trong thơ văn trào phúng, trong câu đối, câu đố…

VD : HS tự cho ví dụ theo

từng đơn vị kiến thức

HĐ3: Luyện tập

-Cho HS đọc bài thơ

(?) Trong bài thơ, tác giả đã dùng

từ ngữ nào để chơi chữ ?

-Đánh giá, khẳng định

-Cho HS đọc BT, thảo luận

-Khẳng định

-Đọc ,thảo luận, trình bày

-Nhận xét, bổ sung

-Đọc, thảo luận, trình bày

-Nhận xét

3) Luyện tập :

*Bt 1 :Chơi chữ đồng âm

và theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau các

từ chỉ các loài rắn: liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, lằn, trâu lỗ, hổ mang

*Bt 2 :Chơi chữ bằng lối

dùng từ có nghĩa gần gũi vừa đồng âm:

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w