1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 9)

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 208,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhu cầu nghị luận trong đời sống - Những đặc điểm vb nghị luận 2 Kó naêng Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách,báo,chuẩn bị để tiếp tục hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu vb này... Ổn định Kiểm d[r]

Trang 1

Học Kì II

Tuần 20 Tiết : 73 – Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

Tiết : 74 – Chương trình địa phương phần văn và tập làm văn Tiết : 75 – Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Tuần :20

Tiết :73

NS :20/12/10

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU :

- Năm s được khái niệm tục ngữ

- Thấy được nội dung đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích kuyx kiến thức về thiên nhiên và lao đọng sản xuất qua các câu tục ngữ

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng,ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ

2 Kĩ năng

Đọc-hiểu, phân tích các lớp nghĩa các câu tục ngữ

- Vận dụng vào đời sống

III HƯỚNG DẪM THỰC HIỆN :

HĐ 1 : Khởi động :

1 Ổn định

2 Kiểm tra kiểm tra sự chuẩn bị

của HS và SGK

3 Bài mới Tục ngữ là thể loại

VHDG Nĩ đúc kết rất nhiều

kinh nghiệmnghiệm của DG Cĩ rất

nhiều đè tài rất quen thuộc

Hơm nay ta sẽ làm quen qua một

đề tài quen thuộc và gần gũi “

Tục ngữ về thiên nhiên và lao

động sản xuất ”

- LT báo cáo sỉ số

- HS thực hiện theo yêu cầu của

GV

- HS nghe và ghi tựa bài

Trang 2

HĐ 2 : Đọc hiểu văn bản :

Tìm hiểu khái niệm tục ngữ.

Cho HS đọc chú thích (*)

- Dựa vào chú thích, em hãy

cho biết tục ngữ có đặc điểm gì

về hình thức, nội dung, về sử

dụng?

GV giảng sâu hơn nữa 3 ý trên

Hoạt động 3: Phân tích nội

dung các câu tục ngữ

Gọi hs đọc văn bản

- Có thể chia 8 câu tục ngữ làm

mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm

những câu nào? Đọc và gọi tên

từng nhóm?

Câu 1 Gọi học sinh đọc câu 1.

-Câu tục ngữ cĩ mấy vế ?

-Nội dung của nó là gì ?

-Tác giả dân gian sử dụng v

phép tu từ nào trong câu nói ?

-Tác dụng của phép tu từ ấy ?

-Tháng 5,tháng 10 thuộc mùa

nào ?

Chốt : Câu tục ngữ trên cho ta

biết gì ?

Bình : Hiện tượng thiên nhiên

độc đáo ấy nếu không chú ý ta

sẽ gặp khó khăn trong công

việc ,thời vụ ,đi lại …

* Gọi học sinh đọc câu 2

-“Mau sao” nghĩa là gì ?

- Câu tục ngữ này nói gì ?

-Nghệ thuật câu nói đó ?

* Đọc

* Cá nhân:

+Hình thức: Câu nói rất ngắn gọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu dễ nhớ

+ Nội dung: Diễn đạt những kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội (nghĩa đen, nghĩa bóng) + Sử dụng: Mọi hoạt động trong đời sống để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và để lời nói hay hơn, sinh động, sâu sắc

-đọc vanê bản

* Cá nhân: Chia 2 nhóm:

+ Từ 1 4: Nói về thiên nhiên

+ Từ 5 7: Nói về LĐSX

- Học sinh đọc câu 1

- Có 2 vế -Đêm tháng 5 (âl) ngắn, ngày tháng 10 cũng ngắn

-Phép nói quá

Làm nỗi bật tính chất giữa đêm và ngày và thời gian

-Mùa hạ và mùa đông -Biết thêm đặc điểm của thời gian để sắp xếp công việc

-Lắng nghe

- Học sinh đọc câu 2

- Nhiều sao

- Đêm trước trời nhiều sao, hôm sau sẽ nắng; trời ít sao sẽ mưa

-Phép đối sự khác biệt giữa

I/Tục ngữ là gì ? :

Là những câu nói dân gian ngắn gọn , ổn định , có nhịp điệu ,hình ảnh , thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên ,lao động sản xuất,xã hội…)được nhân dân vận dụng vào đời sống suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hằng ngày

II Phân tích nội dung các câu tục ngữ:

1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên

Câu 1:

Đêm tháng 5 (âl) đêm ngắn ngày dài , tháng 10 (âl) đêm dài ngày ngắn.Từ phép nói quá và phép đối câu tục ngữ cho ta bài học về thời gian áp dụng vào công việc đi lại

Câu 2 Câu tục ngữ với phép

đốinhịp nhàng chỉ việc nhìn sao đón nắng / mưa giúp ta chủ động trong công việc

Trang 3

-Kinh nghiệm này được đúc kết

từ đâu và áp dụng ra sao ?

Gọi học sinh đọc câu 3

- Ráng thường xuất hiện lúc

nào ?

- Ráng mỡ gà là như thế nào ?

- Câu tục ngữ này nói điều gì ?

* Gọi học sinh đọc câu 4.

- Khi nào kiến bò nhiều ?

- Câu này nói điều gì?

* Gọi học sinh đọc câu 5

-Câu 5 nói điều gì?

- Hãy giải nghĩa từng câu tục

ngữ và giá trị của những kinh

nghiệm mà nó thể hiện?

*Gọi học sinh đọc câu 6

- Giải thích “ Canh trì “ , Canh

viên” , Canh điền” ?

- Câu tục ngữ nói gì ?

*Gọi học sinh đọc câu 7

- Trong xản xuất nông nghiệp

khâu nào là quan trọng nhất ?

- Câu tục ngữ nói gì ?

*Cho học sinh đọc câu 8

- Nhất thì , nhì thục nghĩa là gì?

- Cơ sở thực tiễn của những

kinh nghiệm nêu trong tục ngữ?

nắng mưa ra sao ? -Từ hiện tượng thiên nhiên dự đoán nắng mưa qua quan sát

->áp dụng vào đi lại ,đồng áng

- Học sinh đọc câu 3 -Ráng thường xuất hiện chiều .- Ráng có màu vàng

- Khi trên trời xuất hiện ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức trời sắp có bão

-Đọc câu 4

- Khi có lụt Kiến bò nhiều vào tháng 7 là điềm báo sắp có lụt

-Đọc câu 5 -Đất quý như vàng

* Cá nhân

- Học sinh đọc

- Nuôi cá , làm vườn , làm ruộng

- Trong các nghề ở nông thôn, nghề đem lại nhiều lợi ích kinh tế nhất là nuôi cá, kế đến là làm vườn, rồi đến làm ruộng

-Đọc câu 7

- Phân , nước, giống

- Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố (nước, phân, công chăm sóc, giống) trong nghề trồng lúa nước

Gọi học sinh đọc câu 8

- “Thì” là thời vụ , “Thục”làm cho đất tốt

- Kinh nghiệm thực tế do người dân đúc kết qua năm tháng lao động …

Câu 3: Khi trên trời xuất hiện

ráng có sắc vàng màu mỡ gà tức trời sắp có bão.Vận dụng câu tục ngữ đoán trước có bão mà phòng tránh

Câu 4: Kiến bò nhiều vào

tháng 7 là điềm báo sắp có lụt

2) Những câu tục ngữ về lao động sản xuất

Câu 5: Nêu giá trị của đất, Đất

quý như vàng.vì thế ta nên trân trọng gìn giữ

Câu 6: Trong các nghề ở nông

thôn, nghề đem lại nhiều lợi ích kinh tế nhất là nuôi cá, kế đến là làm vườn, rồi đến làm ruộng

Câu 7: Khẳng định thứ tự quan

trọng của các yếu tố (nước, phân, công chăm sóc, giống) trong nghề trồng lúa nước

Câu 8: Khẳng định tầm quan

trọng của thời vụ và khâu làm đất trong trồng trọt

Trang 4

- Tìm hiểu đặc điểm về hình

thức và diễn đạt

-Nhìn chung, tục ngữ có những

đặc điểm gì về hình thức diễn

đạt? Hãy minh hoạ những đặc

điểm nghệ thuật đó và phân

tích giá trị của chúng bằng

những câu tục ngữ trong bài

học

* Đánh giá, chốt:

+ Số tiếng trong câu rất ít: C 5,

8

+ Vần lưng: năm- nằm; mười-

cười; nắng – vắng; bò – lo…

+ Các vế đối xứng nhau về

hình thức, cả nội dung

+ Hình ảnh trong câu tục ngữ

cụ thể, sinh động cả cách nói

quá (C1, 5) Hình ảnh làm các

câu tục ngữ trở nên tươi mát,

hàm súc và kinh nghiệm diễn

đạt trong đó có sức thuyết phục

hơn

Hoạt động 4: Luyện tập

:Thơng qua phần tìm hiểu đặc

điểm về hình thức diễn đạt

Hoạt động 5 : Củng cố - dặn

dị

a) Củng cố :

- Những câu tục ngữ trên ngày

nay còn được sử dụng với độ

chính xác cao không ?

b) Hướng dẫn tự học :

- Học thuộc lòng 8 câu tục ngữ

và nội dung

-Giải thích nghĩa và nắm được

hình thức diễn đạt

-Thực hiện theo nội dung và

phương pháp tiết: Chương

trình địa phương.

- Ngắn gọn

- Thường có vần (vần lưng)

- Ngắn gọn

-Lắng nghe và ghi nhớ

Hs thảo luận nhóm 2p Ngày nay ,khi xã hội tiến bộ ,khoa học đã can thiệp vào mọi lĩnh vực đời sống một số kinh nghiệm dân gian nhường chỗ cho khoa học song một số câu tục ngữ vẫn còn mang giá trị nguyên vẹn

- HS nghe và ghi nhớ thực hiện theo yêu cầu của gv

3) Đặc điểm về hình thức diễn đạt:

- Ngắn gọn

- Thường có vần (vần lưng)

- Các vế đối xứng

- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh

4 Ý nghĩa : a) Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn , cơ đúc , kết cấu điễn đạt theo kiểu đối xứng , nhân quả , hiện tượng và ứng sử cần thiết b) Nội dung :

Khơng ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân

Trang 5

Tuần :19

Tiết : 74

NS :22/12/10

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU :

- Nắm được yêu cầu và cách thức sưu tầm ca dao , tục ngữ địa phương

- Hiểu thêm về giá trị nội dung , dặc ddiemr hình thức của tục ngữ , ca dao địa phương

II KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ,ca dao địa phương

- Cách thức sưu tầm

2 Kĩ năng

- Biết cách sưu tầm ca dao,tục ngữ

- biết cách tìm hiểu ca dao,tục ngữ địa phương ở mức độ nhất định

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

HĐ 1 : khởi động

1 Ổn định : Kiểm diện, trật tự

2 Bài Cũ :Kiểm tra việc chuẩn

bị bài của học sinh

3 Bài mới * Sưu tầm ca dao, dân

ca, tục ngữ địa phương là 1 việc

làm có nhiều ý nghĩa, là dịp để

tìm hiểu về địa phương mình để

có tri thức về địa phương: Tên đất,

tên người, các phong tục, tập

quán, các di tích lịch sử, Cách

Mạng, … mới xác định được đâu là

ca dao, dân ca về địa phương, vừa

giúp ta rèn luyện đức tính kiên trì

Tiết học hôm nay, cô sẽ hướng

dẫn các em sưu tầm ca dao, dân

ca, tục ngữ lưu hành ở địa phương

mình

- LT báo cáo sỉ số

- HS trình bày bài soạn

HS nghe và ghi tựa bài

Trang 6

HĐ2 Hình thành kiến thức

1/Nội dung : Sưu tầm 10 câu ca

dao -dân ca, tục ngữ nói về địa

phương

(?) Ca dao - dân ca, tục ngữ là gì?

(?) Thế nào là 1 câu ca dao?

(?) Thế nào là “ Ca dao – dân ca,

tục ngữ lưu hành ở địa phương”?

VD?

* Gợi ý để HS thấy rõ các nguồn

sưu tầm:

+ Hỏi cha mẹ, người già cả ở địa

phương

+ Lục tìm trong báo (sách báo nói

về quê hương)

+ Các bộ sưu tập lớn về tục ngữ,

ca dao nói về địa phương mình …

* Gợi ý cách sưu tầm:

+ Chép vào sổ tay

+ Phân loại riêng phần ca dao với

tục ngữ

+ Sắp xếp theo thứ tự A, B, C

(của chữ cái đầu câu)

HĐ 3 : Luyện tập : Thơng qua

hoạt động 2 ở trên

HĐ 4 : Củng cố - dặn dị

a) Củng cố : Thơng qua

b) Hướng dẫn tự học :

* Mỗi cá nhân sưu tầm 5 câu

* Tổ trưởng tổng hợp, loại bỏ

những câu trùng và sắp xếp (thi

đua giữa các tổ)

* Soạn bài: Tìm hiểu chung văn

nghị luận (Đọc và trả lời theo

yêu cầu câu hỏi trang 7, 8, 9)

* Cá nhân

* Cá nhân:

+ Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó lòng không muốn về.

+ Sông Cửu Long, con rồng 9 khúc

Tính con người lúc đục, lúc trong

Thương em thương gái má hồng

Thương người nề nếp thuỷ chung mộtLòng

* Nghe và tự ghi nhận

* Nghe và tự ghi nhận

- HS nghe và ghi nhớ thực hiện theo yêu cầu của gv

1) Nguồn sưu tầm:

Sách , báo các phương tiện thông tin …

- Hỏi người thân

2)Cách sưu tầm:

- Sưu tầm, ghi nhận

- Phân loại

- Xắp xếp theo thứ a,b ,c chữ cái đầu dòng …

Trang 7

Tuần :19

Tiết : 75

NS: 22/12/10

I MỤC TIÊU :

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

III KIẾN THỨC CHUẨN :

1 Kiến thức

- Kn văn bản nghị luận

-Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm vb nghị luận

2 Kĩ năng

Nhận biết văn nghị luận khi đọc sách,báo,chuẩn bị để tiếp tục hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu vb này

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN :

HĐ 1 : khởi động :

1 Ổn định Kiểm diện, trật tự.

2 Bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn

bị bài của học sinh

3 Bài mới :** Văn nghị luận

là 1 trong những kiểu văn bản

quan trọng trong đời sống XH

của con người, có vai trò rèn

luyện tư duy, năng lực biểu đạt

những quan niệm, tư tưởng sâu

sắc Do đó, muốn làm tốt văn

nghị luận, ta phải có khái niệm,

quan điểm rõ ràng, biết vận

dụng những thao tác phân tích,

tổng hợp, diễn dịch … Nói

chung là biết tư duy trừu tượng

Bài học hôm nay, chúng ta sẽ

tìm hiểu những thao tác chung

nhất về nghị luận phải có luận

điểm, lí lẽ, dẫn chứng, có

phương pháp lập luận để nối

kết các luận điểm, luận cứ

nhằm giải quyết 1 vấn đề nào

đó

LT báo cáo sỉ số

HS trình bày bài soạn Nghe và ghi tựa bài

Tìm hiểu chung về văn nghị luận

Trang 8

HĐ2 : Hình thành kiến thức

* Cho HS đọc mục a

(?) Trong đời sống, em có gặp các

vấn đề và câu hỏi như thế không?

Hãy đặt thêm các câu hỏi về các

vấn đề tương tự?

(?) Nhận xét xem bạn có nêu

được vấn đề đúng không? Đúng

sai thế nào?

(?) Gặp các vấn đề và câu hỏi

loại đó, em có thể trả lời bằng

các kiểu văn bản như đã học như

kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không? Hãy giải thích vì sao?

(?) Để trả lời những câu hỏi như

thế, hằng ngày trên báo chí, qua

đài phát thanh, truyền hình, em

thường gặp những kiểu văn bản

nào? Kể tên 1 vài kiểu văn bản

mà em biết

(?) Từ đó, em thấy nhu cầu nghị

luận trong cuộc sống như thế nào?

* Cho HS đọc văn bản: Chống

nạn thất học.

(?) Bác Hồ viết bài này nhằm

mục đích gì?

(?) Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết đã đưa ra những ý kiến nào?

(?) Những ý kiến ấy được diễn

đạt thành những luận điểm nào?

Tìm câu văn mang luận điểm?

(luận điểm: mang quan điểm của

tác giả)

* Đọc

* Cá nhân:

+ Vì sao con cái phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ?

+ Vì sao phải giữ cho trái đất sạch và xanh?

+ Vì sao phải luôn tu bổ và bảo vệ đê điều?

+ Vì sao phải: “ Tiên học lễ, hậu học văn”?

+ Vì sao phải siêng năng, cần mẫn trong học tập?

* Cá nhân:

Không! Vì các câu hỏi đó đòi hỏi phải trả lời bằng lí lẽ kèm theo những dẫn chứng xác đáng thì mới trả lời được thông suốt (tức là phải nghị luận) – (VD SGV trang 13)

* Cá nhân:

Các bài xã luận, bình luận, các

ý kiến trong cuộc họp, bài phát biểu

- Văn bản nghị luận tồn tại khắp nơi trong cuộc sống

* Đọc

* Cá nhân:

- Kêu gọi toàn thể nhân dân VN cùng đi học để ai ai cũng biết đọc, biết viết chữ nước nhà

- Lên án chính sách ngu dân của Pháp trước đây Nay đã có độc lập ta phải biết đọc biết viết để góp sức xây dựng nước nhà Mọi người phải giúp nhau học tập

* Thảo luận, trình bày:

+“ Một công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là nâng cao dân trí” và + “ Mọi người

VN … chữ Quốc Ngữ”

+ Tiêu đề: “ Chống nạn thất học”.

+ Những điều kiện cần phải có để xây dựng nước nhà.

+ Những khả năng trong thực tế

1/ Nhu cầu nghị luận :

Trong đời sống, ta

thường gặp văn nghị luận

dưới dạng các ý kiến, bài phát biểu …

Trang 9

(?) Để ý kiến có sức thuyết phục,

bài viết đã nêu lên những lí lẽ

nào?

Gợi ý: Vì sao dân ta ai cũng phải

biết đọc, biết viết? Việc chống

nạn mù chữ có thực hiện được

không?

(?) Tác giả có thể thực hiện mục

đích của mình bằng văn kể

chuyện, miêu tả, biểu cảm được

không? Vì sao?

(?) Em hiểu thế nào là văn bản

nghị luận?

(?) Đặc điểm chung của văn bản

nghị luận?

HĐ 3 Luyện tập : thơng qua

Phần luyện tập sang tiết 76.

HĐ 4 : Củng cố - dặn dị

a) Củng cố :

- Khi nào thì người ta cĩ nhu cầu

nghị luận

- Văn nghị luận cĩ những đặc điểm

gì ?

b) Hướng dẫn tự học :

Về nhà học bài học hơm nay , xem

phần luyện tập , đọc và trả lời các

câu hỏi vào vở bài soạn

Tập nghị luận một vấn đề trong xã

hội mà em thường gặp

Đó là câu khẳng định 1 ý kiến, một tư tưởng

* Cá nhân:

+ Tình trạng thất học, lạc hậu trước CM tháng 8.trong việc chống nạn thất học

- Không! Vì trong trường hợp này phải dùng lí lẽ để nêu bật vấn đề, để lời kêu gọi có sức thuyết phục cao làm cho mọi ngườiđều hiểu, đều thấy đúng, hay và cùng hăng hái thực hiện

* Cá nhân

* Cá nhân

Khơng được vì trong tường hợp này phải dùng lí lẽ để nêu bật vấn

đề , để lời kêu gọi cĩ sức thuyết phục cao làm cho mọi người đều hiểu , đều thấy đúng và cùng hăng hái thực hiện

Văn nghị luận nhằm trình bày1

tư tưởng,1 quan điểm nào đó bằng luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

HS suy nghĩ trả lời

HS thực hiện theo yêu cầu của gv

HS nghe và ghi nhớ thực hiện theo yêu cầu của gv

nghị luận:

Văn nghị luận nhằm trình

bày1 tư tưởng,1 quan điểm nào đó bằng luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục

Những tư tưởng, quan điểm trong bài nghị luận phải hướng tơi1 vấn đề trong đời sống thì mới có ý nghĩa

Trang 10

Duyệt Của Tổ Trưởng Long thới , ngày 5 tháng 1 năm 2009

Diệp Thị Thu Sa

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w