KiÕn thøc - Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng.. - Lời văn biểu hiện[r]
Trang 1Ngày giảng:
- Tiết 1
Văn bản: cổng trường mở ra
Lý Lan
I Mục tiêu.
1 Kiến thức
- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đình với con cái, ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người, nhất là với tuổi thiếu niên, nhi đồng
- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số số chi tiết tiêu biểu diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho ngày khai trường đầu tiên của con
- Liên hệ vận dụng khi viết một văn bản biểu cảm
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu mái trường thân yêu.
II Chuẩn bị:
1 GV: Phiếu học tập.
2 HS: Đọc và soạn bài.
III Tiến trình tổ chức dạy- học.
1.ổn định tổ chức (1’):
Lớp7A: / Vắng: Lớp7B: / Vắng:
2 Kiểm tra (3'): kiểm tra Sách vở, bút mực của HS.
3 Bài mới.
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung
*Hoạt động1: Giới thiệu bài:
GD có vai trò to lớn đối với sự phát
triển của XH ở VN Ngày nay giáo dục
đã trở thành sự nghiệp của toàn XH
" Cổng trường mở ra" là văn bản nhật
dụng đề cập tới những mối QH giữa
gia đình, nhà trường và trẻ em
*Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc, tìm
hiểu chung
- Đọc giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi
khi thì thầm
- GV cùng HS đọc lần lượt hết bài
- GV chọn 2,3 chú thích SGK
- Văn bản được viết theo thể loại gì,
nhân vật chính, ngôi kể ?
(- Thể loại: Bút kí- biểu cảm
- Nhân vật chínhmẹ, con.
I Đọc, tìm hiểu chung văn bản.
1 Đọc.
2 Chú thích
- Thể loại: VB nhật dụng
Trang 2- Ngôi kể: Thứ nhất (Người mẹ).
- CH: Văn bản chia làm mấy đoạn?
(+Đ1: Từ đầu-> năm học: Tâm trạng
2 mẹ con trong buổi tối trước ngày
khai giảng.
+ Đ2: Còn lại: ấn tượng tuổi thơ qua
liên tưởng của mẹ)
- CH: VB Cổng trường mở ra tác giả
Lí Lan viết về cái gì, việc gì ?
*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn
bản
- CH: Đêm trước ngày khai trường,
tâm trạng của người mẹ và con có gì
khác nhau?
- CH: Tâm trạng của con, chi tiết?
- CH: Tâm trạng của mẹ, chi tiết ?
- CH:Tại sao người mẹ không ngủ
được?
- CH: Có phải người mẹ đang trực tiếp
nói với con không? Theo em , người
mẹ đang nói với ai?
( Người mẹ nhìn con ngủ như đang tâm
sự với con nhưng là nói với chính
mình).
- Cách viết này có tác dụng gì?
( Làm nổi bật được tâm trạng, khắc
hoạ được tâm tư, tình cảm, những điều
sâu kín, khó nói bằng lời trực tiếp)
- CH: Qua phân tích em thấy bà mẹ là
người như thế nào?
- HS đọc đoạn văn từ: Mẹ nghe nói ở
Nhật-> hết
- CH: Đoạn văn thể hiện nội dung gì?
Theo em, câu nào nói lên vai trò và
tầm quan trọng của nhà trường đối với
thế hệ trẻ?
( Ai cũng biết…sau này => Từ câu
chuyện về ngày khai trường ở Nhật,
suy nghĩ về vai trò giáo dục đối với thế
hệ tương lai)
* HS thảo luận nhóm nhỏ theo bàn
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- Cuối bài người mẹ nói: “Bước qua
cổng trường -> thế giới kỳ diệu sẽ mở
3 Bố cục: 2 đoạn
4 Đại ý: Bài văn viết về tâm trạng
của người mẹ trong đêm không ngủ, trước ngày khai giảng của con
II Tìm hiểu văn bản.
1 Tâm trạng của người mẹ và con
đêm trước ngày khai trường.
a Tâm trạng của con:
- Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư, giúp mẹ dọn đồ chơi, háo hức về việc ngày mai thức dậy cho kịp giờ )
b Tâm trạng của mẹ
- Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ + Trìu mến quan sát những việc làm của con ngày mai vào lớp 1
+ Vỗ về con ngủ, xem lại những thứ
đã chuẩn bị cho con ngày đầu tiên
đến trường
+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa + Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm, không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học
=> Người mẹ có lòng yêu thương, tình cảm sâu nặng đối với con Đó là phẩm chất cao đẹp của người mẹ
2 Vai trò của nhà trường đối với
sự nghiệp giáo dục:
Nhà trường mang lại cho các em kiến thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý làm người
Trang 3ra” Em hiểu thế giới kỳ diệu đó là gì?
- các nhóm thảo luận
- Thời gian:
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, GV chuẩn kiến thức
(Nhà trường mang lại cho các em kiến
thức, đạo đức, tình cảm, đạo lý làm
người, đem lại tương lai tốt đẹp cho
bản thân, gia đình, quê hương, đất
nước )
- CH: Qua bài văn, em rút ra được bài
học gì sâu sắc nhất khi nghĩ về người
mẹ của mình?
- Gọi 2-3 em đọc phần ghi nhớ (SGK)
* Hoạt động 4: Tổng kết
- HS thảo luận nhóm ( 4 nhóm)
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- CH: Qua tìm hiểu bài em khái quát
nghệ thuật, nội dung của VB ?
+ Nhóm 1,2 Tìm hiểu nghệ thuật
+ Nhóm 3,4: Khái quát nội dung
- Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
nhận xét, GV chuẩn kiến thức
- HS đọc ghi nhớ SGK
*Hoạt động 3: HDHS Luyện tập
- Có ý kiến: “Ngày khai trường vào
lớp1 có dấu ấn sâu đậm nhất” Em có
tán thành không? Vì sao?
( Tuổi mẫu giáo chơi nhiều hơn học,
vào lớp 1 mới thực sự có cảm nhận đi
học Có sách vở, ghi chép bài, nghe
thầy cô giảng -> Buổi đầu tiên đi học).
III Tổng kết:
1 Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ nói với con
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
2 Nội dung:
VB thể hiện tấm lòng, tình cảm của người mẹ đối với con, đồng thời nói lên vai trò to lớn của nhà trường
đối với c/s của mỗi con người
*Ghi nhớ (SGK- 9)
III Luyện tập.
*Bài tập
4 Củng cố(3’):
- Qua bài văn em cảm nhận được điều gì?
- Đọc phần đọc thêm
5 Hướng dẫn học ở nhà(1’):
- Học bài, làm bài tập 2 SGK - trang 9
- Chuẩn bị bài: Mẹ tôi
Chú ý đọc kĩ bài , trả lời câu hỏi vở bài tập
Trang 4Ngày giảng:
Tiết 3
Mẹ tôi
ét-môn-đô-đơ A-mi-xi
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Sơ giản về tác giả ét môn-đô đơ AQ mi xi
- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị , có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi
- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư
2 Kỹ năng
- Đọc- hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha 9 tac sgiar bức thư)và người mẹ nhắc đến trong bức thư
3 Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và kính trọng cha mẹ.
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Một số câu ca dao nói về công lao cha mẹ.
2.Học sinh: Đọc, soạn bài theo câu ca dao nói về công lao cha mẹ.
III Tiến trình tổ chức dạy học.
1.ổn định tổ chức (1’):
Lớp7A: / Vắng Lớp7B: / Vắng
2.Kiểm tra (4’):
- Câu hỏi: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong đêm trước ngày khai giảng giống và khác nhau như thế nào?
- Đáp án: + Mẹ: Hồi hộp, không ngủ, suy nghĩ
+ Con: Thao thức, nhẹ nhàng, vô tư.
3.Bài mới:
*Hoạt động1: HDHS Đọc, tìm hiểu
chú thích
- GV hướng dẫn đọc: Cần thể hiện được
những tâm trạng buồn khổ của người
cha
- GV đọc mẫu 1 đoạn-> gọi HS đọc, HS
khác nhận xét-> GV uốn nắn
- GV cho h/s giải rthichs một số từ khó
SGK
*Hoạt động2: HDHS Tìm hiểu văn
bản
- CH: Tại sao nội dung văn bản là 1 bức
thư người bố gửi cho con nhưng lại lấy
nhan đề là “ Mẹ tôi”
- CH: Không để người mẹ trực tiếp xuất
hiện, cách viết ấy có tác dụng gì?
I Đọc, tìm hiểu chú thích.
1 Đọc.
2 Chú thích
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nhan đề văn bản “Mẹ tôi”.
- Qua bức thư của người bố gửi cho con hiện lên hình ảnh của người mẹ cao cả lớn lao
Trang 5( Tác giả dễ dàng mô tả, bộc lộ tình
cảm, thái độ quí trọng của người bố đối
với mẹ Nói được tế nhị, sâu sắc những
gian khổ người mẹ giành cho con; điểm
nhìn từ người bố-> Tăng tính khách
quan cho sự việc, đối tượng được kể và
thể hiện được tình cảm, thái độ của
người kể).
- CH: Khi con thiếu lễ độ với mẹ thái độ
của người bố đối với En-ri-cô như thế
nào?
- CH: Dựa vào đâu mà em biết điều đó?
( Lời lẽ trong thư: “Sự hỗn láo của con
như 1 nhát dao đâm…, không thể nén
được cơn tức giận…, thà rằng bố không
có con”
- CH: Lí do gì khiến bố có thái độ ấy?
( En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với
mẹ).
- CH: Em có nhận xét gì về lời nói của
người bố khi nói với En-ri-cô?
- CH: Trước thái độ của người bố,
En-ri-cô cảm thấy như thế nào?
( Vô cùng xúc động).
* HS thảo luận
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- CH: Điều gì khiến En-ri-cô xúc động
khi đọc thư của bố?
*Hoạt động nhóm
-Thời gian:
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải
quyết vấn đề
*Đại diện nhóm trình bày kết quả
*GV nhận xét, thống nhất ý kiến:
(+ Bố ghi lại những kỷ niệm giữa hai mẹ
con.
+ Thái độ nghiêm khắc, kiên quyết.
+ Những lời nói chân thành, sâu sắc
của bố).
- CH: Theo em, vì sao người bố không
trực tiếp nói với con mà lại viết thư?
( Tình cảm sâu sắc thường tế nhị, kín
đáo, không nói trực tiếp được, viết thư
chỉ nói riêng với người mắc lỗi, vừa giữ
được sự kín đáo, tế nhị, vừa làm người
2 Thái độ của người bố đối với En-ri-cô.
- Khi en-ri-cô vô lễ với mẹ
- Bố đau đớn, tức giận, buồn bã
- Kể về t/c và sự hi sinh cao cả của mẹ với con
- Kiên quyết và nghiêm khắc phê bình, nhắc nhở con
- Lời nói chân thành, sâu sắc
Trang 6mắc lỗi không mất lòng tự trọng-> Đây
là cách ứng sử trong đời sống gia đình,
nhà trường, xã hội).
- Qua bức thư, em có nhận xét gì về tình
cảm, thái độ của người bố đối với con?
- CH: Người mẹ của En-ri-cô được nói
đến qua những chi tiết nào?
(- CH: Nhận xét gì về người mẹ của
En-ri-cô thể hiện công lao của cha mẹ đối
với con cái?
- CH: Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ
chưa? Nếu có là lỗi gì?
- HS trả lời
- CH: Qua văn bản em cảm nhận được
điều gì?
( Bài văn giáo dục tình yêu thương, kính
trọng cha mẹ).
- CH: Tìm các câu ca dao, câu thơ, câu
hát nói về công lao cha mẹ ?
*Hoạt động 3: Tổng kết
- CH: Khái quát NT, ND của VB ?
- HS đọc ghi nhớ SGK
- Cách sử sự của người bố chính là bài học về cách ứng sử trong gia đình, ở nhà trường và ở ngoài xã hội
-> Tấm lòng, tình cảm sâu sắc của người cha đối với con
3 Hình ảnh người mẹ.
(…Thức đêm…mẹ sẵn sàng…có thể
ăn xin để nuôi con, hy sinh tính mạng
để cứu con…)
- Dịu dàng, hiền hậu
- Hết lòng yêu thương con
->Công lao của cha mẹ vô cùng to lớn
III Tổng kết.
1 Nghệ thuật
- Hình thức một bức thư
- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm
(Giọng điệu chân thành, tha thiết
vừa nghiêm khắc vừa dứt khoát phù hợp với tâm lý trẻ thơ).
2 Nội dung: Ca ngợi công lao to lới,
tình yêu thương sâu nặng của cha mẹ
đối với con Khuyên răn, nhắc nhở con cái phải kính trọng, có hiếu với cha mẹ
* Ghi nhớ (SGK)
4.Củng cố (3’):
- Bài văn nói về vấn đề gì? ( Cách ứng sử giữa cha mẹ với con cái và giáo dục tình yêu thương, kính trọng cha mẹ)
- Đọc: Thư gửi mẹ
- Phân tích câu ca dao: “Ơn cha nặng lắm ai ơi
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang”
5.Hướng dẫn học ở nhà (2’):
- Đọc kỹ văn bản Nắm vững phần ghi nhớ SGK
- Tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về công lao của cha mẹ đối với con cái
- Chuẩn bị bài: Từ ghép
Ngày giảng: Tiết 4
Trang 7Từ ghép
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
2 Kỹ năng:
- Nhận diện các loại từ ghép
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ
- Dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát
3 Thái độ: Có ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép trong nói, viết một
cách hợp lí
II Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Bảng phụ + phiếu học tập.
2.Học sinh: Đọc kỹ các VD, tìm hiểu VD theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình dạy-học.
1.ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra: Không ( Kết hợp giới thiệu bài).
3 Bài mới:
*Hoạt động1: HDHS Ôn tập từ
ghép
- CH: Thế nào là từ ghép?
(Từ ghép là những từ phức được tạo
ra bằng cách ghép các tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa).
-CH:Nghĩa của các từ ghép được tạo
ra như thế nào?
( Có nghĩa cụ thể hơn hoặc có nghĩa
khái quát hơn nghĩa của mỗi đơn vị
tạo nên chúng).
*Hoạt động 2: Tìm hiểu các loại từ
ghép.
- GV trình chiều poer point đoạn văn
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
-CH:Trong các từ ghép: bà ngoại,
thơm phức tiếng nào là tiếng chính?
Tiếng nào là tiếng phụ bổ nghĩa cho
tiếng chính?
- CH: Từ có tiếng chính và tiếng phụ
gọi là từ ghép gì ? Hãy nhận xét về
trật tự của các tiếng trong các từ
ghép ấy? ( Chính trước- phụ sau)
I Các loại từ ghép.
1 Ví dụ1:
- bà ngoại Từ ghép chính phụ
- thơm phức
-> Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung ý nghĩa cho tiếng chính
Trang 8- CH: Em hiểu thế nào là từ ghép
chính phụ ?
- GV trình chiều poer point đoạn văn
- Gọi 2 HS đọc đoạn văn
- CH: Các tiếng trong hai từ ghép
(quần áo, trầm bổng) ở những VD
sau có phân ra tiếng chính, tiếng phụ
không ?
- CH: Từ có các tiếng bình đẳng với
nhau về ngữ pháp gọi là từ ghép gì ?
- CH: Em hiểu thế nào là từ ghép
đẳng lập ?
- CH: Có mấy loại từ ghép? Là
những loại nào? Em hiểu thế nào về
các loại từ ghép đó?
*Hoạt động 3: HDHS Tìm hiểu
nghĩa của các từ ghép
- GV trình chiều poer point đoạn văn
Mục I
- CH: So sánh nghĩa của từ bà ngoại
với nghĩa bà, nghĩa của từ thơm
phức với nghĩa của thơm, em thấy
có gì khác nhau ?
(+ bà: Người sinh ra cha mẹ.
+ bà ngoại: Người sinh ra mẹ.
+ thơm: Mùi như hương của hoa, dễ
chịu, thích ngửi.
+ thơm phức: Mùi thơm bốc mạnh,
hấp dẫn.
-> Nghĩa các từ: bà ngoại, thơm
phức hẹp hơn nghĩa của từ: bà,
thơm).
- CH: Em có nhận xét gì về nghĩa
của từ ghép chính phụ?
- CH: So sánh nghĩa của từ quần áo
với nghĩa của mỗi tiếng: quần, áo,
nghĩa của từ trầm bổng với nghĩa
của mỗi tiếng: trầm, bổng, em thấy
có gì khác nhau ?,
(+ quần áo: Chỉ quần áo nói chung
+ trầm bổng(âm thanh): Lúc trầm,
lúc bổng nghe êm tai
-> Nghĩa từ: quần áo, trầm bổng
khái quát hơn nghĩa mỗi tiếng: quần,
áo, trầm, bổng).
-> Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
1 Ví dụ 2:
- quần áo Từ ghép đẳng lập
- trầm bổng
-> Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
* Ghi nhớ (SGK- 14)
II Nghĩa của các từ ghép.
1 Từ ghép chính phụ.
- Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính
2 Nghĩa từ ghép đẳng lập.
Trang 9- CH: Em hiểu gì về nghĩa của từ
ghép đẳnglập?
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
* Hoạt động 4: HDHS Luyện tập
* HS thảo luận lớn ( 4 nhóm)
*GV nêu vấn đề, nhiệm vụ:
- Nhóm1, 2: Làm bài tập 1 (15)
Nhóm 3, 4: Làm bài tập 2
- Thời gian:
- Đại diện các nhóm lên bảng làm
- Các nhóm nhận xét chéo, GV
chuẩn kiến thức
* Thảo luận nhóm nhỏ theo bàn bài
tập 3
- Thời gian:
- Đại diện nhóm trả lời miệng, GV
chuẩn kiến thức
* Bài tập 4 (15) dành cho h/s khá
- CH: Tại sao có thể nói: Một cuốn
sách; Một cuốn vở, mà không thể
nói: Một cuốn sách vở?
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
*Ghi nhớ: sgk 14
III Luyện tập.
*Bài tập 1:
Từ ghép chính phụ
lâu đài, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười nụ
Từ ghép đẳng lập
suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm
ướt, đầu đuôi
*Bài tập 2: Tạo từ ghép chính phụ
- bút mực - ăn cơm
- thước kẻ - trắng nõn
- mưa phùn - vui vẻ
- làm quen - nhát gan
Bài tập 3: Tạo từ ghép đẳng lập.
- núi - rừng - mặt mũi non mày
- ham muốn - học tập thích hành
- xinh đẹp - tươi tốt tươi đẹp
Bài tập 4: Có thể nói: Một cuốn
sách
Vì: sách và vở là 2 danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể có thể đếm
được Còn sách vở là từ ghép đẳng lập, có nghĩa tổng hợp chung cùng loại nên không thể gọi: Một cuốn sách vở
4 Củng cố (3’)
- Thế nào là từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?
- Nghĩa của từ ghép chính phụ? Từ ghép đẳng lập?
5.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài, làm bài tập: 5,6,7-( tr15,16)
- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản
Xem trước phần tìm hiểu ví dụ
Trang 10Ngày giảng:
Tiết 5
Liên kết trong văn bản
I.Mục tiêu
1 Kiến thức
- Kháí niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích tính liên kết của các văn bản
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản
- Viết các đoạn văn, bài văn có tính liên kết
3 Thái độ: Có ý thức sử dụng tính liên kết trong văn bản.
II Chuẩn bị
1.Giáo viên: Bảng phụ + Phiếu học tập.
2.Học sinh : Đọc tìm hiểu VD (đoạn văn) trong SGK
III Tiến trình tổ chức dạy- học
1.ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra (5’)
- Câu hỏi: Thế nào là từ ghép chính phụ ? Từ ghép đẳng lập? Cho VD ?
- Đáp án:
+ Từ ghép chính phụ: Có tiếng chính và tiếng phụ bổ xung ý nghĩa cho tiếng chính Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
+ Từ ghép đẳng lập: Có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp ( không phân ra tiếng chính, tiếng phụ)
3 Bài mới.
*Hoạt động1: HDHS Tìm hiểu liên
kết và phương tiện liên kết
- GV trình chiếu power point đoạn văn
- HS đọc đoạn văn
-CH: Theo em, đọc mấy câu ấy,
En-ri-cô đã hiểu rõ bố muốn nói điều gì chưa?
- CH:Vì sao chưa hiểu ? Em hãy tìm
một trong những lí do sau ?
+ Vì có câu văn không đúng ngữ pháp
+ Vì có câu văn nội dung chưa thật rõ
ràng
+ Vì giữa các câu văn chưa có sự liên
kết
-CH:Vì sao văn bản cần có tính LK
(GV diễn giảng: Nêú chỉ có câu văn
chính xác, rõ ràng, đúng ngữ pháp->
chưa đảm bảo làm nên văn bản Cũng
như chỉ có trăm đốt tre đẹp-> chưa làm
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản.
1 Tính liên kết trong văn bản.
* Đoạn văn ( SGK -tr 17)
- En-ri-cô chưa hiểu ý bố
- Vì giữa các câu văn chưa có sự liên kết
- Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở lên có nghĩa, dễ hiểu