- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu th¶ khi nãi, viÕt.. Thế[r]
Trang 1Dạy: 21/12/2007
Tiết 59, 60
làm thơ lục bát
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Hiểu được luật thơ lục bát
- Có cơ hội tập làm thơ lục bát
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
c/ Tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp: 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
? Nêu nét nghệ thuật đặc sắc nhất của ca dao ?
(Sử dụng thể thơ dân tộc: lục bát)
? Đọc một vài bài ca dao viết theo thể thơ lục bát ?
* Bài mới: 35’
* Đọc kỹ bài ca dao
H: Bài ca dao được viết theo thể thơ lục bát ?
? Cặp thơ lục bát mỗi dòng có mấy
tiếng ? Vì sao gọi là lục bát ?
H: Nhắc lại quy định tiếng bằng, tiếng trắc
?
H: Xác định tiếng bằng, trắc, vần của bài
ca dao ?
H:Nêu luật bằng, trắc, gieo vần ?
(Tiếng lẻ tự do
Tiếng chẵn theo luật)
H: Tương quan thanh điệu giữa tiếng thứ
6 và thứ 8 ?
H: Qua đó em có những ghi nhớ gì về
luật thơ lục bát ?
I luật thơ lục bát :
1 Ví dụ:
Bài ca dao SGK.
2.Nhận xét:
- Lục : 6 Cặp thơ một dùng 6 tiếng
- Bát : 8 ở trên, dùng 8 tiếng
ở dưới
- Sơ đồ bằng, trắc, vần của bài ca dao: Anh đi anh nhớ …
B B B T B B(v1)
T B B T T B(v1)B B(v2)
T B T T B B(v2)
T B T T B B(v2)B B
2 4 6 8
- Luật bằng trắc : ở tiếng thứ 2 – bằng, tiếng thứ 4 là trắc (có thể ngoại lệ ngược lại)
- Gieo vần ở tiếng thứ 6 và 8
- Trong câu 8 tiếng: tiếng thứ 6 thanh bổng -> tiếng thứ 8 thanh trầm
(hoặc ngược lại)
3 Ghi nhớ:
Lưu ý học sinh phân biệt thơ lục bát với văn vần 6/8.
- Giáo viên cho ví dụ, học sinh thảo luận
+Ví dụ 1:
Con mèo, con chó có lông
Bụi tre có mắt, nồi đồng có quai (Đồng dao)
Trang 2+ Ví dụ 2:
Tiếc thay hạt gạo trắng ngần
Đã vo nước đục, lại vần than rơm
(Ca dao)
-> Ví dụ 1: Có luật bằng, trắc, thanh, có số câu lục, bát nhưng không có giá trị biểu cảm (chỉ giúp trẻ em nhận biết được các SV quen thuộc) => Không phải là thơ lục bát – chỉ là văn vần
-> Ví dụ 2: Sử dụng hình ảnh ẩn dụ -> lời than thân, trách phận hẩm hiu của cô gái, sự thông cảm của người thân, người yêu cô -> thơ lục bát
Hết tiết 59, chuyển sang tiết 60
II luyện tập :
Bài 1:
Ví dụ a):
Điền thêm tiếng thứ 5, thứ 6 của câu bát
- Tiếng thứ 6 : vần “a” => “nhà”, “mà”, “là”
thanh trầm ở nhà, kẻo mà, như là
Ví dụ b):
- Tiếng thứ 6 : vần “ên”
=> tiến lên không ngừng, mới nên thân người, luyện rèn hăng say
Ví dụ c):
Tạo sự đối hoặc phối cảnh:
Gieo vần “im”
- Trong sân mèo mướp lim dim mắt chờ
- Hoa thơm, cỏ ngọt kiếm tìm đâu xa
- Mẹ ngồi khâu áo, em tìm câu thơ
Bài 2:
- Phát hiện sai ở đâu sửa cho đúng luật
C1 VD a: gieo vần “oai” mà viết “bằng” -> xoài.
VD b: gieo vần “anh” mà viết “lên” -> thành
C2 VD a: sửa vần “oai” câu lục -> vần “ông” – “ba trồng”.
VD b : sửa vần “anh” câu lục -> vần “iên” – “thần tiên”
Bài 3:
- Tổ chức thi 2 đội
+ Hình thức 1: Thi đọc thơ lục bát (5 phút)
+ Hình thức 2: Trên cơ sở những câu thơ lục bát vừa đọc thi ngẫu hứng làm thơ (Có thể lấy luôn câu lục vừa đọc rồi đội kia làm câu bát khác )
Đội nào thắng sẽ được quyền xướng câu lục
Giáo viên làm trọng tài, sửa, cho điểm
(Giáo viên lưu ý các em những vần dễ gieo: “a”, “an”, “ươi”, “non”,… Một số vần khó gieo tiếp: “ê”.)
Bài 4: (Thêm – GV ghi ra bảng phụ)
- GV cho HS quan sát những câu thơ và yêu cầu nx xem có sai luật không
a Tò vò mày nuôi con nhện
Ngày sau nó lớn nó quện nhau đi
Tò vò ngồi khóc tỉ ti
Nhện ơi! Nhện hỡi! Nhện đi đằng nào ( Ca dao )
Trang 3b Mồ hôi mà đổ xuống đồng
Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương ( Ca dao )
- GV gợi ý: câu a không sai luật mà theo lục bát biến thể; câu b: Không sai luật mà chỉ đổi vị trí vần lưng (đồng/ trùng)
* củng cố: 3’
1 Nhắc lại luật thơ lục bát
2 GV nhận xét hoạt động làm thơ của HS
* hướng dẫn về nhà : 1’
- Đọc, tập làm thơ lục bát
- Chuẩn bị bài Chuẩn mực sử dụng từ
Tuần 16 Bài 14, 15
Tiết 61 – Tiếng Việt:
Soạn:14/12
Dạy:
chuẩn mực sử dụng từ
A/ Mục tiêu bài học.
Giúp HS :
- Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ
- Trên cơ sở nhận thức được các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược
điểm của bản thân trong việc sử dụng từ, có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh cẩu thả khi nói, viết
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
C/ tiến trình bài dạy :
* ổn định lớp: 1'
* Kiểm tra bài cũ: 5'
1 Thế nào là chơi chữ? Nêu các lối chơi chữ thường gặp?
2 Câu ca dao sau sử dụng lối chơi chữ nào? (Ghi ra bảng phụ)
“Ngày xuân em đi chợ hạ, mua cá thu về, chợ hãy còn đông.”
A Dùng từ đồng âm C Dùng các từ cùng trường nghĩa
B Dùng cặp từ trái nghĩa D Dùng lối nói lái
* Bài mới: 35’
- Học sinh đọc ví dụ SGK
? Các từ in đậm trong các câu dùng sai
n/t/n ?
- Giáo viên chia bảng phụ đã hệ thống
(sau khi học sinh trả lời
Từ
dùng Lỗi sai ở Nguyên nhân Sửa
I sử dụng đúng âm, đúng chính tả:
- VD a: dùi -> vùi (sai cặp phụ âm đầu d -> v
- phát âm theo vùng Nam bộ)
- VD b: tập tẹ -> bập bẹ, tập toẹ (sai vì gần
âm nhớ không chính xác)
- VD c: khoảng khắc -> khoảnh khắc (sai vì gần âm nhớ không chính xác)
Trang 4H: Khi sử dụng từ cần chú ý những gì ?
(Đúng âm, đúng chính tả).
- Đọc các ví dụ
H: Các từ in đậm trong những ví dụ sai
n/t/n ?
H: Hãy sửa lại bằng cách thay những từ
khác thích hợp ?
Giáo viên cho học sinh giải nghĩa các từ
in đậm, tìm từ khác thích hợp (có giải
nghĩa)
+ Làm việc theo nhóm
+ Các nhóm báo cáo kết quả, giáo viên
ghi vào bảng phụ chung
VD:
Từ
dùng
sai
Nghĩa
của từ Từ thích
hợp
Nghĩa của từ
* Khi sử dụng từ cần chú ý đúng
nghĩa.
- Đọc ví dụ:
H: Những từ được dùng sai như thế nào ?
H: Sửa lại bằng cách thay từ khác cho
thích hợp ?
- Bảng phụ:
Từ Nghĩa
của từ
Sắc thái
Từ thích hợp
Nghĩa của từ
Sắc thái
II sử dụng từ đúng nghĩa:
- VD a: + sáng sủa: nhận biết bằng thị giác + tươi đẹp: nhận biết bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng
=> dùng từ "tươi đẹp"
- VD b: + cao cả: lời nói (việc làm) có phẩm chất tuyệt vời
+ sâu sắc: Nhận thức và thẩm định bằng tư duy, cảm xúc, liên tưởng
- VD c:+ biết: nhận thức được, hiểu được + có: tồn tại (cái gì đó)
IiI sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:
- VD a:
+ lãnh đạo: đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính danh -> sắc thái tôn trọng
+ cầm đầu: đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ
- VD b:
+ chú hổ: từ để nhân hoá -> sắc thái đẹp -> không phù hợp với văn cảnh
+ con hổ, nó: gọi tên con vật-> sắc thái bình thường -> phù hợp văn cảnh
Trang 5* Chú ý sử dụng từ đúng sắc thái biểu
cảm, hợp phong cách.
- Đọc ví dụ
H: Xác định chức vụ ngữ pháp của các
từ in đậm ? Xác định từ loại của các từ
in đậm ?
H: Vì sao các từ đó lại bị dùng sai ?
- Bảng phụ:
loại Chức vụ
ngữ
pháp
Kết luận Sửa
* Sử dụng từ đúng chức vụ ngữ pháp.
Do những đặc điểm về lịch sử, địa lý,
phong tục tập quán, mỗi địa phương có
những từ ngữ riêng gọi là từ địa phương
VD:
H: Vậy trong trường hợp nào không nên
sử dụng từ địa phương ?
VD: Cho tôi mua chục bát
Không nên dùng: Cho tôi mua chục
chén (Từ Nam bộ).
- Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, có số
lượng lớn từ Hán Việt
H: Tại sao chúng ta không nên lạm dụng
từ Hán Việt ?
VD:
+ Cha mẹ nào chẳng thương con
Không nên dùng:
+ Phụ mẫu nào chẳng thương con
Iv sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ:
- VD a: hào quang (danh từ) -> không trực tiếp làm vị ngữ -> hào nhoáng
- VD b: ăn mặc (động từ) -> không có bổ ngữ qua quan hệ từ "của" -> cách ăn mặc
- VD c: thảm hại (tính từ) -> không thể làm
bổ ngữ cho tính từ "nhiều"
-> bỏ tính từ "nhiều"
VD d: sự giả tạo phồn vinh > trật tự từ sai
-> sự phồn vinh giả tạo
v không lạm dụng từ địa phương, từ hán việt:
- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng
và trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận) không nên sử dụng từ địa phương
- Chỉ dùng từ Hán Việt trong những trường hợp tạo sắc thái phù hợp Nếu từ Hán Việt nào có từ tiếng Việt tương đương mà phù hợp văn cảnh thì nên dùng từ tiếng Việt
* Ghi nhớ chung:
VI luyện tập:
- VD:
+ hồn nhiên - tiếng cười hồn nhiên của trẻ
Trang 6+ Giáo viên nêu lại môt số ví dụ từ:
- Gần âm, gần nghĩa (h/s đã tìm hiểu)
=> Giải nghĩa => Sử dụng đúng nghĩa
- Những từ có thể đảo trật tự, không thể
đảo, không nên đảo
thơ
+ tự nhiên - anh ấy cứ tự nhiên
- Đảo được:
+ ao ước - ước ao
- Không đảo được:
+ hồn nhiên
- Không nên đảo:
+ ngơ ngác - ngác ngơ.(sắc thái ý có bị thay
đổi)
* Củng cố: 3’
Khi sử dụng từ ta cần chú ý những điều gì?
* Hướng dẫn về nhà : 1’
- Nắm nội dung bài, học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài Ôn tập văn biểu cảm
Tiết 62:
Soạn: 14/
Dạy: ôn tập văn bản biểu cảm
A/ Mục tiêu bài học :
Giúp h/sinh:
- Ôn lại những điểm quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm
- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm
B/ Chuẩn bị:
c/ tiến trình bài dạy:
* ổn định lớp: 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
- Kiểm tra bài về nhà
* Bài mới: 35’
H: Thế nào là văn biểu cảm, đánh giá ?
H: Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm và sự
đánh giá của mình trước hết cần phải có
các yếu tố gì ? Tại sao ?
=> Cảm xúc là yếu tố đầu tiên và hết sức
*Câu 1: Khái niệm văn biểu cảm ?
Là kiểu văn bản bày tỏ thái độ, tình cảm và
sự đánh giá của con người đối với thiên nhiên và cuộc sống
* Câu 2:
- Các yếu tố cần có để qua đó hình thành và thể hiện cảm xúc, thái độ, tình cảm của người viết là tự sự và miêu tả
Trang 7quan trọng trong văn biểu cảm Đó là sự
xúc động của con người trước vẻ đẹp của
thiên nhiên và cuộc sống Chính sự xúc
động ấy đã làm nảy sinh nhu cầu biểu
cảm của con người
H: Nhắc lại những yêu cầu của văn bản
miêu tả, tự sự ?
H: Vậy trong văn bản biểu cảm có yếu tố
tự sự và miêu tả, tại sao chúng ta không
gọi là văn tự sự, miêu tả tổng hợp
H: Trong văn bản biểu cảm, tự sự, miêu tả
đóng vai trò gì ?
* Cho bài ca dao:
" Sông kia bên lở bên bồi
.
Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"
H: Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật
được sử dụng ?
H: Các hình ảnh trong bài ca dao có ý
nghĩa gì ?
H: Tâm trạng của người viết như thế nào ?
H: Phương thức biểu đạt của bài ca dao là
gì ?
H: Qua đó em có nhận xét gì về đặc trưng
* Câu 3: Phân biệt văn bản biểu cảm với
văn bản miêu tả, văn bản tự sự ?
- Văn tự sự là yêu cầu kể lại một sự việc, một câu chuyện có đầu, có đuôi, có ngôn ngữ, diễn biến, kết quả nhằm tái hiện những
sự việc hoặc những kỷ niệm trong kí ức để người nghe, người đọc có thể hiểu và nhớ,
kể lại được
- Văn miêu tả yêu cầu tái hiện đối tượng nhằm dựng một chân dung đầy đủ, chi tiết, sinh động về đối tượng ấy để người đọc, nghe có thể hình dung rõ ràng về đối tượng ấy
- Trong văn biểu cảm, tự sự và miêu tả chỉ là phương tiện để người viết thể hiện thái độ, tình cảm, sự đánh giá
- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm có vai trò như cái cớ, cái nền cho cảm xúc Do đó
nó thường không tả, không kể, không thuật
đầy đủ như khi nó có tư cách là một kiểu văn bản độc lập
* Câu 4:
Đặc trưng của văn bản biểu cảm :
- Bài ca dao có sử dụng:
+ Điệp ngữ
+ ẩn dụ
+ Từ trái nghĩa
- ý nghĩa tượng trưng, ám chỉ những sự kiện trong đời sống tình cảm của con người
- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng
-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữ tình
Trang 8của văn biểu cảm ?
* Câu 5: Luyện tập văn bản biểu cảm.
Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân ?
? Nêu các thao tác cần tiến hành
I tìm hiểu đề
- Kiểu văn bản: Phát biểu cảm nghĩ
- Đối tượng biểu cảm: Mùa xuân
II tìm ý:
1 Mùa xuân của thiên nhiên:
- Cảnh sắc, thời tiết, khí hậu, cây cỏ, chim muông,
2 Mùa xuân của con người:
- Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ,
3 Cảm nghĩ:
- Thích hay không thích mùa xuân ? Vì sao ? Mong đợi hay không ? Vì sao ?
- Kể hoặc tả để bộc lộ cảm nghĩ thích hay không thích ? Mong đợi hay không mong đợi ?
* Giáo viên giao cho học sinh lập dàn ý theo nhóm
- Trình bày dàn ý
- Thống nhất dàn ý
* Củng cố: 3’
- GV chốt lại những nội dung cần ghi nhớ trong tiết ôn tập
* hướng dẫn về nhà : 1’
- Hoàn chỉnh dàn ý
- Viết bài, sửa bài
- Soạn bài Sài Gòn tôi yêu
.
Tiết 63 Hướng dẫn đọc thêm văn bản:
sài gòn tôi yêu
Soạn:
Dạy:
A/ Mục tiêu bài học:
Giúp h/sinh:
- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu nhiệt đới và nhất là phong cách của người Sài Gòn
- Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể, nhiều mặt của tác giả về Sài Gòn
B/ Chuẩn bị: Bảng phụ
C/ tiến trình bài dạy:
Trang 9* ổn định lớp: 1’
* Kiểm tra bài cũ: 5’
1 Văn bản “Một thứ quà : Cốm” đã viết về cốm trên những phương diện nào? (Ghi ra bảng phụ)
A Nguồn gốc và cách thức làm cốm C Sự thưởng thức cốm
B Vẻ đẹp và công dụng của cốm D Cả ba phương diện trên
2 Em hiểu gì về tác giả Thạch Lam qua văn bản “Một thứ quà ”
* Bài mới: 35’
H: Qua chú thích, em hiểu những gì về tác
giả viết về Sài Gòn - thành phố Hồ Chí
Minh?
H: Em có thể kể tên những tác phẩm viết
về Sài Gòn - thành phố Hồ Chí Minh ?
H: Nhắc lại những hiểu biết của em về tuỳ
bút ?
- Đây là bài tuỳ bút cần được đọc với
giọng hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi động,
chú ý các từ ngữ địa phương
- Giáo viên hướng dẫn học sinh giải nghĩa
từ khó theo SGK
H: Theo em, bài tuỳ bút này có bố cục
như thế nào ?
(Bố cục văn bản khá mạch lạc, theo cảm
xúc của người viết trước những mặt khác
nhau của Sài Gòn.)
* Đọc đoạn văn.
H: Đoạn văn đầu tiên này, tác giả đã bày
tỏ những cảm nhận chung về thiên nhiên
và cuộc sống nơi Sài Gòn ?
H: Tác giả đã so sánh Sài Gòn với những
I tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Là một nhà báo
2 Tác phẩm:
- Là bài mở đầu trong tập tuỳ bút-bút kí
"Nhớ Sài Gòn" tập 1 của Minh Hương
II đọc, hiểu văn bản:
1 Đọc- tìm hiểu chú thích:
2 Bố cục: 3 đoạn.
- Đoạn 1: Những ấn tượng chung bao quát
về Sài Gòn
(Từ đầu đến "họ hàng".)
- Đoạn 2: Đặc điểm cư dân và phong cách người Sài Gòn
( Tiếp đến "1975".)
- Đoạn 3: Sài Gòn - đô thị hiền hoà, đất lành -> T/c của T/g
(phần còn lại).
3 Phân tích:
a, ấn tượng chung bao quát về Sài Gòn:
- So Sài Gòn với nhiều thành phố khác trên
đất nước ta, so với 5000 năm tuổi của đất nước -> nhấn mạnh độ trẻ trung, còn xuân của Sài Gòn
Trang 10ai và những cái gì ? Tác dụng của so sánh
ấy ?
H: Bên cạnh sự so sánh ấy, tác giả còn có
những cảm nhận về thiên nhiên, khí hậu
Sài Gòn Em hãy tìm các chi tiết, hình ảnh
nói về điều ấy ?
(Những cảm nhận về thời tiết như thế nào
? Qua đó , em thấy thời tiết của Sài Gòn
có đặc điểm gì ?)
H: Ngoài những nét riêng, thời tiết Sài
Gòn còn có điều gì khác biệt ?
H: Không khí, nhịp điệu cuộc sống đa
dạng của thành phố trong những thời khắc
khác nhau được tác giả cảm nhận ra sao ?
H: Khi nêu cảm nhận về Sài Gòn, tác giả đã
sử dụng ngôn ngữ nghệ thuật gì ?
H: Nhờ cách sử dụng những nghệ thuật ấy
tác giả đã bày tỏ tình cảm của mình như
thế nào ?
(Đọc đoạn văn, chúng ta cũng được lây
phần nào cái tình cảm thiết tha ấy >< Sài
Gòn - đô thị mà có thể chưa một lần
chúng ta được đặt chân tới -> Đó chính là
thành công của đoạn đầu tiên của bài tuỳ
bút này: Gợi được sự đồng cảm nơi người
đọc.)
H: Và với tình yêu nồng nhiệt ấy tác giả
tập trung nói về nét nổi bật nào ?
* Đọc đoạn 2:
H: Đọc câu văn tác giả nêu nhận xét về
đặc điểm cư dân Sài Gòn?
H: Em hiểu tại sao ở đây chỉ toàn người
Sài Gòn mặc dù không ít người gốc nơi
khác ?
H: Và đã là con người Sài Gòn, nhất là
các cô gái Sài Gòn thì nét phong cách nổi
bật là gì ?
- Thời tiết: nắng sớm ngọt ngào, gió lộng buổi chiều, cơn mưa nhiệt đới ào ào và mau dứt -> nét riêng
- Trời đang buồn bã, bỗng nhiên trong vắt lại như thuỷ tinh -> sự thay đổi nhanh chóng, đột ngột của thời tiết
- Đêm : Thưa thớt tiếng ồn
- Giờ cao điểm: náo động, dập dìu xe cộ
- Buổi sáng tinh sương: không khí mát dịu, thanh sạch
-> Điệp từ, điệp cấu trúc câu
-> Tình yêu nồng nhiệt, tha thiết với Sài Gòn
b, Phong cách người Sài Gòn:
- "ở trên đất này Sài Gòn cả"
-> Sự hoà hợp, hội tụ không phân biệt nguồn gốc
- Người Sài Gòn nói chung: hề hà, dễ dãi, ít dàn dựng, chân thành, thẳng thắn
- Các cô gái Sài Gòn: chân thành, bộc trực, cởi mở, vẻ đẹp tự nhiên mà ý nhị
-> "Sài Gòn bao giờ cũng kéo đến"