A Mục tiêu: 1.Kiến thức:-Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm,và ý thức vận dụng dụng những kiến đã học về văn bản biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập văn bản[r]
Trang 1Tuần:11 Tiết:41
BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ
Mao ốc vị thu phong sở phá ca-Đỗ Phủ
NS:
NG:
A Mục tiêu:
1 Hiểu giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm
-Thấy được đặc điểm bút pháp hiện thực của nhà thơ Đỗ Phủ được thể hiện trong bài thơ
2 Kiến thức: Đọc- hiểu văn bản nước ngoài qua bản dịch TV
-Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch TV
3 Thái độ: Bồi dưỡng tình yêu thương con người
BChuẩn bị: GV: Bảng phụ chép bài thơ
HS: Soạn bài
CTổ chức hoạt động:
HĐ1- Bài cũ:
1/Đọc thuộc lòng bản phiên âm bài thơ Hồi hương ngẫu thư
Tình cảm của tác giả đối với quê hương thể hiện như thế nào trong bài thơ?
2/Đọc thuộc lòng một bản dịch thơ mà em thích.Chỉ ra tác dụng của việc sử dụng phép đối trong bài thơ
HĐ2:Giới thiệu bài: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực,có tinh thần nhân đạo sâu sắc.Thơ ông,bút pháp hiện
thực của ông, đã ảnh hưởng sâu rộng đến thơ ca Trung Quốc sau này
Tổ chức hoạt động:
HĐ3:Bài mới:
@ MT: Nắm được đôi nét về tác giả.
-Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
-Căn cứ vào chú thích *.Hãy nêu vài nét về tác giả đỗ Phủ
-Đọc chú thích Sự biến An Lộc Sơn
-GV:Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh sáng tác của bài thơ:Năm 755 tướng An
Lộc sơn nổi loạn Để tránh hiểm hoạ ,vả lại cũng không được triều đình tín
nhiệm,năm 759 ông từ quan đưa gia đình về Tây Nam ,một thời gian sống ở
thành đô ,thủ phủ Tứ Xuyên.Năm 760 được bạn bè và người thân giúp đỡ,dựng
một căn nhà cỏ cạnh khe Cán Hoa phía Tây Thành Đô.Chỉ được mấy tháng thì
căn nhà của ông bị gió thu phá nát
Đó là hoàn cảnh ra đời bài thơ này
HĐ3: Đọc -hiểu văn bản:
@ MT: -Giá trị hiện thực: phản ánh chân thực cuộc sống con người.
-Giá trị nhân đạo: Thể hiện hoài bão sâu sắc của tác giả.
Vai trò của yếu tố miêu tả và tự sự trong tác phẩm thơ trữ tình Đặc điểm của
bút pháp hiện thực trong bài thơ.
-KN: -Rèn kĩ năng đọc- hiểu, phân tích bài thơ qua bản dịch TV.
-Đây là bài thơ làm theo thể thơ cổ thể,cách ngắt nhịp, ngắt dòng không theo
các quy tắt chặt chẽ như trong thơ Đường.Các em chú ý đọc cho đúng Đoạn
1:cần đọc chậm rãi Đoạn hai: đọc với nhịp văn nhanh hơn Đoạn ba:lại quay
về với nhịp ban đầu
-GV: Đọc diễn cảm
-HS: Đọc diễn cảm
H:Bài thơ gồm mấy phần?Nội dung từng phần?Vì sao em lại chia như vậy?
HS:Có thể nói chia 4 phần;cũng có thể nói chia 2 phần.quan trong là cách lí
giải của các em cho cách chia phần của mình
Bố cục :4 phần
-Phần 1:gió thu cuốn mất nhà
-Phần 2:Trẻ con cướp tranh
Nội dung:
I/Tìm hiểu chung:
1/Tác giả : Đỗ Phủ(712-770) là nhà thơ Đường
có tinh thần nhân đạo cao
cả Thơ ông được viết theo bút pháp hiện thực 2/ Hoàn cảnh ra đời bài thơ: Dựa trên cuộc sống thực của nhà thơ
II/ Đọc -hiểu văn bản:
Trang 2
-Phần 3:Nỗi khổ đêm mưa.
-Phần 4: ước mơ của tác giả
L:Thử thống kê số câu của các phần Và lí giải vì sao có phần dài ,phần ngắn?
HS:Ba đoạn đầu mỗi đoạn gồm 5 câu (ít thấy);hầu hết các câu trong đoạn cuối
đều gồm bảy chữ (hiếm)
GV:Chúng ta hãy chú ý nội dung và hình thức của đoạn cuối.Từ những sự đau
khổ tột cùng dẫn đến những ước mơ cao cả nên đoạn văn mở rộng phần
cuối.Nhà thơ không bị câu chữ gò bó.Tất cả đều do nhu cầu diễn đạt ý
H:Những nỗi khổ nào được nhắc đến trong bài thơ? Tác giả đã miếu tả nỗi khổ
đó qua những chi tiết nào? Cách miêu tả như tế làm cho nỗi khổ hiện lên như
thế nào?
HS:-Mất mát của cải.-Bị trẻ con khinh-Nhà dột nát ,lạnh, ướt
-Loạn lạc ,không ngủ đượcSinh động
GV:Những nỗi khổ của nhà thơ thể hiện trong bài thơ , đặc biệt là phần hai và
phần ba
-Phần hai: Đằng sau sự mất mát về của cải là nỗi đau nhan tình thế thái(cuộc
sống đã làm thay đổi tính cách của trẻ thơ)
-Phần ba: Đằng sau nỗi khổ vật chất là nỗi đau thời thế(loạn lạc ít ngủ nghê)
H:Em có nhận xét gì về nghệ thuật miêu tả của nhà thơ?
HS:Vừa khái quát vừa cụ thể:
-Thời gian cụ thể:Gió nổi từ chiều, đêm mưa đến, kéo dài cả đêm
-Miêu tả cảnh nhà dột :chỉ vài nét đã phác hoạ cảnh mưa thu không giống mưa
hè.Nếu là mưa hè thì tác giả đã không khổ nhue thế
GV:Bao nhiêu nổi khổ dồn dập tập kích nhà thơ: ướt lạnh,con quậy phá,lo lắng
vì loạn lạc.Nỗi khổ nào cũng được miêu tả một cách sinh động.Từ trải cơn loạn
ít ngủ nghê là nét điểm xuyết làm cho nỗi khổ của Đỗ Phủ tăng lên gấp bội
H: Việc miêu tả những nỗi khổ ấy giúp người đọc hình dung ra điều gì?
Qua đó tạo nên giá trị gì cho tác phẩm?
*HS: Đọc đoạn cuối
Giả thử không có năm dòng cuối thì ý nghĩa ,giá trị biểu cảm của nhà thơ có
giảm đi không?Phân tích tình cảm của nhà thơ thể hiện trong năm dòng cuối
-Không có năm dòng cuối thì trước mắt chúng ta cũng là một bài thơ có giá trị
biểu cảm cao
-Có năm dòng cuối giá trị của bài thơ được nâng lên.Từ nỗi khổ của một người
nghĩ đến nỗi khổ của muôn người Đặt nỗi khổ của muôn người lên trên
hết,tình cảm đó không chỉ làm xúc động người đọc mà còn có tác dụng nâng
cao tầm tư tưởng,bồi dưỡng phẩm chất của con người
GV: Ước mơ mang màu sắc ảo tưởng nhưng lại bắt nguồn từ cuộc sống.Cụm
từ riêng lều ta nát không chỉ thể hiện thái độ xả thân mà còn quay trở lại chủ đề
nhà cửa làm cho bố cục chặt chẽ
Chốt: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại Ông đã phanh phui những tật xấu của
xã hội đương thời , đồng thời qua những bài thơ hiện thực nổi tiếng ông cũng
đã trình bài những ước mơ cao cầm ngày nay nhân loại và nhân dân ông đã
biến nó thành hiện thực.Chính bởi vậy mà ông không chỉ là nhà thơ của thời
đại mà còn là một nhà tiên tri
HĐ4:Tổng kết,luyện tập:
@MT: Khái quát được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo, giá trị nghệ thuật
của bài thơ.
H: Qua bài thơ em hiểu ra được điều gì trong cuộc sống? Qua đó ta hiểu được
gì về tác giả?
H: Bài văn này có gì khác bài Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch về bút pháp?
1/ Giá trị hiện thực:
-Những nỗi khổ của nhà thơ được đề cập đến trong bài thơ:nghèo, mưa tháng tám, gió thu thổi bay nhà, trẻ con cướp tranh, nhà dột, không ngủ được +Đằng sau sự mất mát về
của cải là nỗi đau về nhân tình thế thái(cuộc
sống cùng cực đã làm thay đổi tính cách của trẻ con)
+Không chỉ có nỗi khổ
về vật chất mà còn nỗi
đau về thời thế.
- Khái quát về cuộc sống của người nghèo khổ
2/Giá trị nhân đạo:
- Sự thấm thía sâu sắc trước nỗi khổ của người nghèo
-Mơ ước về ngôi nhà rộng vững chắc muôn ngàn để che cho người nghèo
- Niềm vui của bản thân trước niềm hân hoan của người nghèo khổ
III/ Tổng kết:
1 Ý nghĩa văn bản: Lòng nhân ái vẫn tồn tại ngay cả khi con người vẫn sôngs trong hoàn cảnh cùng cực
Trang 3GV:Treo bảng phụ Yêu cầu HS Thảo luận nhóm 4.Chỉ ra phương thức của
từng phần.GV:Nêu yêu cầu Đại diện nhóm trình bày.GV: Điền vào bảng
Ptbđ
Phần
Miêu
tả Tự sư Biểucảm
trực tiếp
hợp cả
ba PT
2 Nghệ thuật:
-Viết theo bút pháp hiện thực, tái hiện lại những chi tiết, những sự việc nối tiếp khắc họa bức tranh
về cảnh ngộ của người nghèo khổ
-Sử dụng kết hợp các yếu
tố miêu tả, tự sự và biểu cảm
HĐ5:Hướng dẫn tự học: Học thuộc lòng bài thơ Trình bày cảm nghĩ của em về tấm lòng của nhà thơ đối
với cuộc sống của người nghèo khổ
-Làm bài tập trong SBT
-Soạn Cảnh khuya.Rằm tháng Giêng
@ RKN:
Tiết:42
NG:
A Mục tiêu: 1 Kiến thức:hs nắm kiến thức về các văn bản đã học.Thuộc các văn bản,nắm nội dung,nghệ
thuật
2 Kĩ năng: -Làm bài Phân tích các hình ảnh thơ Viết đoạn.Đọc hiểu văn bản
3 Thái độ:
BChuẩn bị: Ý thức tự đánh giá quá trình học tập của mình.
GV: Đề
HS:Học bài
C Tổ chức hoạt động:
Tổ chức hoạt động:
HĐ1: Ổn định
HĐ2:Phát đề: Giáo viên nêu yêu cầu khi làm bài và nhắc nhở
việc làm bài nghiêm túc
HĐ3:HSlàm bài
HĐ4:Thu bài
Nội dung:
HĐ5: Dặn dò:
- Soạn dàn bài:Cảnh khuya,Rằm tháng giêng
Tiết:43
NS:
NG:
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Giúp HS hiểu được thế nào là từ đồng âm Có ý thức chọn từ đồng âm khi nói
2 Kĩ năng: Nhận biết, phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa.Đặt câu với từ đồng âm.Nhận biết hiện tượng chơi chữ trong từ đồng âm
3 Thái độ: Ý thức trong việc trau dồi ngôn ngữ khi nói và viết
BChuẩn bị: GV:Bảng phụ
CTổ chức hoạt động:
HĐ1 Bài cũ:.
1/Cho một cặp từ trái nghĩa.Thế nào là từ trái nghĩa ? Một từ nhiều nghĩa thì có thể có bao nhiêu cặp từ trái nghĩa? Cho ví dụ
Trang 42/ Chỉ ra những cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ “ Hồi hương ngẫu thư”.Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
HĐ2:Giới thiệu bài:GV:Kể mẩu chuyện vui : Đem cá về kho.=>Vào bài
Tổ chức hoạt động:
HĐ2: Bài mới:
@ MT: KT: Khái niệm từ đồng âm Việc sử dụng từ đồng âm.
-KN: Nhận diện từ đồng âm Chon lựa từ đồng âm khi nói, viết.
_GV :Treo bảng phụ
L:Giải nghĩa từ Lồng trong các câu trên.
Lồng 1:Chuồm lên (Động từ)
Lồng 2:là một vật dụng thường làm bằng tre,sắt, để nhốt
chim,gia cầm (Danh từ)
H:Nghĩa của hai từ lồng trên có quan hệ gì với nhau không?
-Nghĩa của chúng không có quan hệ gì với nhau
GV:Hiện tượng như vậy là hiện tượng đồng âm ngẫu nhiên của
từ ngữ
H:Thế nào là từ đồng âm?
-HS: Đọc ghi nhớ
BT: Xác định cặp từ sau đây có phải là từ đồng âm không?
-Mùa xuân là tết trồng cây/ làm cho đất nước càng ngày càng
xuân.
* GV: Chốt cần phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
H:Nhờ vào đâu mà phân biệt được nghĩa của hai từ lồng trong
hai câu trên?
-Dựa vào ngữ cảnh
GV:Trong tiếng Hán để phân biệt từ đồng âm thì chỉ cần dựa
vào kí tự ,còn Tiếng Việt chúng ta là loại tiếng ghi âm nên muốn
phân biệt phải dựa vào ngữ cảnh của lời nói.
H:Câu: Đem cá về kho nếu tách khỏi ngữ cảnh thì có thể hiểu
theo mấy nghĩa?Em hãy thêm vào câu này vài từ để câu đơn
nghĩa
-Đem cá nhập vào kho.
-Đem cá về kho mặn (ngọt)
H: Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây nên cần phải
chú ý điều gì khi giao tiếp?
-Cần chú ý tạo ngữ cảnh
HĐ4:Tổng kết-Luyện tập:
@MT: KN:Xác định từ đồng âm với một số từ xác định trong
một đoạn văn.
-Tìm từ khác nhau của một số từ cụ thể, cho biết mối liên hệ
Đặt câu.Nhận xét tác dụng.
-HS: Đọc ghi nhớ
-GV:Hướng dẫn luyện tập
-BT1/ HS làm miệng tại chỗ
BT2/ HS lên bảng trình bày
Nhận xét
-GV: Chốt lại : cần phân biệt giữa hai hiện tượng có vỏ ngữ âm
giống nhau
BT3/ Luyện đặt câu
Nội dung:
I/Tìm hiểu nội dung:
1.Thế nào là từ đồng âm?
-Khái niệm: Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa thì khác xa nhau, không liên quan gì đến nhau
-VD:Bé hôn má má một cái
nào!(má:một bộ phận trên gương mặt;má:mẹ)
2./Sử dụng từ đồng âm:
-Hiện tượng đồng âm có thể hểu sai hoặc hiểu theo kiểu nước đôi.Do đó trong giao tiếp cần chú ý đến ngữ cảnh để hiểu đúng nghĩa của của từ và dùng từ đồng
âm cho đúng
II/Luyện tập:
BT1/
Nam:phương nam,bạn nam Sang:Sang sông;giàu sang Sức:trang sức,sức lực Môi: Đôi môi,môi xới cơm Nhè:nhè vào nó(nhằm);khóc nhè
Tuốt:Mãi tận,tuốt lúa
BT2/
a/Các nghĩa khác nhau của danh từ cổ
-Là bộ phận của cơ thể ,nối đầu và chân -Bộ phận của áo ,yếm ,giày bao quanh
cổ và chân -Chỗ eo lại của một số đồ vật -Chỗ eo lại của một số bộ phận của cơ thể
b/Từ đồng sám với từ cổ.
Cổ xưa (đồ cổ,cổ hủ,cổ tục ) GV:Nhấn mạnh sự khác nhau giữa từ đồng âm và từ nhiều nghĩa
BT3/
-Cả bàn đang bàn tán về nó
-Con sâu bị rơi xuống cái hố sâu
-Năm nay em cháu vừa tròn năm tuổi 4/Anh này lợi dụng hiện tương đồng âm Nên hỏi:Vạc anh mượn là vạc bằng đồng
cơ mà
Trang 5C Hướng dẫn luyện tập:Tìm một bài ca cao, một câu đối hoặc một bài thơ có sử dụng từ đồng âm Phân
tích tác dụng
-Làm bài tập trong SBT
-Chuẩn bị bài mới.Thành ngữ Chú ý tìm những câu thành ngữ có sử dụng những cặp từ trái nghĩa.Chuẩn bị tiết thao giảng Chuẩn bị bảng phụ nhóm
@RKN:
Tiết:44
BIỂU CẢM.
NS:
NG:
A Mục tiêu:
1.Kiến thức:-Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm,và ý thức vận dụng dụng
những kiến đã học về văn bản biểu cảm vào đọc hiểu và tạo lập văn bản
2 Kiến thức: Nhận ra tác dụng của các yếu tố miêu tả và tự sự trong một văn bản biểu cảm
-Sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả, tự sự trong làm văn biểu cảm
3 Thái độ: Tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước
BChuẩn bị: GV: Bảng phụ
HS: Soạn bài
CTổ chức hoạt động:
HĐ1: Bài cũ: Kiểm tra vở soạn, vở bài tập của học sinh đội tuyển văn.
HĐ2:Giới thiệu bài:
Tổ chức hoạt động:
HĐ3:Bài làm:
@MT: KT: Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn
bản biểu cảm Sự kết hợp của các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn
biểu cảm.
KN: Nhận diện các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài biểu cảm Biết kết
hợp các yếu tố ấy trong bài văn biểu cảm.
-GV:Treo bảng phụ
-HS: Đọc bài thơ:Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
L:Chỉ ra yếu tố tự sự,miêu tả trong bài thơ!Nêu ý nghĩa của chúng
trong việc thể hiện ý nghĩa của bài thơ
Đ1:Câu 1,2 tự sự;Câu3.4.5 miêu tả :tạo bối cảnh
Đ2:Tự sự kết hợp với miêu tả ,biểu cảm:uất ức vì gì yếu
Đ3:Tự sự,miêu tả và hai câu cuối biểu cảm:cam phận
Đ4:Thuần tuý biểu cảm:tình cảm cao thượng ,vị tha
-HS:Trả lời,Gv ghi sang bên phải bảng phụ,chốt:Miêu tả nhằm khơi
gợi sự tưởng tượng,tự sự nhằm gợi suy nghĩ ,gợi cảm
*HS: Đọc đoạn văn của Duy Khán
L:Chỉ ra các yếu tố miêu tả,tự sự,biểu cảm của đoạn văn.Nếu không
có yếu tố tự sự,miêu tả thì cảm xúc có bộc lộ được không?
-HS:Thảo luận nhóm,ghi trên bảng phụ.Thời gian5’
-Miêu tả chân bố
Kể :Bố ngâm chân,bố đi sớm về khuya
cảm xúc thương bố
GV:Miêu tả,tự sự trong hồi tưởng góp phần bộc lộ cảm xúc
HĐ3:Tổng kết-luyện tập:-HS: Đọc ghi nhớ-GV:Hướng dẫn luyện
tập
Nội dung:
I/Tìm hiểu nội dung:
1/Các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm được sử dụng ở nhiều mức độ khác nhau
2/ Vai trò của tự sự, miêu tả trong bài văn biểu cảm: tự sự và miêu tả
để khêu gợi về đối tượng biểu cảm
và gởi gắm cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ không nhằm mục đích
kể người, tả việc
III/Luyện tập:
BT1/ HS viết lại
-Yếu tố miêu tả: cảnh nhà tranh bị gió thu phá,đêm lạnh,con đạp -Tự sự: Gió thu phá nhà,trẻ con cướp tranh
-Biểu cảm: ấm ức,trăn trở trong đêm không ngủ,ước mơ cao cả BT2/
TS: chuyện đổi tóc lấy kẹo mầm MT: Cảnh chải tóc của mẹ ngày xưa,hình ảnh mẹ
BC: Lòng nhớ mẹ khôn xiết
EDặn dò:-Làm bài tập trong SBT -Xem lại lí thuyết ,chuẩn bị trả bài
.@ RKN: