Nguồn nhân lực du lịch bao gồm những người trong độ tuổi lao động có trình độ, năng lực và kiến thức chuyên môn về du lịch tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai góp phần phát triển nền d[r]
Trang 12
I Khái niệm, đặc điểm và vai trò của
nguồn nhân lực trong du lịch.
1 Khái niệm lao động.
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của
con người nhằm tạo ra của cải vật chất và
các giá trị tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu
của bản thân và xã hội, là hoạt động gắn
liền với sự hình thành và phát triển của con
người.
2 Khái niệm nguồn nhân lực.
Theo định nghĩa của Liên Hợp Quốc thì
nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là
kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống
con người hiện có thực tế hoặc tiềm năng để
phát triển kinh tế xã hội của một cộng đồng
người.
Trang 22 Khái niệm nguồn nhân lực.
Nguồn nhân lực theo nghĩa hẹp được hiểu là
một bộ phận của dân số bao gồm những người
trong độ tuổi lao động có khả năng lao động theo
quy định của bộ luật lao động Việt Nam (nam từ
15 – 60 ; nữ từ 15 – 55)
Thống kê cho thấy, năm 2011, tại Việt Nam lực
lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 51,39 triệu
người, tăng 1,97% so với năm 2010, trong đó lao
động nam chiếm 51,6%; lao động nữ chiếm 48,4%
Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động là 46,48
triệu người, tăng 0,12% (báo dân trí).
5
Nguồn nhân lực bao gồm:
o Lực lượng lao động: Là những người đang
lao động và những người có nhu cầu lao
động nhưng không có việc làm.
o Lao động dự trữ: Gồm những người trong
độ tuổi lao động nhưng không có nhu cầu
lao động.
3 Khái niệm nguồn nhân lực du
lịch.
Nguồn nhân lực du lịch bao gồm những
người trong độ tuổi lao động có trình độ,
năng lực và kiến thức chuyên môn về du
lịch tại thời điểm hiện tại hoặc tương lai góp
phần phát triển nền du lịch của một nước.
Trang 34 Phân loại nguồn nhân lực du lịch:
Nhóm lao động chức năng quản lí Nhà Nước về du lịch
Nhóm lao động chức năng sự nghiệp ngành du lịch
Nhóm lao động chức năng kinh doanh du lịch
Nguồn
nhân
lực
du
lịch
8
Nhóm
lao
động
chức
Năng
kinh
doanh
du
lịch
Bộ phận lao động chức năng quản
lí chung của doanh nghiệp du lịch
Bộ phận lao động chức năng quản
lí theo các nghiệp vụ
Bộ phận lao động chức năng đảm bảo điều kiện kinh doanh
Bộ phận lao động chức năng trực tiếp cung cấp các DV cho KDL
5 Đặc điểm của lao động trong ngành du lịch.
Lao động trong du lịch là lao động chủ yếu sản xuất ra
sản phẩm phi vật chất
Lao động trong du lịch đa dạng, phong phú có tính
chuyên môn hóa cao, có mối quan hệ biện chứng lẫn
nhau
Thời gian lao động phụ thuộc vào thời gian tiêu dùng
của khách
Cường độ lao động trong du lịch cao và áp lực tâm lý
Trang 46 Vai trò của lao động đối với phát triển
du lịch.
Lao động là nguồn nhân lực đóng vai trò
chủ yếu trong quá trình phát triển của các
ngành kinh tế nói chung và ngành du lịch
nói riêng.
Lao động là lực lượng trực tiếp sản xuất ra
các giá trị vật chất và tinh thần nhằm thỏa
mãn nhu cầu du lịch.
Lao động du lịch là những người đưa ra các
chiến lược, kế hoạch để phát triển du lịch.
11
II YÊU CẦU VỚI LĐ TRONG NGÀNH DL
1 Các yêu cầu chung
Có sức khỏe tốt, chịu được áp lực công việc
Có kỹ năng giao tiếp tốt (trực tiếp và gián tiếp)
Có trình độ ngoại ngữ Có ngoại hình, trang
phục
Đúng giờ, xếp thời gian hợp lý, biết lắng nghe
Nhiệt tình, có chí tiến thủ
II YÊU CẦU VỚI LĐ TRONG NGÀNH DL
Có lòng yêu nghề, có khả năng làm việc nhóm
Có khả năng lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ
nhằm đạt mục tiêu
Có kiến thức cớ bản về công nghệ thông tin
Quan tâm giúp đỡ khách hàng
Hiểu biết về luật lệ, các quy định vệ sinh an toàn
Trang 52.Các yêu cầu về phẩm chất cá nhân
Có thái độ, ý thức tốt
Trung thực
Tự tin
Thân thiện, lịch sự
Có tính tổ chức
Có tính cẩn thận, chắc chắn
Có tính hài hước, vui vẻ
Xử sự tốt với người khác, sẵn sàng giúp đỡ
khách hàng và mọi người
14
Nghề lễ tân
Nghề phục vụ bàn
Nghề phục vụ buồng
Nghề chế biến món ăn
Nghề lữ hành
3 Các yêu cầu đối với một số nhóm
LĐ trực tiếp
III Thực trạng nguồn lao động trong du
lịch tại Việt Nam.
1 Thực trạng chung.
Nguồn lao động trong du lịch tại Việt Nam
hiện nay vừa thiếu lại vừa yếu.
Sự phân bố nguồn lao động không đều giữa
các tỉnh, thành phố, và các vùng trong cả
nước.
Trang 6Nguồn nhân lực du lịch Việt Nam
ĐVT: 1000 người
1990 1995 2000 2002 2005 2006 2007 2010
Tổng
số 70 184 450 710 834 915 1.035 1.300
LĐ
Trực
tiếp 20 64 150 210 234 255 285 420
LĐ
gián
tiếp 50 120 300 500 600 660 750 880
17
Cơ cấu trình độ lao động trực tiếp có
chuyên môn của ngành du lịch
Cơ cấu trình độ lao động gián tiếp của
ngành du lịch
Trang 7Cơ cấu lao động trong các khu vực của du
lịch
20
2 Xét theo trình độ đào tạo.
Lực lượng lao động trong ngành du lịch có trình độ
thấp hơn so với các ngành kinh tế khác
Sự chênh lệch trình độ trong ngành còn tương đối
lớn
Số lượng lao động có trình độ dưới sơ cấp chiếm tỉ
lệ lớn trong cơ cấu lao động du lịch (chiếm 53,59%
và 45,30%)
Số lượng lao động trong du lịch có trình độ sơ cấp là
18%
Số lượng lao động trong du lịch có trình độ trung
cấp là 15,36%
Số lượng lao động trong du lịch có trình độ cao đẳng
trở lên là 12,75%
3 Xét theo ngành nghề kinh doanh.
Sự phân bố lao động không đều giữa các ngành
kinh doanh trong du lịch, chủ yếu tập trung nhiều
lao động trong khách sạn nhà hàng
Lao động gián tiếp trong du lịch chiếm tỉ lệ lớn so
với lao động trực tiếp