Ở lớp 7 chúng ta đã được tìm hiểu về văn nghị luận Luận điểm, cách lập luận, bố cục…, vậy luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận, mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề n[r]
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn: / /2012
Tiết: 97,98 Ngày dạy:
NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích : Bình Ngô đại cáo ) Nguyễn Trãi
I MỤC TIÊU.
- Bổ sung kiến thức về văn nghị luận trung đại
- Thấy được chức năng, yêu cầu nội dung và hình thức của một bài cáo
- Nắm được đặc điểm nội dung và hình thức của đoạn trích
1 Kiến thức.
- Sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài Bình Ngô đại cáo
- Nội dung, tư tưởng của Nguyễn Trãi về đất nước, dân tộc
- Đặc điểm văn chính luận của Bình Ngô đại cáo ở một đoạn trích
2 Kĩ năng.
- Đọc – hiểu một văn bản viết ở thể cáo
- Nhận ra, thấy được đặc điểm của kiểu văn bản nghị luận trung đại ở thể loại cáo
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, soạn giáo án
- HS: SGK, soạn bài
III CÁC BƯỚC LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
Nêu hiểu biết của em về thể hịch So sánh điểm giống và khác nhau giữa thể hịch và chiếu ?
3 Dạy bài mới.
Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một thể loại nữa đó là cáo trong bài “Nước Đại Việt ta” của Nguyễn Trãi “Bình Ngô đại cáo” (1428), bản thiên cổ hùng văn, rất xứng đáng được gọi là bản “Tuyên ngôn Độc lập lần thứ hai “ trong lịch sử dân tộc VN
Hoạt động 1:(18’) Hướng dẫn h/s đọc, chú thích, bố cục.
Gv nêu yêu cầu đọc: giọng trang
trọng, chậm rãi, khẳng định, tự
hào
? Gọi học sinh đọc văn bản ?
? Nêu hiểu biết của em về tác giả
? (Nhắc lại ở SGK Ngữ văn 7)
? Tác phẩm ra đời trong hoàn
cảnh nào ?
? Dựa vào chú thích nêu các đặc
điểm chính của thể cáo về các
mặt: mục đích, bố cục, lời văn ?
Gv: Cáo chủ yếu viết bằng văn
biền ngẫu , lời lẽ đanh thép, lí
- Hs đọc văn bản
- Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
- Là người có tài năng lỗi lạc: về chính trị, quân sự, ngoại giao, một tác giả lớn của nền văn học trung đại
- Đầu năm 1428 sau khi chiến thắng giặc Minh xâm lược
- Cáo là thể văn nghị luận do vua chúa hoặc thủ lĩnh viết để trình bày chủ trương, công bố kết quả
I.Đọc- tìm hiểu chung.
1 Đọc
2, Tác giả:
Nguyễn Trãi là nhà yêu nước, anh hùng dân tộc, danh nhân văn hoá thế giới
3 Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời:1428, sau chiến thắng giặc Minh
- Cáo là thể văn nghị luận
do vua chúa, thủ lĩnh
Trang 2luận sắc bén, kết cấu chặt chẽ.
Gv: Đoạn trích nằm ở phần đầu
của văn bản
? Đoạn trích chia làm mấy phần
Nội dung của từng phần?
- Bố cục : gồm 4 phần
P1: Nêu luận đề chính nghĩa
P2: Vạch rõ tội ác kẻ thù
P3: Kể lại quá trình khiêu chiến
P4: Tuyên bố chiến thắng, nêu cao chính nghĩa
Hoạt động 2:(60’) Hướng dẫn h/s tìm hiểu văn bản.
? Đọc lại hai câu thơ đầu ? Em
hiểu nhân nghĩa ở đây ntn? Cốt
lõi tư tưởng ấy là gì ?
? Em hiểu thế nào “yên dân”, “trừ
bạo” ?
? Dân ở đây là ai? Kẻ bạo ngược
là ai ? Qua đó cho ta hiểu tư
tưởng nhân nghĩa mà Nguyễn
Trãi muốn nói ở đây là gì ?
Gv: Như vậy Nguyễn Trãi nhân
nghĩa không chỉ trong quan hệ
giữa người với người mà còn
trong quan hệ dân tộc với dân tộc
-> Đây chính là sự phát triển tư
tưởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi so với Nho giáo.
? Để khẳng định chủ quyền độc
lập dân tộc tác giả đã dựa vào
những yếu tố nào?
- Nhân nghĩa: tình thương giữa con người với con người, lòng nhân ái
- Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là “yên dân, trừ bạo”
- Yên dân: giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho nhân dân được hưởng thái bình, hạnh phúc
- Trừ bạo: diệt trừ kẻ thù độc ác, tàn bạo
- Dân: là người dân nước Đại Việt
- Kẻ bạo ngược: chính là giặc Minh cướp nước
=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân yên
ổn, thái bình
- Nền văn hiến lâu đời
- Lãnh thổ riêng
- Phong tục riêng
- Lịch sử riêng
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguyên lí nhân nghĩa.
=> Trừ giặc Minh bạo ngược để làm cho cuộc sống nhân dân yên ổn, thái bình
2 Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
? Có ý kiến cho rằng ý thức dân
tộc trong đoạn trích là sự tiếp nối
và phát triển ý thức dân tộc ở bài
“Sông núi nước Nam”? ý kiến
của em như thế nào?
(HS thảo luận nhóm)
? Em hãy nêu những yếu tố căn
bản để xác định độc lập, chủ
quyền mà tác giả đưa ra?
HS thảo luận nhóm.
Thời gian: 5’ Trình bày ý kiến trên bảng phụ
Trong bài “Sông núi nước Nam”
quan niệm vể Tổ quốc, về chân lí độc lập xác định chủ yếu ở hai yếu tố: lãnh thổ và chủ quyền (nước độc lập của vua)
“Nước Đại Việt ta”của Nguyễn Trãi bổ sung thêm 3 yếu tố: văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử
=> Trong quan niệm về dân tộc Nguyễn Trãi đã có ý thức được
“văn hiến, truyền thống lịch sử”
Lop8.net
Trang 3? Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc
sắc của 8 câu tiếp theo?
Đọc đoạn tiếp: Vậy nên…hết.
? Việc tác giả dẫn ra những dẫn
chứng từ thực tế lịch sử nhằm
mục đích gì ?
là yếu tố cơ bản nhất, là hạt nhân
để xác định dân tộc Đó chính là bước tiến mới trong tầm cao của Nguyễn Trãi
- Sử dụng những câu văn biền ngẫu
- NT so sánh: so sánh ta với Trung Quốc, ngang hàng với trình độc chính trị, tổ chức chế độ, quản lí quốc gia
=> Khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt ngang hàng với phương Bắc
- Để nêu cao nguyên lí nhân nghĩa, tác giả đưa ra những minh chứng rất cụ thể và thuyết phục
Khẳng định về sức mạnh của chính nghĩa đồng thời thể hiện niềm tự hào dân tộc Đại Việt
- NT: sử dụng câu văn biền ngẫu, so sánh
=> Khẳng định chủ quyền dân tộc Đại Việt
- Tự hào về truyền thống đấu tranh vẻ vang của dân tộc
? Qua đoạn trích giúp em hiểu gì
về tác giả? Đề cao, tự hào về ý thức dân tộc Đại Việt Hào khí chiến thắng,
niềm tự hào dân tộc như trào dâng trong lòng tác giả
-> Có sức lay động mạnh mẽ đến tình cảm người đọc
-Nêu những nét nghệ thuật tiêu
biểu?
? Em hãy khái quát trình tự lập
luận của đoạn trích?
HS khái quát bằng sơ đồ:
3 Hình thức.
Tiêu biểu cho thể văn hùng biện
- Viết theo thể biền ngẫu
- Lập luận chặt chẽ, chứng
cứ hùng hồn, lời văn trang trọng, tự hào
? Qua đoạn trích giúp em hiểu
gì về dân tộc Đại Việt? - Nước ta có nền văn hiến lâu đời, có lãnh thổ, phong
tục tập quán riêng…
Nguyên lí nhân nghĩa
Yên dân Bảo
vệ đất nước để
yên dân
Chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt.
Trừ bạo
Giặc Minh xâm lược
Văn
hiến
lâu đời
Lãnh
thổ
riêng
Phong tục riêng
Lịch sử riêng
Chế độ, chủ quyền riêng
Sức mạnh của nhân nghĩa Sức mạnh của độc lập dân tộc.
Trang 4? Nờu ý nghĩa văn bản?
Gọi h/s đọc ghi nhớ
HĐ3 : (13’)
- Cuộc khỏng chiến chống quõn Minh là cuộc khỏng chiến vỡ dõn, chớnh nghĩa
- Nờu ý nghĩa
HS đọc
4 í nghĩa VB.
Thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trói về tổ quốc, đất nước và cú ý nghĩa như bản tuyờn ngụn độc lập
* Ghi nhớ SGK/69
III Luyện tập.
? So sỏnh với bài “Sụng nỳi
nước Nam”hóy chỉ ra sự tiếp
nối và phỏt triển của ý thức dõn
tộc trong đoạn trớch “Nước Đại
Việt ta”?
- Sự tiếp nối:
Nước ta cú độc lập chủ quyền, cú vua riờng, địa lớ riờng, khụng chịu khuất phục trước quõn xõm lược
- Sự phỏt triển:
+ Cú nền văn hiến lõu đời
+ Cú phong tục tập quỏn riờng
+ Cú bề dày lịch sử đấu tranh bảo vệ độc lập dõn tộc
=> Nền độc lập được xõy dựng trờn tư tưởng nhõn nghĩa, vỡ dõn
4 Củng cố:(2’)
Nờu nguyờn lớ nhõn nghĩa?
Chõn lớ về sự tồn tại độc lập cú chủ quyền của dõn tộc Đại Việt
5 Hướng dẫn (2’)
- Đọc chỳ thớch
- Học thuộc lũng đoạn trớch
- Soạn bài: Hành động núi
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 99
HÀNH ĐỘNG NểI
(Tiếp theo)
I MỤC TIấU
Nắm được cỏch dựng cỏc kiểu cõu để thực hiện hành động núi
1 Kiến thức
Cỏch dựng cỏc kiểu cõu để thực hiện hành động núi
2 Kĩ năng
Sử dụng cỏc kiểu cõu để thực hiện hành động núi phự hợp
3 Thỏi độ
- Giáo dục ý thức tích cực chủ động trong học tập cho học sinh
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, soạn giỏo ỏn, bảng phụ
- HS: SGK, soạn bài
III CÁC BƯỚC LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Hành động núi là gỡ? Cho vớ dụ
- Liệt kờ cỏc kiểu hành động núi mà em biết?
3 Bài mới
Lop8.net
Trang 5- GV giới thiệu bài - HS nghe, ghi tên bài (Tiếp theo)
Hoạt động 2 (16’)
- Gọi HS đọc đoạn ví dụ
sgk
- Cho HS thảo luận nhóm
bài tập tìm hiểu 1, 2 tr 70
- Gọi HS các nhóm lên bảng
trình bày
- Gọi HS nhóm khác bổ
sung
- GV chốt lại kiến thức
- Gọi HS đọc ghi nhớ
sgk/71
- HS đọc ví dụ
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trình bày
- HS nhóm khác bổ sung
- HS nghe, ghi
- HS đọc
I Cách thực hiện hành động nói
* Ví dụ (sgk)
Ví dụ 1
Câu
-Bộc lộ cảm
-* Trong khi sử dụng có trường hợp kiểu câu và chức năng của
nó (hành động nói) trùng hợp với nhau, đó là trường hợp kiểu câu dùng đúng với chức năng vốn có của nó
- Kiểu câu cầu khiến được dùng
để thực hiện hành động điều khiển
- Kiểu câu nghi vấn được dùng
để thực hiện hành động hỏi
- Kiểu câu cảm thán được dùng
để thực hiện hành động bộc lộ cảm xúc
- Kiểu câu trần thuật được dùng
để thực hiện hành động trình bày
Ví dụ 2
HĐ nói Kiểu câu
Hỏi Trình bày khiểnĐiều Hứa hẹn
Bộc
lộ cảm xúc Nghi vấn + - - - +
Cầu khiến - - + -
-Cảm thán - - - - +
Trần thuật - + + - + (+) Cách dùng trực tiếp
(-) Cách dùng gián tiếp
* Ghi nhớ: (sgk/71)
Hoạt động 3 (19’)
- Bài 1: Cho HS đứng tại
chỗ trả lời
- Bài 2: Cho HS trao đổi
nhóm, đại diện nhóm trình
bày
- HS đứng tại chỗ trả lời, lớp nhận xét và bổ sung
- HS trao đổi lớp, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét, bổ sung
II Luyện tập
Bài tập 1
Những câu nghi vấn đứng cuối
đoạn văn trong bài Hịch thường dùng để khẳng định hay phủ định điều được nêu ra trong câu ấy Còn câu nghi vấn được dùng để
mở đầu đoạn dùng để nêu vấn đề cho tướng sĩ chuẩn bị tư tưởng đọc (nghe) phần lý giải của tác giả
Bài tập 2
Việc dùng các kiểu câu trần thuật để kêu gọi như vậy làm cho quần chúng thấy gần gũi với lãnh
Trang 6- GV nhận xột, cho điểm.
- Bài 3: Cho HS đứng tại
chỗ trỡnh bày
- Bài 4, 5: Cho HS trao đổi
nhúm
+ Nhúm 1, 2 bài 4
+ Nhúm 3, 4 bài 5
- GV nhận xột, cho điểm
- HS đứng tại chỗ trỡnh bày, lớp nhận xột, bổ sung
- HS trao đổi nhúm, đại diện nhúm trả lời, nhúm khỏc nhận xột, bổ sung
tụ và thấy nhiệm vụ mà lónh tụ giao cho chớnh là nguyện vọng của mỡnh
Bài tập 3
Cỏch núi của cỏc NV thường thể hiện quan hệ giữa người núi với người nghe và tớnh cỏch của người núi.DC yếu đuối hơn DM nờn núi lời đề nghị 1 cỏch khiờm nhường nhó nhặn, cũn DM thỡ huờnh hoang và hỏch dịch
Bài tập 4
Chọn phương ỏn (b, e)
Bài tập 5
Nờn chọn hành đụng (c) vỡ chỉ đưa giỳp lọ gia vị mà khụng núi cõu nào thỡ khụng lịch sự, cũn trả lời rằng “Cỏi lọ ấy khụng nặng” là khụng hiểu ý người núi
4 Củng cố (2’)
Cho HS nhắc lại nội dung bài học
5 Hướng dẫn (1’)
-Tỡm hiểu đặc điểm nhõn vật qua cỏch nhõn vật thực hiện hành động núi ở mọt văn bản đó học
- Học bài theo nội dung bài học và hoàn chỉnh bài tập
- Soạn bài: ễn tập về luận điểm
IV RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 100 ễN TẬP VỀ LUẬN ĐIỂM
I MỤC TIấU
- Củng cố kiến thức về luận điểm và hệ thống luận điểm trong bài văn nghị lụõn.
- Nõng cao kĩ năng đọc-hiểu văn bản nghị luận và tạo lập văn bản nghị luận.
1 Kiến thức.
- Khỏi niệm luận điểm.
- Quan hệ giữa luận điểm với vấn đề nghị luận, quan hệ giữa cỏc luận điểm trong bài văn nghị luận.
2 Kĩ năng.
-Tỡm hiểu, nhận biết, phõn tớch luận điểm.
-Sắp xếp cỏc luận điểm trong bài văn nghị luận.
3 Thỏi độ
- Giáo dục ý thức tự giác, chủ động tích cực cho HS trong học tập
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, soạn giỏo ỏn, bị bảng phụ
- HS: SGK, soạn bài
III CÁC BƯỚC LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (0’)
Kiểm tra lỳc ụn tập
3 Dạy bài mới
Lop8.net
Trang 7Ở lớp 7 chúng ta đã được tìm hiểu về văn nghị luận (Luận điểm, cách lập luận, bố cục…), vậy luận điểm có vai trò như thế nào trong bài văn nghị luận, mối quan hệ giữa luận điểm và vấn đề nghị luận, mối quan hệ giữa các luận điểm với nhau như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
Hoạt động 1: (10’)Hướng dẫn h/s ôn lại khái niệm luận điểm.
Gv: treo bảng phụ Lựa chọn câu trả
lời đúng về khái niệm luận điểm
a, Luận điểm là vấn đề được đưa ra
giải quyết trong bài văn nghị luận
b, Luận điểm là một phần của vấn đề
được đưa ra giải quyết trong bài văn
nghị luận
c, Luận điểm là những tư tưởng,
quan điểm, chủ trương cơ bản mà
người viết (nói) nêu ra trong bài văn
nghị luận
Gv: Như vậy, luận điểm không phải
là vấn đề, cũng không phải là một bộ
phận của vấn đề Vấn đề có thể là
câu hỏi, nhưng luận điểm phải là câu
trả lời
? Gọi h/s đọc lại văn bản “Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”
Yêu cầu h/s thảo luận nhóm
N1: Xác định luận điểm trong bài
“Tinh thần yêu nước”
N2: Có ý kiến cho rằng bài “Chiếu
dời đô” của Lí Công Uẩn gồm có hai
luận điểm
LĐ1: Lí do cần phải dời đô
LĐ2: Lí do có thể coi thành Đại La là
kinh đô bậc nhất của đế vương muôn
đời
Xác định luận điểm như vậy có đúng
không ? Vì sao?
-Lưa chọn câu trả lời đúng
Đáp án: C Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản
mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận
HS đọc văn bản
HS thảo luận theo nhóm Ghi
ra bảng phụ
Thời gian: 5’
N1: - Tinh thần yêu nước là
một truyền thống qúy báu của nhân dân ta ( luận điểm cơ sở, luận điểm xuất phát)
- Những biểu hiện của truyền thống yêu nước trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc
- Những biểu hiện cụ thể trong lĩnh vực chiến đấu, sản xuất, học tập…trong hiện tại
- Nhiệm vụ của Đảng là làm cho tinh thần yêu nước của nhân dân được phát huy mạnh
mẽ trong công việc kháng chiến (luận điểm chính dùng
để kết luận ) -> Là cái đích hướng tới
- Luận điểm trên cũng không
đủ làm sáng tỏ vấn đề cần phải dời đô đến Đại La Bởi vì người nghe chưa hiểu tại sao phải dời đô một cách cụ thể và thuyết phục
=> Luận điểm phải phù hợp với yêu cầu giải quyết vấn đề
và phải đủ để làm sáng tỏ vấn
I Khái niệm luận điểm.
Luận điểm là những tư tưởng, quan điểm, chủ trương cơ bản mà người viết (nói) nêu ra trong bài văn nghị luận
Trang 8Gv: Luận điểm phải được thể hiện
dưới dạng câu trần thuật không bao
giờ ở dạng câu hỏi vì nhiệm vụ của
luận điểm là đưa ra câu trả lời để giải
đáp và làm sáng tỏ vấn đề
Hoạt động 2: (7’)Tìm hiểu mối
quan hệ giữa luận điểm với vấn đề
cần giải quyết trong bài văn nghị
luận
? Vấn đề được đặt ra trong bài “Tinh
thần yêu nước của nhân dân ta” là gì?
Gv: cho h/s quan sát lại hệ thống
luận điểm của bài “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” Nếu trong bài
văn HCM chỉ nêu ra luận điểm
“Đồng bào ta ngày nay có lòng yêu
nước nồng nàn”, có thể làm sáng tỏ
được vấn đề không?
- Quan sát hệ thống luận điểm
“Chiếu dời đô” ? Nếu Lí Công Uẩn
chỉ đưa ra luận điểm “Các triều đại
trước đây đã nhiều lần thay đổi kinh
đô” thì mục đích của nhà vua khi ban
chiếu có đạt được không? Tại sao?
? Qua việc tìm hiểu em rút ra kết
luận gì về mối quan hệ giữa luận
điểm với vấn đề cần giải quyết trong
bài văn nghị luận?
Gv: Ngoài ra luận điểm phải giải
quyết vấn đề một cách toàn diện, giải
quyết ở mọi khía cạnh
Hoạt động 3:(6’) Mối quan hệ giữa
các luận điểm trong bài văn nghị
luận.
- Yêu cầu h/s thảo luận theo nhóm
? Hãy trình bày rõ vì sao chúng ta
cần phải đổi mới phương pháp học
tập, em sẽ chọn hệ thống luận điểm
nào trong bảng hệ thống ?
Gv: Như vậy, bảng hệ thống (1) chỉ
đưa ra ba luận điểm nhưng có sự liên
kết chặt chẽ với nhau, cùng hướng
tới làm sáng tỏ vấn luận điểm trước
làm cơ sở cho luận điểm sau, luận
điểm sau kế thừa và phát triển luận
đề
Thảo luận nhóm.
Bảng hệ thống 1 đạt yêu cầu
Vì rất chính xác, các luận điểm có sự liên kết với nhau, không bị trùng lặp
- Sắp xếp theo trình tự hợp lí:
Có luận điểm (a) là cơ sở, tiền
đề cho các luận điểm khác
- Luận điểm (b) kế thừa phát triển ý của luận điểm (a), trả lời câu hỏi vì sao phải thay đổi phương pháp học tập cũ
Luận điểm (c) là kết luận, cái đích của bài đó là ưu điểm và hiệu qủa của phưong pháp học tập mới so với phương pháp cũ
Bảng hệ thống 2:
- Luận điểm chưa chuẩn xác, chưa phù hợp với vấn đề cần giải quyết, trình bày lộn xộn vừa thiếu vừa thừa, các luận điểm chưa có sự liên kết chặt chẽ với nhau
- Không phải cứ đưa ra nhiều luận điểm là tốt, mà luận điểm phải vừa đủ để làm sáng tỏ nội dung, có sự liên kết chặt chẽ với nhau để làm sáng tỏ vấn đề
- Luận điểm phải có hệ thống:
có luận điểm chính (dùng làm kết luận của bài, cái đích của vấn đề) và luận điểm phụ (luận điểm xuất phát hay mở rộng)
II Mối quan hệ giữa luận điểm với vấn đề cần giải quyết trong bài văn nghị luận.
III Mối quan hệ giữa các luận điểm trong bài văn nghị luận.
- Luận điểm phải có hệ thống: có luận điểm chính (dùng làm kết luận của bài, cái đích của vấn đề) và luận điểm phụ (luận điểm xuất phát hay mở rộng)
Lop8.net
Trang 9điểm trước.
? Có ý kiến cho rằng để giải quyết
một vấn đề nào đó, có càng nhiều
luận điểm càng tốt Em có tán thành
không? Vì sao?
?Qua việc tìm hiểu trên em rút ra
nhận xét gì mối quan hệ giữa các
luận điểm trong bài văn nghị luận?
? Gọi h/s đọc ghi nhớ SGK/75
Hoạt động 4: (17’)
Hướng dẫn h/s luyện tập.
Đọc yêu cầu bài tập 1
- Bài 1: Cho HS trình bày miệng
trước lớp
- Bài 2: Cho HS trao đổi nhóm
- GV nhận xét, cho điểm
- Các luận điểm không trùng lặp nhau mà cần có sự liên kết chặt chẽ
- Dựa vào ghi nhớ trả lời
HS đọc ghi nhớ
Hình thức làm cá nhân.
- Không phải là luận điểm
Nguyễn Trãi là người anh hùng dân tộc, vì đoạn văn không giải thích, chứng minh
và làm rõ ý đó
- HS trình bày miệng trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung
- HS trao đổi nhóm, đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét,
bổ sung
- Các luận điểm không trùng lặp nhau mà cần có
sự liên kết chặt chẽ
* Ghi nhớ SGK/ 75.
IV Luyện tập
Bài tập 1
Luận điểm: “Nguyễn Trãi là tinh hoa của đất nước, dân tộc và thời đại lúc bấy giờ”
Bài tập 2
a) Cách chia luận điểm như vậy không hợp lí b) Sắp xếp các luận điểm hợp lý, theo thứ tự không trùng nhau:
- GD là yếu tố quyết định đến việc điều chỉnh tốc độ gia tăng dân số; thông qua
đó quyết định môi trường sống, mức sống trong tương lai
- GD trang bị kiến thức và nhân cách; trí tuệ và tâm hồn cho trẻ em hôm nay, những người sẽ làm nên thế giới ngày mai
- Do đó, GD là chìa khoá cho sự tăng trưởng KT trong tương lai
- Cũng do đó, giáo dục là chìa khoá cho sự phát triển chính trị và cho tiến bộ
XH sau này
4 củng cố (2’)
Cho HS nhắc lại những điều cần nhớ trong mục ghi nhớ
5 Hướng dẫn (1’)
- Học bài theo nội dung ghi nhớ, hoàn chỉnh bài tập
- Sưu tầm một số bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học để nhận biết, phân tích luận điểm
- Soạn bài :Viết đoạn văn trình bày luận điểm
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Kí duyệt tuần 27 Ngày…/…/2012
KiÒu ThÞ Phóc
Kí duyệt của lãnh đạo
Ngày…/…/2012
Biện Lộc Tới
Lop8.net