1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì II - Tuần 24, 25

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 182,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu Gióp HS : - Kiến thức :Ôn lại kiến thức về tạo lập văn bản , về văn bản lập luận chứng minh để việc học cách làm bài có cơ sở vững chắc hơn.Bước đầu nắm được cách thức cụ thể tr[r]

Trang 1

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ72

Ngày soạn: / /2010 Tuần 24 Ngày giảng: / /2010 Bài 22: Tiếng việt Tiết 89

Thêm trạng ngữ cho câu

( tiếp )

a Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Nắm được công dụng của trạng ngữ ( bổ sung những thông tin tình huống và liên kết các câu , các đoạn trong bài ) Nắm được tác dụng của việc tách trạng ngữ thành câu riêng ( nhấn mạnh ý , chuyển ý hoặc bộc lộ cảm xúc )

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng các loại TN và tách TN thành câu riêng

- Thái độ: Biết vận dụng TN khi dùng câu

b Chuẩn bị

Thầy : - SGK , SGV , tài liệu tham khảo , bảng phụ

Trò : học thuộc bài cũ, làm đủ BT

c Phương pháp

Quy nạp + vấn đáp , trao đổi + hoạt động cá nhân , nhóm , thực hành

d Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút

1.Đề bài:

Câu 1: Thế nào là trạng ngữ? Nêu đặc điểm của trạng ngữ?

Câu 2: Viết đoạn văn ngắn ( 4 - 6 câu ) Chủ đề mùa xuân, trong đó có sử dụng trạng ngữ Chỉ rõ loại trạng ngữ?

2.Yêu cầu và biểu điểm:

Câu 1:

- Khái niệm: ( 1 điểm)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ xung những thông tin, tình huống cụ thể cho

sự việc diễn ra trong nòng cốt câu

- Đặc điểm: ( 2 điểm)

+ ND ý nghĩa: Bổ sung thông tin về nơi chốn, đặc điểm, thời gian, nguyên nhân, mục

đích, phương tiện, cách thức cho sự việc diễn ra trong câu

+ Hình thức: Có thể đứng đầu, cuối, giữa câu

Khi sử dụng: Nói: Có quãng nghỉ

Viết: Dùng dấu phẩy

Câu 2: Viết đoạn văn ( 6 điểm)

Yêu cầu: + Đúng hình thức đoạn văn, đủ số lượng câu, đúng chủ đề, diễn đạt lưu loát, không sai lỗi chính tả

+ Đoạn văn có sử dụng TN thêm cho câu

+ Xác định đúng loại TN

* Trình bày sạch đẹp (1điểm)

III Bài mới :

Trang 2

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ73

Hoạt động 1 : Tìm hiểu công dụng của trạng ngữ.

HS : Đọc 2 đoạn văn (a) và (b) / SGK / 45.

GV? : Tìm trạng ngữ trong 2 đoạn (a) và (b) ?

HS : Thảo luận _ trả lời :

a) _ Thường thường vào khoảng đó

_ Sáng dậy

_ Trên giàn hoa lí

_ Chỉ độ 8 , 9 giờ sáng , trên nền trời trong xanh

b) Về mùa đông

GV?: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu nhưng vì sao

trong 2 VD trên ta không nên hoặc không thể lược bỏ

trạng ngữ ?

GV : Gợi ý :

? Trạng ngữ trên bổ sung những thông tin nào cho câu ?

Nếu lược bỏ , hoặc không có nó câu sẽ nhơ thế nào ?

HS : Phát biểu ý kiến như bảng chính.

GV?: Trong 1 bài văn nghị luận , em phải sắp xếp các

luận cứ theo một trình tự nhất định Trạng ngữ có vai trò

gì trong việc thực hiện trình tự lập luận ấy ? Công dụng

của trạng ngữ ?

HS : - Phát biểu theo nội dung phần ghi nhớ / 46.

- Đọc ghi nhớ / 46

GV?: Đặt câu có trạng ngữ và nêu công dụng của trạng

ngữ ?

HS : Đặt câu  GV chữa đúng.

Hoạt động 2 : Tách trạng ngữ thành câu riêng.

HS : Đọc VD (1) / SGK mục II / 46.

GV?: Hãy tìm trạng ngữ trong 2 câu văn trong VD ?

HS : C1 : Trạng ngữ là : để tự hào với tiếng nói của

mình.

C2 : Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó

GV?: Hãy so sánh trạng ngữ trong C1 và trạng ngữ

trong C2 , có gì giống và khác nhau ?

HS : Giống : đều bổ sung ý nghĩa chỉ mục đích cho câu.

Khác :TN trong câu 2 : được tách thành câu riêng

GV?: Việc tách TN thành câu riêng có tác dụng gì ?

HS : Phát biểu như bảng chính.

GV : Ngoài việc nhấn mạnh ý ; việc tách trạng ngữ

thành câu riêng còn để chuyển ý , hoặc thể hiện những

I Công dụng của trạng ngữ

1 VD : SGK / 45.

2.Nhận xét :

- Trạng ngữ : +) Xác định rõ hoàn cảnh ,

điều kiện , thời gian diễn ra

sự việc trong câu  nội dung câu được đầy đủ , chính xác ,

cụ thể

+) Nối kết các câu , các đoạn

 văn bản liên kết , mạch lạc

3 Ghi nhớ 1 / 46

II Tách trạng ngữ thành câu riêng :

1 VD : SGK / 46.

2 Nhận xét :

- Câu 2 : trạng ngữ được tách thành câu riêng

 Nhấn mạnh ý của trạng ngữ được nói đến

Trang 3

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ74

tình huống , cảm xúc nhất định

- Yêu cầu HS đọc BT 2 ( 47 ) , xác định trạng ngữ được

tách thành câu riêng và tác dụng của nó

HS : Thảo luận , thực hiện theo yêu cầu của GV :

a) Năm 72  nhấn mạnh thời điểm hi sinh của bố ở câu

trước

b) Trong lúc tiếng đờn bồn chồn.

 Làm nổi bật thông tin ở nòng cốt câu Nếu không

tách trạng ngữ thành câu riêng , thông tin ở nòng cốt câu

có thể bị thông tin ở trạng ngữ lấn át Sau nữa việc tách

câu như thế còn có tác dụng nhấn mạnh sự tương đồng

của thông tin mà trạng ngữ biểu thị so với thông tin ở

nòng cốt câu

GV?: Từ các VD trên hãy nêu tác dụng của việc tách

trạng ngữ thành câu riêng

HS : Phát biểu theo ghi nhớ 2 / 47.

GV : Khái quát nội dung bài học

Hoạt động 3 : Luyện tập

3 Ghi nhớ 2 / 47

III Luyện tập

BT1/ 47 : Nêu công dụng của trạng ngữ.

HS : - Đọc BT 1 ; nêu yêu cầu

- Hoạt động nhóm tìm trạng ngữ trong 2 VD (a) và (b) ; nêu công dụng

- Đại diện phát biểu ý kiến

GV : Chữa bài

a - ở loại bài thứ nhất

- ở loại bài thứ hai

b - Đã bao lần Lần đầu tiên chập chững

Lần đầu tiên tập bơi

Lần đầu tiên chơi bóng bàn

Lúc còn học phổ thông

Về môn hoá

 Công dụng : bổ sung những thông tin tình huống , liên kết các luận cứ trong mạch lập

luận của bài văn ; giúp bài văn trở nên dễ hiểu

BT2 : Đã làm.

BT3 : Viết đoạn văn ngắn : trình bày suy nghĩ của em về sự giàu đẹp của tiếng Việt Chỉ

ra các trạng ngữ ; giải thích vì sao cần thêm các trạng ngữ trong những trường hợp ấy Giáo viên : Hướng dẫn học sinh viét đoạn văn:

- Về hình thức : 1 đoạn văn ngắn ( rõ ràng , chặt chẽ có câu mở đoạn , các câu phát triển

đoạn và các câu kết thúc đoạn )

- Nội dung : trình bày suy nghĩ về sự giàu đẹp của tiếng Việt ( dựa trên văn bản “ Sự giàu đẹp của tiếng Việt ” đã học )

- Yêu cầu : +) Có trạng ngữ

+) Chỉ ra được các trạng ngữ

Trang 4

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ75

+) Công dung của trạng ngữ

HS : Viết bài : cá nhân

Giáo viên + lớp : Chữa

VI Củng cố : Khái quát nội dung bài học.

V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:

1 Thuộc 2 ghi nhớ, hoàn thành BT SGK; BT 4, 5 /SBT/31

2 Tiết sau : kiểm tra 45 phút

Ôn tập; làm bài tập của những tiết tiếng Việt đã học : câu rút gọn, câu đặc biệt ; thêm trạng ngữ cho câu

e Rút kinh nghiệm

-Ngày soạn: / /2010 Tuần 24 Ngày giảng: / /2010 Tiết 90

Kiểm tra tiếng Việt

a.Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá những kĩ năng vận dụng kiến thức về TVđã học ở HKI : câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ của câu

- Kĩ năng: Biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng để viết văn và rèn kĩ năng theo nội dung, cách kiểm tra đánh giá mới

- Thái độ: Giáo dục HS ý thức sử dụng các kiểu câu trong TV

b Chuẩn bị

- Thầy : đề bài

- Trò : học thuộc bài cũ, làm đủ BT

c Phương pháp

- Thực hành

d Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức.

II Kiểm tra bài cũ

III Bài mới

- G phát đề cho H

- Theo dõi HS làm bài

Trang 5

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ76

IV.Củng cố

- Thu bài, nhận xét giờ KT

V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau

- Ôn tập kiến thức.

- Chuẩn bị bài sau: Cách làm bài văn lập luận chứng minh

E Rút kinh nghiệm

Trang 6

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ77

Kiểm tra tiếng việt

Thời gian: 45 phút

Đề bài:

Câu 1: ( 2 điểm)

Câu đặc biệt có tác dụng gì? Mỗi tác dụng cho một ví dụ?

Câu 2: ( 3diểm)

Nêu đặc điểm của trạng ngữ về ý nghĩa và hình thức? Cho ví dụ về câu có trạng ngữ và nêu rõ nội dung ý nghĩa của trạng ngữ đó ?

Câu 3: ( 5 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập trong đó có sử dụng câu đặc biệt, câu rút gọn

và thành phần trạng ngữ ( Gạch chân dưới những câu đặc biệt, câu rút gọn và thành phần trạng ngữ trong đoạn văn)

Đáp án và biểu điểm

Câu1:

1.Tác dụng :

- Nêu lên thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nói đến trong đoạn

- Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng

- Bộc lộ cảm xúc

- Hỏi đáp

2 VD : Mỗi tác dụng cho một ví dụ đúng được 0,25 điểm

Câu 2 : Nêu đặc điểm của trạng ngữ

- Về ý nghĩa : Trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn,

nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nêu trong câu

- Về hình thức :

+ TN có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu

+ Giữa TN với CN và VN thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu

phẩy khi viết

* Cho VD đúng

* Chỉ đúng nội dung ý nghĩa của TN trong câu

Câu 3 :

- Viết đúng đoạn văn về chủ đề học tập

- Đúng số câu quy định

- Đoạn văn có nội dung rõ ràng, diễn đạt lưu loát, có sự liên kết

- Sử dụng đúng câu đặc biệt, câu rút gọn và thành phần TN

* Chú ý: Bài làm trình bày chữ xấu, ẩu, sai lỗi chính tả trừ từ 0,25 đến 1 điểm.

2 điểm

0,25 0,25 0,25 0,25 1

3 điểm

0,5 0,5

1 1

5 điểm

Trang 7

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ78

Ngày soạn: / /2010 Tuần 24 Ngày giảng: / /2010 Bài 22: Tập làm văn Tiết 91

Cách làm bài văn lập luận chứng minh

a Mục tiêu

Giúp HS :

- Kiến thức :Ôn lại kiến thức về tạo lập văn bản , về văn bản lập luận chứng minh để việc học cách làm bài có cơ sở vững chắc hơn.Bước đầu nắm được cách thức cụ thể trong việc làm 1 bài văn lập luận chứng minh , những điều cần lưu ý và những lỗi cần tránh khi làm bài

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích để chứng minh, tìm ý, lập dàn ý và viết các phần, đoạn trong bài chứng minh

- Thái độ: Hiểu và vận dụng tốt cách làm

b Chuẩn bị

Thầy : SGK , SGV , tài liệu tham khảo

Trò : : Học thuộc bài cũ, làm đủ BT

c Phương pháp

Quy nạp + vấn đáp , trao đổi + hoạt động cá nhân , nhóm + thực hành

d Tiến trình giờ dạy

I ổn định tổ chức.

II.Kiểm tra bài cũ : ? Chứng minh trong văn nghị luận là gì ? Mục đích , tính chất , yêu

cầu của phép lập luận chứng minh ? ( Ghi nhớ / SGK / 42 )

III Bài mới :

*) Giới thiệu bài :

Tục ngữ có câu : “ Có bột mới gột nên hồ ” Như vậy muốn có hồ ( 1 loại keo dán ) nhất định phải có bột Nhưng để thực sự “ nên hồ ” mà chỉ có bột thôi chưa đủ Chúng ta cần phải biết cách “ gột hồ ” Trong bài văn chứng minh cũng vậy : muốn có bài văn chứng minh nhất định phải có ý và dẫn chứng Nhưng mỗi ý và dẫn chứng chưa đủ ; ta phải biết cách đưa và sắp xếp các ý , dẫn chứng như thế nào cho hợp lí Vậy , cách làm bài văn lập luận chứng minh như thế nào ?  Tìm hiểu tiết học hôm nay

Hoạt động 1 : Các bước làm bài văn lập luận chứng

minh.

GV : Chép đề lên bảng

HS : Chép đề.

GV?: Muốn làm 1 bài văn nói chung ta phải tuân theo

mấy bước , đó là những bước nào ?

HS : 4 bước : tìm hiểu đề _ tìm ý ; lập dàn bài , viết bài

đọc và sửa chữa

GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu 4 bước đó.

I Các bước làm bài văn lập luận chứng minh :

Đề bài : Nhân dân ta thường

nói : “ Có chí thì nên ” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

Trang 8

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ79

GV?: Đọc lại đề bài ; xác định những từ ngữ quan

trọng , những từ ngữ ấy giúp chứng minh xác định

được những yêu cầu nào của đề ?

HS : Đọc đề : xác định những từ ngữ quan trọng  xác

định yêu cầu đề

GV : Gạch chân những từ ngữ đó  ghi bảng.

GV? : Tìm hiểu đề nhằm mục đích gì ?

HS :

- Nắm chắc yêu cầu của đề , nhiệm vụ nghị luận được

đặt ra trong đề

- Tránh lạc đề ,sai đề

GV ? : Nếu tìm ý , chứng minh sẽ trả lời những câu

hỏi nào ?

HS : Dựa vào phần gợi ý trong SGK mục I1 / 48 để trả

lời

GV : Ghi những ý cơ bản.

GV ? : Tìm ý thực chất là gì ?

HS : Tìm luận cứ ( lí lẽ + dẫn chứng ) để làm sáng tỏ

nội dung cần chứng minh ( luận điểm )

Hoạt động 2 : Lập dàn ý.

GV ? : Một văn bản nghị luận gồm mấy phần chính ?

Đó là những phần nào ? Bài văn chứng minh có đi

ngược lại qui luật chung đó hay không ? Để xây dựng

dàn bài phải dựa vào đâu ?

HS : 3 phần : MB - Tb - KB  Xây dựng dàn bài dựa

vào tìm ý

- Đọc dàn bài SGK/49

GV ? : Từ dàn bài phần MB trong SGK , hãy nêu

những ý cơ bản trong MB và rút ra kết luận : nhiệm vụ

bắt buộc của phần mở bài phải nêu được ý nào ?

HS : Nêu luận điểm cần được chứng minh

GV ? : Phần TB có vai trò như thế nào trong toàn bộ

bài văn ? Nó làm nhiệm vụ gì ?

HS : Phát biểu như bảng chính.

GV ? : Các ý của phần TB trong SGK đã phù hợp chưa

? Nếu bổ sung , em sẽ thêm như thế nào ?

1 Tìm hiểu đề, tìm ý :

a Tìm hiểu đề :

- Dạng bài : Nghị luận CM

- Nội dung chứng minh : tính

đúng đắn của câu tục ngữ

“ Có chí thì nên ”

- Phạm vi dẫn chứng:

+Văn học +Thực tế

- Đối tượng : Câu tục ngữ

b, Tìm ý :

- ý nghĩa của câu tục ngữ :

- Giải nghĩa : chí , nên

- Cách lập luận : +) Lí lẽ và dẫn chứng ( SGK )

2 Lập dàn bài :

a MB :

- Dẫn dắt vai trò của ý chí , nghị lực trong cuộc sống

-Trích dẫn câu tục ngữ

- Khẳng định tư tưởng của câu tục ngữ  là chân lí

b TB : ( SGK / 49 )

- Nêu lí lẽ và dẫn chứng dể chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ

Trang 9

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ80

HS : Phù hợp nhưng lí lẽ và dẫn chứng cần cụ thể , rõ

ràng xác thực hơn  hoạt động nhóm bổ sung cho

phần TB :

 TB :

* Giải thích câu tục ngữ:

- “ Chí ” là : hoài bão , lí tưởng tốt đẹp , là ý chí , nghị

lực , sự kiên trì  chí là ý muốn theo đuổi một lí tưởng

, việc làm tốt đẹp

- “ Nên ” là : kết quả , thành công

 Câu tục ngữ khẳng định vai trò ý nghĩa to lớn của

“ chí ” trong cuộc sống Ai có chí thì sẽ thành công

* CM câu tục ngữ

- Xét về lí ( lí lẽ )

- Xét về thực tế

- Trong cuộc sống : tấm gương Nguyễn Ngọc Kí , tấm

gương các vận động viên khuyết tật , những người lao

động , các doanh nghiệp , các nhà khoa học , các học

sinh , sinh viên nghèo vượt khó  đều thành công

- Trong văn học :

+) Tục ngữ _ ca dao : “ Có công mài sắt ”

+) Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi chiều mặc ai

+) Không có việc gì khó

+) Rô - bin – xơn ngoài đảo hoang

GV ? : Đọc phần KB trong SGK ? Nêu các ý trong phần

kết bài ?

HS : Nêu như bảng chính.

GV ? : Kết luận dàn bài của bài văn lập luận chứng

minh ?

HS : Phát biểu theo ghi nhớ / 50.

Hoạt động 3 : Viết bài.

GV? : Đọc các phần MB trong SGK ? Có mấy cách

mở bài ? Các cách mở bài ấy khác nhau như thế nào ?

HS : Phát biểu ý kiến như bảng chính.

GV? : Đọc phần MB đã chuẩn bị ?

GV : - Nhận xét cách viết phần MB của HS.

- Sửa chữa hoàn chỉnh

GV? : Trình bày phần TB đã chuẩn bị ?

HS : Thảo luận nhóm - cử đại diện trình bày phần TB

của nhóm

GV + lớp : Nghe - nhận xét - bổ sung - sửa chữa.

c KB :

- Nêu ý nghĩa của luận điểm đã

được chứng minh

- Lời khuyên nhủ

3 Viết bài :

a MB :

Có nhiều cách viết MB :

- Đi thẳng vào vấn đề

- Suy từ cái chung  riêng

- Suy từ tâm lí con người

b Viết TB :

Trang 10

Hoàng Thị Tình Trường TH & THCS Dân Chủ81

GV ? : Phần MB và phần TB của bạn đã liên kết với

nhau chưa ? Làm thế nào để phần MB liên kết với phần

TB ?

HS : - Nhận xét.

- Phát biểu như bảng chính

GV ? : Để các đoạn văn trong phần TB liên kết với

nhau cầnm sử dụng những từ ngữ nào ?

GV ? : Viết đoạn văn phân tích lí lẽ như thế nào ? Viết

đoạn văn phân tích dẫn chứng như thế nào ?

HS :

- Đoạn văn phân tích lí lẽ : nêu lí lẽ trước  phân tích

sau

- Viết đoạn văn nêu dẫn chứng : nêu lí lẽ trước _ nêu

dẫn chứng sau hoặc ngược lại

HS : Đọc phần : viết KB / SGK - 50.

GV ? : Khi viết KB , để liên kết với thân bài ta có thể

sử dụng những từ ngữ liên kết nào ? KB với MB cần có

mối quan hệ như thế nào ?

HS : Phát biểu ý kiến như bảng chính.

GV ? : Có mấy cách KB ?

HS : Các cách KB phụ thuộc vào phần MB.

GV ? : Hãy đọc phần KB đã chuẩn bị ở nhà ?

GV + lớp : Nhận xét - sửa ( theo nội dung bảng chính )

: so sánh đối chiếu với các ý đã nêu trong phần viết KB

để xem phần viết KB của HS đã đạt chưa

GV : Đã thực hiện ở mục III.

Hoạt động 4 : Đọc _ sửa chữa.

GV? : Cách làm bài văn lập luận chứng minh ?

HS : Đọc ghi nhớ / 50.

Hoạt động 5 : Luyện tập

GV : Hướng dẫn HS thực hiện 4 bước khi làm bài văn

chứng minh

HS : Chia 2 nhóm : mỗi nhóm 1 đề Thực hiên 4 bước

theo yêu cầu GV

- Phải liên kết với phần MB bằng những từ ngữ chuyển đoạn

, tiếp nối : thật vậy , đúng như

vậy , …

- Các đoạn văn trong TB cũng phải liên kết với nhau bằng từ

ngữ ; bên cạnh đó , không chỉ

có vậy , song song với , ngoài

ra , một là , hai là …

c Viết KB :

- Dùng từ ngữ chuyển đoạn :

+) Tóm lại , có thể nói rằng ,

… +) Nhắc lại ý trong MB : Câu tục ngữ đã cho ta bài học …

- KB hô ứng với MB

4 Đọc và sửa chữa :

5 Ghi nhớ : SGK / 50

II Luyện tập :

Đề bài : 1 , 2 / SGK / 51

1

Tìm hiểu

đề * Dạng bài : nghị luận chứng minh * Nội dung chứng minh : tính đúng

đắn của câu tục ngữ : “ Có công

mài sắc kim ”  Nếu có ý chí

bền bỉ , lòng quyết tâm thì việc khó

cũng có thể hoàn thành

* Nghị luận chứng minh

* Nếu không bền lòng mà nản chí  không làm được việc gì

- Nếu đã bền lòng , quyết chí  có thể làm được cả những việc lớn lao phi thường

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:22

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w