1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiểm tra học kì II môn: Tiếng Anh lớp 2 năm học 2014 - 2015 thời gian : 30 phút

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 178,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gợi nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ tới tương lai là cách bày tỏ tình cảm đối với sự vật * Đọc đoạn văn về cô giáo: H: Để thể hiện tình cảm đối với cô giáo người viết đã bày tỏ tình cả[r]

Trang 1

NG:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức:-Giúp HS thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ và cách sử lỗi

2 Kĩ năng: Sử dụng quan hệ từ phù hợp với ngữ cảnh.Phát hiện và chữa một số lỗi quan hệ từ thường gặp

3 Thái độ: Có ý thức sử dụng quan hệ từ đúng nghĩa, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

BChuẩn bị: GV:Bảng phụ.

HS: Soạn bài theo câu hỏi SGK

C Bài cũ: Kiểm tra 15 phút

DTổ chức hoạt động:

HĐ1:Giới thiệu bài:.

Tổ chức hoạt động:

HĐ2:Tìm hiểu nội dung

@MT: HS nắm được các lỗi thường mắc của HS khi sử dụng

QHT Và biết cách sửa.-KN: Rèn kĩ năng sử dụng qht đúng.

-GV:Treo bảng phụ

H:Các câu trên thiếu quan hệ từ ở chỗ nào?Hãy sửa

lại.

-Đừng nên nhìn hình thức để đánh giá kẻ khác

-Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa còn đối với

xã hội nay thì không đúng

Thiếu quan hệ từ

-Treo bảng phụ Học sinh phân tích cấu trúc câu

H:Các quan hệ từ trên có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa

giữa các bộ phận trong câu không?Hãy sửa lại

-Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đi học đúng

giờ

-Chim sâu rất có ích cho nông dân vì nó diệt sâu để bảo vệ

mùa màng.(Bởi)

Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

-Bảng phụ.học sinh phân tích câu

H:Vì sao các câu trên thiếu chủ ngữ?hãy chữa lại.

Qua câu ca dao “Công cha như núi Thái Sơn, nghĩa mẹ

như nước trong nguồn chảy ra” cho thấy công lao to lớn

của cha mẹ đối với con cái

Thưa quan hệ từ Bỏ quan hệ từ qua

-Bảng phụ

H:Các câu in đậm sai ở đâu ?Hãy sửa lại cho đúng?

-Nam là một học sinh giỏi toàn diện Không những giỏi

về môn toán, không những giỏi về môn văn.Thầy giáo

rất thương Nam

-Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị.

 Dùng quan hệ từ không có mục đích liên kết

-Sửa:không những giỏi toán, giỏi văn mà còn giỏi nhiều

môn khác nữa

HĐ3:Tổng kết, luyện tập

@MT: Nhận biết quan hệ từ và biết cách sử dụng, sửa lỗi qht

-GV:Hướng dẫn luyện tập

Nội dung:

I/Trong việc sử dụng quan hệ từ cần tránh các lỗi sau:

1/Lỗi thiếu quan hệ VD:Tôi Lan cùng đi học

-Tôi và Lan cùng đi học

2/Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

Nó không đến lớp đúng giờ nên trời mưa -Nó không đến trường đúng giờ vì trời mưa

3/Thừa quan hệ từ

VD:Qua bài thơ cho ta thấy Hồ Xuân Hương

là một người rất trân trọng vẻ đẹp của người phụ nữ

-Bài thơ cho ta thấy

4/Dùng quan hệ từ không có mục đích liên kết

VD:Không những giỏi toán, không những giỏi văn

-Không những giỏi toán, không những giỏi văn mà còn giỏi nhiều môn khác nữa

II/Luyện tập:

BT1/

Từ đến

để

BT2/Như, dù, qua (về) BT3/ Bỏ các quan hệ từ BT4/c.e.g.i:sai

HĐ5: Hướng dẫn tự học:-Làm bài tập trong SBT Nhận xét việc dùng qht của bài viết số 1 của mình.

-Chuẩn bị bài từ đồng nghĩa Chép bảng phụ phần BT tìm hiểu

@RKN:

Trang 2

(Lí Bạch)

NS:

NG:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên và bút pháp nghệ thuật độc đáo của tác giả Lí Bạch trong bài thơ

-Bước đầu biết nhận xét về mối quan hệ giữa tình cảm và cảnh trong thơ cổ

2 Kĩ năng: Đọc hiểu văn bản thơ Đường qua bản dịch

-Sử dụng phần dịch nghĩa trong việc phân tích tác phẩm và phần nào tích lũy được một số từ hán Việt

3 Thái độ: Tình yêu thiên nhiên

BChuẩn bị: GV:Bảng phụ chép bài thơ

HS:Soạn bài

C Bài cũ:

1/Đọc thuộc lòng bài thơ Bạn đến chơi nhà.Quan niệm của Nguyễn Khuyến về tình bạn.Quan niệm ấy được diễn đạt như thế nào trong bài thơ

D Tổ chức hoạt động:

HĐ1:Giới thiệu bài: Giáo viên giới thiệu về thơ Đường: Thơ Đường:Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị,

Mạnh Hạo Nhiên

Tổ chức hoạt động:

HĐ2:Tìm hiểu chung

@ MT: Sơ giản về tác giả Lí Bạch Nắm thể thơ.-KN: Đọc diễn cảm

-GV:Giới thiệu thêm vài nét về Lí bạch

-Hướng dẫn đọc

-Gọi hai hs đọc bài.Nhận diện thể thơ

HĐ3 Đọc -hiểu văn bản

@MT: KT: Vẻ đẹp độc đáo của thác Núi Lư qua cảm nhận của Lí bạch.Tâm

hồn hào phóng, lãng mạn của nhà thơ.Đặc điểm nghệ thuật độc đáo của bài

thơ KN: Phân tích thơ.

H:Vị trí ngắm thác có lợi thế gì trong việc miêu tả thác?

-Xa(vọng:nhìn;dao:xa) vẻ đẹp hùng vĩ, toàn cảnh

-H:Câu thứ nhất tả cảnh gì?Phân tích

Tên núi:Hương Lô(Lư hương)

GV:trước Lí Bạch đã có người nhận ra đặc điểm này, ngay tên núi đã nói

lên điều đó.Núi trông giống cái lư hương

-Dưới ngòi bút của Lí Bạch chủ thể mặt trời sinh ra làn khói làm cho

cảnh trở nên sống động hơn.(So sánh với bản dịch)

H:Hình ảnh ấy tạo nền cho 3 câu còn lại như thế nào?

Câu 2:quải(treo):ngắm xa như dải lụa treo giữa vách núi và trước dòng

sông (tĩnh)

-Phi, trực:tả thác .hình dung thế núi cao đứng.Tĩnh động

-nghi :ngỡ;lạc :rơi;ngân hà:sông ngân

biết sự thực không phải mà vẫn tin

-Lạc :dùng từ rất đắt rơi ngang nhưng chỉ một từ làm cho ta hình dung ra

dòng thác đổ thẳng đứng

H:nhà thơ đã làm nổi bật đặc điểm gì của thác? Qua đó em hiểu gì về nhà

Nội dung:

I/Tìm hiểu chung:

1/Tác giả:Lí Bạch: (701-762)

là nhà thơ nổi tiếng đời Đường-Thi Tiên

-Thơ ông biểu lộ tâm hồn tự do phóng khoáng.Hình ảnh thơ thường mang tính chất kì vĩ, tươi sáng, ngôn ngữ tự nhiên, điêu luyện

2/Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt ĐL

3/ Hương Lô: là tên ngọn núi cao phía tây bắc dãy Lư Sơn

II/ Đọc -hiểu văn bản:

1 Vẻ đẹp nhìn từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô: Câu 1: Toàn cảnh núi HL dưới ánh phản quang của ánh mặt trời  Phác hoạ cái phông nền cho bức tranh toàn cảnh

Câu 2, 3, 4:Cảnh Núi Lư hiện lên thật mĩ lệ, hùng vĩ và kì diệu

2.Tâm hồn tác giả: Trí tưởng tượng phong phú.Tình yêu thiên nhiên đằm thắm ;cái nhìn hào phóng, mạnh mẽ của nhà thơ

Trang 3

-Vẻ đẹp tráng lệ, huyền ảo của dòng thác

-Tình yêu thiên nhiên đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ,

hào phóng của tác giả

HĐ3: Tổng kết- Luyện tập:

@ MT: Khái quát về nghệ thuật và ý nghĩa của bài thơ

H: Nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ? Bài thơ cho ta cảm

nhận gì về nhà thơ và cảnh Thác Núi Lư?

II Tổng kết:

1/ Nghệ thuật:

-Kết hợp tài tình giữa cái thực

và cái ảo

-Sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại

-Liên tưởng, tưởng tượng phong phú

-Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh

2/ Ý nghĩa văn bản: Bài thơ khắc hoạ duợc vẻ đẹp kì vĩ, mạnh mẽ của thiên nhiên và tâm hồn phóng khoáng , bay bổng của nhà thơ Lí Bạch

HĐ5: Hướng dẫn tự học: : -Học thuộc lòng hai bài thơ.Nắm nội dung, nghệ thuật.Nắm 10 yêu tố HV.Nhận xét về hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ

-Soạn bài:Hồi hương ngẫu thư

Trang 4

NS:

NG:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa.Hiểu được sự phân biệt giữa từ đồng nghĩa hoàn toàn và

từ đồng nghĩa không hoàn toàn

2 Kĩ năng:-Nâng cao khả năng sử dụng từ đồng nghĩa.Giao tiếp Ra quyết định

-Nhận biết từ đồng nghĩa trong văn bản.Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh Phát hiện lỗi và chữa lỗi

3 Thái độ: ý thức mở rộng vốn từ

B Chuẩn bị: -GV:Bảng phụ

-HS: Chuẩn bị bài trước ở nhà

C Bài cũ:

1/Khi sử dụng quan hệ từ ta thường mắc những lỗi nào?Hãy chỉ ra lỗi dùng quan hệ từ trong câu sau:

a/Chúng ta phải sống cho thế nào để chan hoà với với mọi người

b/Giá trời mưa con đường này sẽ rất trơn

c/Sống trong xã hội của phong kiến đương thời, nhân dân ta bị áp bức bóc lột vô cùng tàn bạo

(Gợi ý: a:dùng sai quan hệ từ;b:dùng sai quan hệ từ;c:thừa quan hệ từ.)

DTổ chức hoạt động:

HĐ1:Giới thiệu bài: Em ở nhà gọi cha mẹ bằng gì?

HS: Ba-má Tồn tại song song với hai từ đó là cha-mẹ.thầy –me.Đó chính là hiện tượng đồng nghĩa Trong

TV chúng ta số lượng từ này rất nhiều

Tổ chức hoạt động:

HĐ2:Tìm hiểu nội dung:

@MT: Nắm khái niệm từ đồng nghĩa, hai loại từ đồng nghĩa.-KN: Nhận biết, phân

biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

-GV:Treo bảng phụ có văn bản Xa ngắm thác Núi Lư.

-Gạch dưới hai từ rọi, trông

-HS:Giải nghĩa hai từ trên

L:Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ trên

-Trông (Nhìn để nhận biết):nhìn, ngắm, ngó

-Rọi (chiếu):soi

GV:Ngoài nghĩa trên từ trông còn các nghĩa sau:

+Coi sóc giữ gìn cho yên ổn

+Mong

L:Tìm từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

+Trông :giữ, coi, chăm

+ Mong, ngóng, đợi, hi vọng, trông mong

H:Qua đó em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa?

rút ra ghi nhớ mục 1

-HS:Cho ví dụ

Gv:Treo bảng phụ chứa phần dữ liệu trang 144

H:So sánh nghĩa của từ quả và nghĩa của từ trái?

-Đồng nghĩa hoàn toàn

GV: Thường từ đồng nghĩa hoàn toàn này là do từ địa phương và từ toàn dân

tạo nên

-GV:treo bảng phụ chứa phần dữ liệu 2/144

H:Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh có chỗ nào giống nhau;chỗ nào khác

nhau?

-Giống:chết

-Khác:

+Bỏ mạng:chết vô ích, thái độ khinh ghét.

Nội dung:

I/Tìm hiểu nội dung: 1/ Thế nào là từ đồng nghĩa?

- (Ghi nhớ SGK) VD:Cho, biếu, tặng

2/Các loại từ đồng nghĩa:

a/Đồng nghĩa hoàn toàn: VD:heo =lợn

b/Đồng nghĩa không hoàn toàn:

VD:Chết –hi sinh

3/Sử dụng từ đồng nghĩa:

Khi nói, viết cần cân nhắc

để chọn từ đồng nghĩa để thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm

II/luyện tập:

BT1/

-Gan dạ-dũng cảm -Nhà thơ-thi sĩ -Mổ xẻ-phẩu thuật -Của cải-tài sản -Nước ngoài-ngoại quốc -Chó biển -hải cẩu

-Đòi hỏi-yêu cầu -Năm học –niên khoá -Loài người-nhân loại -Thay mặt -đại diện

Trang 5

+Hi sinh:chết vì lí tưởng, thái độ kính trọng

Đồng nghĩa không hoàn toàn

GV: Thường là do từ thuần Việt và từ HV tạo nên sắc thái nghĩa

L:Thử thay thế quả cho trái;bỏ mạng cho hi sinh và rút ra nhận xét.

H:Tại sao đoạn trích Chinh phụ ngâm khúc lại không dùng :Sau phút chia

tay mà lại dùng Sau phút chia li?

+Chia li:Sắc thai cổ.Diễn tả cảnh ngộ sầu bi

H: Từ đó em rút rs được lưu ý gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?

HĐ3: Tổng kết, luyện tập:

@MT: -KN: Nhận biết từ đồng nghĩa, tìm từ đồng nghĩa, phân biệt nghĩa

của từ, đặt câu, sửa lỗi dùng từ.

-HS: Đọc ghi nhớ.-GV:Hướng dẫn luyện tập

-HS đọc đề, xác định yêu cầu đề

-Lần lượt gọi HS lên bảng làm

-HS: Nhận xét, GV chốt

BT2/-Máy thu thanh:ra-đi-ô -Sinh tố:vi ta min

-Xe hơi : ô tô -Dương cầm :Pi a nô BT3, 4:HS tự làm

HĐ4: Hướng dẫn tự học:-Làm bài tập trong SBT.Chuẩn bị bài Từ trái nghĩa.

@ RKN:

Tiết:36

NG:

A Mục tiêu:

1 Kiến thức: -Tìm hiểu những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm để có thể mở rộng kĩ năng và phạm vi của bài văn

-Tiếp xúc với nhiều dạng văn biểu cảm, nhận ra cách viết của mỗi đoạn văn

2 Kĩ năng: Biết vận dụng các cách lập ý đối với các đề văn cụ thể

3 Thái độ: có tình cảm chân thành

BChuẩn bị: -HS:Soạn bài

GV: Câu hỏi thảo luận

C Bài cũ: ( Kiểm tra việc chuẩn bị bài mới).

D Tổ chức hoạt động:

HĐ1:Giới thiệu bài: Để làm tốt bài văn biểu cảm thì ta phải có tình cảm Có tình cảm mà phải biết khơi

nguồn tình cảm ấy bằng cách nào thì mới quan trọng.Chính vì thế mà ta phải biết cách lập ý

Tổ chức hoạt động:

HĐ2:Tìm hiểu nội dung: Để bài văn có ý tưởng chúng ta phải biết cách

lập ý

@MT: -Hiểu được khái niệm ý và cách lập ý

-Hiểu được những cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm -KN: Lập ý

H: Vậy ý là gì? Thế nào là lập ý?

-Đọc đoạn văn về cây tre.HS:Thảo luận.Thời gian 5 phút.

H:Cây tre đã gắn bó với đời sống của người dân Việt Nam bởi những công

dụng của nó như thế nào?

H: Để thể hiện sự gắn bó “còn mãi” của cây tre đoạn văn đã nhắc đến

những gì ở tương lai? Người viết đã liên tưởng, tưởng tượng cây tre trong

tương lai như thế nào?

-Chiếc đu tre-Sáo diều tre-Cổng chào tre

-T re là biểu tượng của dân tộc Việt Nam

Cây tre sẽ còn mãi trong đời sống của người dân Việt Nam Bởi những

giá trị vật chất và tinh thần vô giá của nó

Nội dung:

I/Tìm hiểu nội dung:

1/ Ý và cách lập ý:

-Ý: là ý tưởng, cảm xúc -Lập ý: là khơi nguồn cho mạch cảm xúc nảy sinh.Khi lập ý cần đặt đối tượng biểu cảm trong mọi trường hợp để tìm những biểu hiện cụ thể của tình cảm

2/ Những cách lập ý thường gặp:

a/Liên hệ hiện tại với tương lai

Trang 6

H: Đoạn văn đã lập ý bằng cách nào?

-Gợi nhắc quan hệ với sự vật, liên hệ tới tương lai là cách bày tỏ tình cảm

đối với sự vật

* Đọc đoạn văn về cô giáo:

H: Để thể hiện tình cảm đối với cô giáo người viết đã bày tỏ tình cảm của

mình như thế nào?Tác giả đã tưởng tượng những gì?

-Tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình:sẽ chẳng bao giờ em quên cô, cô giáo

quý mến của em

-Tác giả đã tưởng tượng ra tình huống:Khi lớn lên em sẽ gặp lại cô, nghe

giọng giảng bài sẽ nhớ đến cô

H: Đoạn văn đã lập ý bằng cách nào?

-Gợi kỉ niệm, tưởng tượng ra tình huống

*Đọc đoạn văn U tôi

H: Đoạn văn đã gợi nhắc những hình ảnh gì về U tôi?Hình bóng và nét mặt

u tôi được miêu tả như thế nào? Để thể hiện tình yêu đối với mẹ đoạn văn

đã miêu tả những gì?

Hình ảnh U tôi được khắc hoạ:

+Với cái bóng đen đủi hoà lẫn vào bóng tối, khuôn mặt trăng trắng với đôi

mắt nhỏ

+Những năm tháng dằng dặc ngấn nước mắt và những tiếng thở dài

+Miêu tả: tóc rụng, nếp nhăn trên khuôn mặt khi cười, hàm răng đã khuyết

ba lỗu tôi đã già đi

-GV:Khắc hoạ hình ảnh của con người, nêu nhận xét, đánh giá đó là cách

bày tỏ tình cảm đối với người đó

-Học sinh rút ra phần ghi nhớ

GV: Tuy sử dụng cách lập ý nhưng tình cảm phải chân thật và việc được

nêu phải có trong kinh nghiệm của người viết

HĐ3:Tổng kết, luyện tập GV:Hướng dẫn luyện tập

@ MT: Rèn kĩ năng lập ý cho bài văn biểu cảm.

b/Tưởng tượng ra tình huống hứa hẹn, mong ước

c/Quan sát.suy ngẫm

d/ Hồi tưởng về quá khứ và suy nghĩa về hiện tại

II/Luyện tập:

* Lập ý cho bài:cảm xúc về vườn nhà

-Hình dung khu vườn nhà em: đang có, đã có, mơ ước có.Nếu ở xa thì hoài niệm về nó

-Khu vườn gắn bó với gia đình em như thế nào?Nếu thiếu nó cuộc sống của gia đình em sẽ ra sao? Ý nguyện của người lập ra khu

vườn.Nếu chẳng may bán nó cho người khác em sẽ thấy như thế nào?

HĐ4: Hướng dẫn tự học:Làm bài tập trong SBTSoạn dàn bài Luyện nói.Phân công lập dàn bài theo tổ

-Học bài kiểm tra 15 phút

@ RKN:

Trang 7

PHIẾU THẢO LUẬN:

CÂU HỎI: Thời gian 5 phút.

H:Cây tre đã gắn bó với đời sống của người dân Việt Nam bởi những công dụng của nó như thế nào? H: Để thể hiện sự gắn bó “còn mãi” của cây tre đoạn văn đã nhắc đến những gì ở tương lai? Người viết đã liên tưởng, tưởng tượng cây tre trong tương lai như thế nào?

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w