1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Trường TH & THCS Dân Chủ - Tuần 11

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em về phẩm chất và thân phận của người phụ nữ trong xã hội xưa sau khi học xong bài thơ “ Bánh trôi nước ” 6 ®iÓm Bµi lµm... - Các câu văn liên kết , diễ[r]

Trang 1

Soạn :11.11.07 Tuần 11: Bài 11

Văn bản:

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

( Mao ốc vị thu phong sở phá ca- Đỗ Phủ)

I Mục tiêu

- giúp HS:

- Cảm nhận  tinh thần nhân đạo, lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ

- '( đầu thấy  vị trí, ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình

- Thấy  đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự

II Chuẩn bị :

- Thầy : Sgk, sgv, tài liệu tham khảo

- Trò : Học thuộc bài cũ , làm đủ TB, soạn bài theo CHĐH văn bản

III Phương pháp :

- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, luyện thực hành

IV.Tiến trình bài dạy:

1, ổn định:

2, Bài cũ:

- Thuộc lòng bài

thơ?

3 Bài mới:

- Từ phong cách thơ Lý Bạch: lãng mạn với những bài thơ viết về thiên nhiên đẹp,

hùng vĩ, tráng lệ Đỗ Phủ: biện pháp hiện thực đặc sắc

- Giới thiệu bài thơ Bài ca nhà ….

Hoạt động 1: Tìm hiểu tác giả- tác phẩm

GV?: Những nét cơ bản về tác giả và bài thơ Bài ca

nhà”

HS: Giới thiệu theo chú thích /sgk(132)

GV: Chốt ghi những ý cơ bản

- Bổ sung:

+ Đỗ Phủ để lại cho đời gần 1500 bài thơ trầm uất,

thần nhân ái bao la

I, Tìm hiểu tác giả- tác phẩm.

1 Tác giả

- Nhà thơ hiện thực nổi tiếng

- Mệnh danh là thi sử, thi thánh

2 Tác phẩm:

Sáng tác năm 760

- Nổi tiếng với biện pháp hiện thực + tinh thần nhân đạo

Trang 2

+ Nguyễn Du trong một lần đi sứ sang Trung Quốc

đã ghé thăm mộ Đỗ Phủ sống cách thời ông trên

1000 năm, Nguyễn Du xúc động viết:

nghìn đời, bậc thầy của nghìn đời Bình sinh khâm

phục không lúc nào quên?

GV: Nêu yêu cầu đọc

Giọng tự sự, vừa miêu tả, vừa bộc lộ cảm xúc: buồn

bã, bất lực, chua xót (3 khổ đầu) khổ cuối giọng

cao, " sáng hơn, thể hiện sự phấn chấn

GV: Đọc mẫu 1 lần

HS: Đọc 3 khổ đầu; 1 khổ sau

- 1 HS đọc cả bài thơ

GV: Nhận xét, sửa

HS: giải thích theo sgk/133- chú thích

Hoạt động 2: Phân tích VB

- Xác định bố cục của bài thơ? Nhận xét trình tự sắp

xếp bố cục ấy?

Căn cứ vào hình  chia 4 phần (4

khổ)

HS: có

Và nêu nội dung từng khổ (sgv, /147 Hđ2)

- 3 khổ đầu: nỗi khổ của nhà thơ

- Khổ cuối: ( mơ cao cả cuả tác giả

đầu ( 3 khổ đầu): Nỗi buồn của nhà thơ tạo ra cái

nhân đạo sâu sắc  thể hiện trực tiếp ở 5 câu thơ

tiếp theo

GV?Xác định PTBĐ của bài thơ? PTBĐ nào là

chính?

HS:

GV: Đây là 1 bài thơ vừa trữ tình, vừa tự sự, rất đặc

GV?:

3 Đọc- chú thích:

II, Phân tích văn bản

1 Bố cục: 2 phần

 Chặt chẽ, hợp lý

2, PTBĐ:

Biểu cảm + miêu tả+ tự sự

Trang 3

thơ: 1, 2, 4?.

so với các câu trong 3 khổ đầu? Cách gieo vần ở cuối

những câu của khổ hai, ba khác cách gieo vần cuối

những câu của khổ 4 có gì khác nhau?

HS: Phát hiện:

với những câu ở khổ trên

- Gieo vần:

+Các câu khổ 2, 3: vần trắc là chủ yếu

+ Cuối những câu ở khổ 4: vần bằng là chủ yếu

GV

GV? Dụng ý của tác giả là gì khi viết những câu cuối

dài hơn?

HS: Tự bộc lộ

GV: Từ sự đau khổ tột cùng vút nên 8" mơ cao

cả. Để diễn đạt ( mơ cao cả đó thì đoạn thơ, câu

thơ cần  mở rộng; gieo vần bằng diễn tả tâm

trạng hân hoan của nhà thơ

GV Nhà thơ không bị quy tắc khuôn khổ gò bó: mỗi

đoạn cần bao nhiêu câu, mỗi câu bao nhiêu chữ, gieo

vần trắc hay bằng…

GV?: Bài thơ  sáng tác theo thể thơ nào?

GV

,vần,nhịp câu, chữ khá tự do, phóng khoáng

HS: Đọc 3 khổ thơ đầu.

GV?: Quan sát khổ thơ 1 , ở khổ thơ 1 sự việc 

nói đến ở đây là gì? Nhà thơ kể hay tả?

HS:

GV? Thời gian, không gian, sự việc  diễn tả qua

những từ ngữ nào? Em nhận xét gì về những từ ngữ

đó?

HS:

3, Thể thơ:

- Cổ thể

4 Phân tích:

a nỗi khổ của Nhà thơ:

*) Nhà tranh bị gió thu phá:

- Tự sự + miêu tả

Trang 4

- Thời gian: tháng 8, mùa thu.

- Không gian: gió thét già

- Từ ngữ: cao, thét già, cuộn, bay, rải, cao, treo tót,

thấp, quay lộn … từ ngữ gợi tả đặc sắc + phép liệt

GV?

1?

HS: Tự bộc lộ

GV

phút chốc cuốn bay tung cả 3 lớp tranh của ngôi nhà

- Đã bao năm tháng buôn ba… (TK bài giảng… tập

1/244)

GV?

trạng nhà thơ ntn?

HS: Bất ngờ, tiếc của, đau xót, bất lực

GV? Quan sát và miêu tả bức tranh trong sgk? Từ đó

hãy cho biết: nhà thơ không chỉ khổ về nhà tranh bị

gió thu phá mà còn khổ vì lý do gì nữa?

HS: Bị trẻ con ( tranh

- Đọc khổ 2

GV?: PTBĐ ở đây giống và khác khổ 1 ntn?

HS:

GV?: Thuật lại văn xuôi khổ thơ thứ 2?

HS: Thuật lại theo yêu cầu của giáo viên

GV? Qua việc kể lại cảnh trẻ con ( tranh, tác giả

đã bộc lộ tâm trạng ntn?

HS:

GV: Chốt ghi

GV?: Có nên trách lũ trẻ không? Vì sao?

GV

HS: Tự bộc lộ

GV:

- Có lẽ không nên trách lũ trẻ xóm Nam nghèo,

- Từ ngữ gợi tả đặc sắc, phép liệt kê

sau trận cuồng phong

- Tác giả: bất ngờ, đau xót bất lực

*) Cảnh trẻ con ( tranh:

- Tự sự + biểu cảm

- Tâm trạng tức giận, ấm ức không nguôi chán nản, bất lực

Trang 5

nghịch ngợm khi cảnh đói nghèo, trẻ con thất học

loạn ly cuộc sống cùng cực đã làm thay đổi cả tính

Đằng sau sự mất mát về của cải là nỗi đau nhân tình

thế thái đảo điên, loạn lạc

- Nỗi khổ của nhà thơ  miêu tả đặc sắc ở khổ thơ

thứ 3

HS: Đọc khổ thơ 3,

GV? Khổ thơ 3 là sự kết hợp giữa PTBĐ nào ?

HS: PTBĐ Miêu tả và biểu cảm

GV? Chỉ ra yếu tố miêu tả và biểu cảm trong khổ

thơ?

HS:

- Miêu tả: gió lặng, mây tối mực; mịt (2) đen đặc,

lạnh tựa sắt, đạp lót nát, nhà dột, dày hạt, !8&

chẳng dứt

- Biểu cảm: Từ trải cơn loạn… cho trót?

GV? Yếu tố miêu tả giúp ta hình dung ntn về thời

đến với nhà thơ?

HS:

GV: Khái quát: chỉ bằng một vài nét miêu tả vừa có

nét khắc họa khái quát, vừa có những nét chi tiết cụ

thổi lên buổi chiều đêm  mới đổ xuống và kéo

dài suốt đêm Nhà thơ đã làm nổi bật đặc điểm của

 thu: dày hạt mưa, mưa, mưa chẳng dứt khác

hẳn với cái  dông chớp nhoáng của mùa hè Nỗi

khổ của nhà thơ càng  nhân lên gấp bội Nỗi khổ

nào cũng  miêu tả một cách sinh động

GV?: Phân tích nét đặc tả trong 2 câu thơ cuối của

khổ ba?

GV: Gợi ý

- Em hiểu cơn loạn ở đây là gì

HS: Giải thích theo chú thích 1/133

GV?: Từ đêm dài có ý nghĩa thực, vừa có ý nghĩa

 Nỗi đau nhân tình, thế thái

,( một xã hội loạn lạc, đảo

điên

*) Cảnh nhà dột,  rét:

- Miêu tả vừa khắc họa khái quát, vừa chi tiết cụ thể:

+ Thời gian: đêm tối

+ Không gian: mịt mùng,  thu nặng hạt, dai dẳng lạnh, dột, ( con quậy phá, chăn rách, không ngủ &

Trang 6

ẩn dụ Hãy chỉ rõ ?

HS:

- Nghĩa thực: đêm  rét, nhà dột, không ngủ 

 thấy đêm dài, mãi không qua đêm

- Nghĩa ẩn dụ: cảnh đời đói khổ, xã hội loạn lạc khác

nào đêm dài

GV?: CHTT Từ trải cơn… trót ” bộc lộ tình cảm,

thái độ gì của nhà thơ?

HS: Tâm trạng lo lắng, không ngủ  không chỉ vì

cuộc sống nghèo khổ, đêm lạnh, nhà dột… mà còn vì

GV?: Khái quát những nét nghệ thuật đặc sắc trong

khổ thơ thứ 3? Khổ thơ giúp ta cảm nhận  gì về

HS: Tự khái quát (nghệ thuật miêu tả, giọng điệu)

GV: Chốt ghi bảng ? Đó có phải là nỗi khổ riêng

của tác giả?

- Khổ thơ thứ 3 đã khái quát cuộc đời, nỗi đau thân

hạnh Không tả thực nỗi bất hạnh của cá nhân nhà

binh đao thời bấy giờ Vừa giãi bày cay đắng Đêm

dài ( át sao cho trót vừa lên án giai cấp thống trị

đêm dài ( át

Những câu thơ nghe thật ai oán, xót xa Mỗi dòng thơ

GVchuyển :

cay đắng dồn dập, nhà thơ sẽ tức giận, sẽ trách cứ, sẽ

than vãn

ra

HS: Đọc khổ 4

GV?: PTBĐ ở khổ 4 khác với các khổ ,( ntn? Cái

hay và độc đáo ở khổ thơ là gì?

(chú ý: ý thơ thay đổi ntn; giọng điệu ở khổ cuối)

HS: Kết thúc bài thơ không phải là tiếng thở dài,

buông xuôi, oán vọng trời đất hoặc là tiếng khóc ấm

- Biểu cảm : +) Tả thực, ẩn dụ, câu hỏi tu từ

 Cuộc sống nghèo khổ, bất hạnh, tâm trạng trằn trọc, lo lắng, không ngủ đựơc  giãi bày cay

đắng ngầm lên án giai cấp thống trị

b Ước mơ cao cả của nhà thơ:

- Biểu cảm trực tiếp

- Kết thúc hay, độc đáo vì ý thơ bất ngờ, giọng thơ hân hoan, phấn chấn tình cảm chân thành tha thiết

Trang 7

ức 8" mơ cao cả.

GV?: Đỗ Phủ mơ ( điều gì? Em có nhận xét gì về

( mơ đó? Qua đó giúp em hiểu điều gì về phẩm

chất , vẻ đẹp tâm hồn của Đỗ Phủ?

HS: Tự bộc lộ

GV

trong hoàn cảnh thực tại đau khổ, ( mơ mang màu

sống

- Lòng vị tha cao cả đạt tới độ xả thân: Đặt nỗi khổ

Riêng lều

ta nát…” Câu thơ không chỉ thể hiện tinh thần xả

thân mà còn quay lại chủ đề bài thơ (nhà tranh…

phá); làm cho bố cục bài thơ hoàn chỉnh, chặt chẽ

GV?:

hiện thực mang tâm hồn lãng mạn cao quý, xứng

thánh thi

GV?: Giả sử không có 5 dòng thơ cuối,,,

(CH4/sgk/134)?

HS: Tự bộc lộ

GV

/149

- Liên hệ: Ước mơ cao cả trong bài thơ khác:

- Rửa khí giới

 Tấm lòng nhân đạo cao cả của nhà thơ lớn đời

4/70 sách Bài tập ngữ văn 7.T1)

Hoạt động 3: Tổngkết

GV?: Khái quát những nét đặc sắc về nghệ thuật và

nội dung của bài thơ?

HS: Phát biểu ý kiến

- Đọc ghi nhơ /134

Hoạt động 4: Luyện tập

- Ước mơ cao cả: đặt nỗi khổ

 Giàu lòng nhân ái, vị tha đến

độ xả thân thánh nhân

III, Tổng kết:

Ghi nhớ /sgk (134)

IV, Luyện tập

Trang 8

HS: - HS làm luyện tập số 1, 2 /134.

Bài 2 Lòng nhân ái,vị tha; tinh thần nhân đạo sâu sắc

của Đỗ Phủ

4 Củng cố: Đỗ Phủ là nhà thơ hiện thực vĩ đại… (sgv/150).

5 #8" dẫn về nhà:

- Thuộc lòng bài thơ, thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Viết 1 đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về nhà thơ Đỗ Phủ

- Tiết sau: Kiểm tra văn

+ ôn tập các văn bản: thơ trung đại Việt Nam

+ Thuộc lòng bài thơ; thể thơ, PTBĐ của từng văn bản

+ Nắm trắc nội dung phần ghi nhớ

+ Tập viết các đoạn văn ngắn phát biểu cảm nghĩ về mỗi bài thơ

V Rút kinh nghiệm:

Soạn : 12.11.07 Tiết 42: Giảng: .11.07

Kiểm tra văn

I Mục tiêu : giúp HS.

- Kiểm tra những kiến thức đã học về phần văn học từ tuần 1 đến tuần 11 (các tác phẩm văn học trung đại Việt Nam – Y( Ngoài)

- Củng cố lại những kiến thức đã học về phần văn học trung đại

- Biết chỉ ra những biện pháp nghệ thuật trong văn bản và nêu tác dụng của những biện pháp nghệ thuật ấy

- Biết viết một bài văn ngắn phát biểu cảm nghĩ về nội dung, chủ đề của văn bản

II Chuẩn bị :

- Thầy : Sgk, sgv, nhóm văn 7 thống nhất đề bài

- Trò : Chuẩn bị kiến thức VH để kiểm tra

III Phương pháp.

- Giáo viên phát đề - nêu yêu cầu - HS làm bài nghiêm túc

- Giáo viên theo dõi, nhắc nhở HS, thu bài khi hết giờ

IV Tiến trình giờ dạy.

1.ổn định:

2.Bài cũ: không.

3.Bài mới:

Trang 9

GV: Nêu yêu cầu HS khi làm bài.

- Độc lập làm bài; không quay cóp; không trao đổi bàn bạc

- Đọc kỹ đề 1 – 2  bắt đầu làm bài câu dễ làm ,(&

- Đọc kỹ các đáp án lựa chọn

* Giáo viên phát đề cho HS

4 Củng cố : Không

5 #8" đẫn về nhà :

- Soạn bài Cảnh khuya, Rằm tháng giêng

- Tiết sau học bài Từ đồng âm

V Rút kinh nghiệm :

Trang 10

kiểm tra Văn 7 (Tiết 42)

Thời gian : 45 phút.

Họ và tên học sinh lớp

Đọc kĩ và khoanh tròn vào những câu trả lời đúng

1.Bài ca dao “ Công cha 8 núi ngất trời ” là lời của ai nói với ai?

A.Con nói với cha mẹ B Ông bà nói với con cháu

C Cha mẹ nói với con D Cả A,B,C đều đúng

2.Bài thơ “ Qua Đèo Ngang ” thuộc thể thơ nào ?

A Song thất lục bát B Lục bát

3 Cảnh Đèo Ngang 8] miêu tả trong thời điểm nào ?

4 Cảnh Đèo Ngang trong hai câu thơ đầu 8] miêu tả 8 ra sao ?

A 7" tắn , sinh động B Phong phú , đầy sức sống

C Um tùm , rậm rạp

5.Tâm trạng tác giả thể hiện trong bài thơ “Qua Đèo Ngang ” là tâm trạng gì?

C Cô đơn ,( thực tại , da diết nhớ về quá khứ

6 Nghệ thuật nổi bật trong bài thơ “Qua Đèo Ngang” là gì ?

7 Thể thơ của bài “ Bánh trôi 8" ” giống với thể thơ của bài thơ nào sau đây ?

A Côn Sơn ca

8 Dòng nào sau đây không phù hợp khi miêu tả chiếc bánh trôi 8" ?

A Hình tròn , trắng mịn B Nhân son đỏ

D Có thể rắn hoặc nát

9 Qua hình ảnh chiếc bánh trôi 8" , Hồ Xuân #89 muốn nói gì về 8U

phụ nữ ? A Vẻ đẹp hình thể B Vẻ đẹp tâm hồn

C Số phận bất hạnh D Vẻ đẹp và số phận long đong , bất hạnh

Trang 11

10 Câu thơ “ Bẩy nổi ba chìm với 8" non ” sử dụng cách nói gì ?

A Thành ngữ B Tục ngữ

11 Bài thơ “ Bánh trôi 8" ” là bài thơ có hai lớp nghĩa, nghĩa thực và nghĩa ẩn

dụ đúng hay sai ?

12 Tình cảm của tác giả thể hiện qua bài thơ ?

C Cả A , B đều đúng

D Cả A , B đều sai

( 6 điểm )

Bài làm

Trang 12

Đáp án , biểu điểm

I Phần trắc nghiêm: 3 điểm , mỗi câu đúng  0,25 điểm

II Phần tự luận :7 điểm:

Câu 1 : 1 điểm

Yêu cầu chép lại đúng bài thơ, không sai dấu chấm dấu phẩy

Câu 2: 6 điểm

Hình thức : 1,5 điểm

- Là một đoạn văn có câu mở đoạn , câu triển khai đoạn , câu kết đoạn (0,5 đ)

- Các câu văn liên kết , diễn đạt ) loát , không mắc lỗi chính tả ( 0,5đ)

- Biết trích dẫn thơ ( 0,5 đ )

Nội dung : 4,5 điểm

phụ nữ (2đIểm )

- Thân phận : “ Bẩy nổi ba chìm ” lênh đênh , vô định (2điểm )

Trang 13

-Soạn:12.11.07 Tiết 43 Giảng:14.11.07

Từ đồng âm.

I Mục tiêu:

- Giúp học sinh:

- Nắm  khái niệm từ đồng âm và phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa

- Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm

II Chuẩn bị :

- Thầy : SGV, SGK, tài liệu tham khảo; bảng phụ

- Trò : Học thuộc bài cũ, làm đủ BT

III.Phương pháp:

- Qui nạp, vấn đáp, thực hành, tích hợp, hoạt động nhóm

IV Tiến trình bài dạy :

1 ổn định

2 Bài cũ:

- Viết một đoạn văn ngắn từ 3-5 câu; chủ đề tự chọn, có sử dụng cặp từ trái nghĩa?

- Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng? <ghi nhớ/sgk>

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Thế nào là từ đồng âm?

HS: Đọc ví dụ mục I1 (sgk/135)

GV: Yêu cầu học sinh chú ý những từ in đậm

(lồng)

GV?: Hãy giải thích nghĩa của mỗi từ lồng trong

2 ví dụ?

Xác định từ loại của mỗi từ lồng?

HS:

GV: Chốt ghi

GV?: Nhận xét cách viết, cách phát âm 2 từ

I, Thế nào là từ đồng âm:

1 Ví dụ: sgk /135

2 Phân tích – nhận xét:

- Lồng1: Nhảy dựng lên  ĐT

- Lồng2: đồ vật bằng tre, nứa, kim loại, …để nhốt chim, gia súc, gia cầm DT

*) Hai từ “lồng”:

Trang 14

“lồng” có liên quan đến nhau không?

HS: Phát biểu ý kiến

GV: Chốt ghi. Kết luận: 2 từ lồng: đồng âm với

nhau

GV?: Thế nào là từ đồng âm?

HS: Trả lời theo ghi nhớ/135

GV?: Xác định và giải nghĩa từ đồng âm trong hai

câu sau <bảng phụ>:

- Cái bàn1 này đã hỏng

- Chúng ta cùng bàn2 về việc ấy !

HS: Xác định- Giải nghĩa:

- Bàn 1: Một đồ vật có 4 chân, làm bằng gỗ, tre,

kim loại…dùng để học, làm việc  danh từ.

- Bàn 2: hoạt động trao đổi, thảo luận thống

nhất về 1 vấn đề nào đó động từ

 2 từ bàn là đồng âm

GV?: Lấy ví dụ về từ đồng âm?

HS: Lấy VD (2 – 3 em)

GV: Nhận xét – sửa với lớp

Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng từ đồng

âm.

HS: Quan sát lại 2 câu văn ở mục I1

GV?: Nhờ đâu em phân biệt  nghĩa của 2 từ

lồng trong 2 VD trên?

HS: Dựa vào những từ ngữ; câu văn cụ thể xung

quanh từ lồng” Dựa vào ngữ cảnh

GV?: Trong câu đem cá về kho” nếu tách khỏi

ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?

HS: 2 nghĩa: kho là 1 cách chế biến thức ăn

Kho là nơi chứa hàng hóa

GV?: Để câu văn chỉ hiểu theo 1 nghĩa em có thể

thêm vào từ ngữ nào?

- Giống nhau về âm thanh

- Khác xa nhau về nghĩa đồng

âm

3 Ghi nhớ: SGK/135

II, Sử dụng từ đồng âm:

1 Ví dụ: Sgk /135

2 Phân tích : Nhận xét

- Phân biệt từ đồng âm phải dựa vào ngữ cảnh

- Tách khỏi ngữ cảnh:

“ khó hiểu theo hai nghĩa”

...

Soạn : 12 .11. 07 Tiết 42: Giảng: .11. 07< /b>

Kiểm tra văn< /b>

I Mục tiêu : giúp HS.

- Kiểm tra kiến th? ??c học phần văn học từ tuần đến tuần 11 (các... tác phẩm văn học trung đại Việt Nam – Y( Ngoài)

- Củng cố lại kiến th? ??c học phần văn học trung đại

- Biết biện pháp nghệ thuật văn nêu tác dụng biện pháp nghệ thuật

- Biết... # 8&# 34; dẫn nhà:

- Thuộc lòng th? ?, thuộc nội dung phần ghi nhớ

- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ nhà th? ? Đỗ Phủ

- Tiết sau: Kiểm tra văn

+ ôn tập văn

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w