Câu 3: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào: A/ Nhiệt độ C/ Diện tích mặt thoáng của chất lỏng B/ Gió D/ Tất cả các ý trên.. Câu 6:Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là A/ [r]
Trang 1Trường THCS Nguyễn Công Trứ KIỂM TRA HỌC KÌ II
Lớp: 6 Môn Vật lí
Họ và tên:……… Điểm Lời nhận xét của giáo viên
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm )
Hãy chọn đáp án đúng nhất trong mỗi câu sau, mỗi câu đúng được 0,5 điểm
Câu1: Ròng rọc cố định cho ta:
A/ Lơi về hướng của lực kéo
B/ Lợi về lực kéo
C/ Lợi cả A và B
D/ Không có lợi
Câu 2: Nhiệt độ nóng chảy của băng phiến là
Câu 3: Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào:
A/ Nhiệt độ
B/ Gió
C/ Diện tích mặt thoáng của chất lỏng D/ Tất cả các ý trên
Câu 4:Trong thang nhiệt giai Xen - xi - út thì nhiệt độ của nước đang sôi là :
Câu 5: Trong các cách xắp xếp các chất nở vì nhiệt từ ít tới nhiều sau đây, cách xắp xếp nào là
đúng?
Câu 6:Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là
A/ Sự nóng chảy
B/ Sự đông đặc
C/ Sự bay hơi
D/ Sự ngưng tụ
PHẦN TỰ LUẬN ( 7 điểm)
Câu 1: Một bình đựng dầu hỏa và một bình đựng nước có cùng thể tích là 1 lít ở 00C Khi nung
tích của dầu hỏa và độ tăng thể tích của nước, chất nào giãn nở vì nhiệt nhiều hơn? (3 điểm)
Câu 2:Hãy tính xem 200C, 350C ứng với bao nhiêu 0F ? (2 điểm)
Câu 3: Tại sao vào mùa lạnh, khi hà hơi vào mặt gương ta thấy mặt gương mờ đi rồi sau một thời
gian mặt gương lại sáng trở lại ( 2 điểm)
Trang 2PHẦN ĐÁP ÁN
I PHẦN TRẮC NGHIỆM
Điểm
II PHẦN TỰ LUẬN
Học sinh trình bày được các ý sau:
Câu 1:
Tóm tắt đúng được 0,5 điểm
Bài giải trình bày được: ( 2,25 điểm)
Độ tăng thể tích của dầu hỏa khi nhiệt độ tăng lên là
1,045 – 1 = 0,045 (lít)
Độ tăng thể tích của nước khi nhiệt độ tăng lên là
1,012 – 1 = 0,012 (lít)
So sánh và rút ra nhận xét là độ tăng thể tích của dầu hỏa lớn hơn của nước => dầu hỏa nở vì nhiệt nhiều hơn nước
Đáp số đúng (0,25 điểm)
Câu 2: mỗi ý đúng được 1 điểm
+ 300C = 00C + 300C
= 320F + (30 1,80F)
= 860F
+ 100C = 00C + 100C
= 320F + (10 1,80F)
= 500F
Câu 3: Trình bày được 2 ý mỗi ý đúng được 1 điểm
- Khi rót nước nóng vào cốc thủy tinh dày , mặt bên trong cốc nóng lên và nở ra làm thể tích tăng lên, mặt bên ngoài cốc đang còn lạnh chưa nở ra thể tích vẫn giữ nguyên như ban đầu Chỗ tiếp xúc giữa hai phần một bên thể tích tăng lên và một bên thể tích không đổi bị nứt ra
và cốc bị vỡ
- Khi rót nước vào cốc thủy tinh mỏng mặt bên trong cốc và mặt bên ngoài cốc cùng nóng lên
và nở ra làm cốc giãn nở vì nhiệt đều và cốc không bị vỡ
……… HẾT………
Trang 3MA TRẬN ĐỀ VẬT LÍ 6
BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT HỌC KÌ II
Biết Hiểu Vận dụng Mức độ
Câu 1
0.5
Câu2
0.5
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
CỦA CÁC CHẤT
RẮN, LỎNG, KHÍ,
ỨNG DỤNG CỦA
SỰ NỞ VÌ NHIỆT
CỦA CÁC CHẤT
1điểm Câu5,6
3điểm Câu 1
2điểm Câu 3
6
NHIỆT KẾ, NHIỆT