lông chim, đội mũ cắm lông ngoài thuyền họ còn dùng voi, ngựa … chim hay boâng lau Bước 2: Giáo viên chuyển ý sang phần 3 Hoạt động 3: Biết được các hoạt động văn hoá * Đi lại: Chủ yếu b[r]
Trang 1Bài 13: ĐỜI SỐNG VẬT CHẤT VÀ TINH THẦN CỦA CƯ DÂN VĂN LANG
I Mục tiêu;
1) Kiến thức: Sau khi học xong học sinh cần nắm:
- Hiểu được thời kỳ Văn Lang cư dân đã xây dựng cho mình cuộc sống vật chất và tinh thần riêng phong phú tuy bước đầu còn sơ khai
2) Tư tưởng
- Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước và ý thức vă hoá dân tộc
3) Kĩ năng:
KNCM : Rèn luyện kỹ năng quan sát hình ảnh và nhận xét, phân tích
KNS: HS cảm phục và biết học hỏi sự sáng tạo của người xưa
II Thiết bị dạy học:
- Tài liệu có liên quan
- Tranh ảnh về lưỡi cày, trống đồng, văn hoá trang trí
III Hoạt động trên lớp:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.
2 Kiểm tra bài cũ:
H? Nhà nước Văn Lang ra đời trong hoàn cảnh nào? Ở đâu? Do ai đứng đầu?
H? Em có nhận xét gì về tổ chức nhà nước đầu tiên này?
Học sinh trả lời – Giáo viên nhận xét và ghi điểm
3 Giới thiệu bài mới:
4 Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội Dung
Hoạt động 1: Biết được nông nghiệp đã trở
thành ngành chính của cư dân Văn Lang ngoài
ra còn phát triển các ngành nghề khác
Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc to phần 1
sách giáo khoa
H: Quan sát hình 33 trang 34 cho biết cư dân Văn
Lang xới đất để gieo cấy bằng công cụ gì?
(các lưỡi cày bằng đồng, nông nghiệp nước ta đã
chuyển từ giai đoạn nông nghiệp dùng cuốc sang
dùng cày, từ các công cụ bằng đá công cụ bằng
đồng là bước tiến dài trong lao động)
1) Nông nghiệp và các nghề thủ công
a Nông nghiệp
Tuần: 14
Tiết: 14
Ngày soạn: 10/11/2010 Ngày dạy: 15/11/2010
Trang 2H: Trong nông nghiệp họ đã trồng gì và chăn nuôi
những gì?
Học sinh trả lời – giáo viên bổ sung và ghi bảng
GV: Như vậy đời sống của người dân ít lệ thuộc
vào thiên nhiên
H: Ngoài nông nghiệp cư dân Văn Lang còn biết
làm những nghề thủ công gì?
Học sinh trả lời – giáo viên bổ sung và ghi bảng
H: Quan sát hình 36, 37, 38 sách giáo khoa em
thấy nghề thủ công nào phát triển nhất thời bấy
giờ?
Học sinh trả lời – giáo viên bổ sung củng cố lại
H: Theo em việc tìm thấy trống đồng ở nhiều nơi
trên đất nước ta và ở nước ngoài đã thể hiện điều
gì?
(trong thời kỳ đồ đồng và luyện kim phát triển,
đời sống người dân no đủ và có cuộc sống văn hoá
đồng nhất)
Bước 2: Giáo viên chuyển ý sang phần 2
Hoạt động 2: Biết được khi kinh tế phát triển
thì cuộc sống vật chất của người dân được đáp
ứng như thế nào?
Bước 1: Giáo viên gọi học sinh đọc phần 2 sách
giáo khoa
Học sinh làm việc cá nhân
H: Đời sống vật chất thiết yếu của con người là gì
(ăn mặc, đi lại, ở)
H: Người Văn Lang ở như thế nào?
Học sinh trả lời – giáo viên bổ sung và ghi bảng
H: Tại sao lại ở nhà sàn? (chống thú, lũ)
H: Thức ăn chủ yếu của người Văn Lang là gì?
Học sinh trả lời – giáo viên bổ sung và củng cố lại
H: Người Văn Lang mặc như thế nào?
(Nam và nữ mặc như thế nào?)
- Họ biết trồng trọt và chăn nuôi như trồng lúa, bầu bí, rau, đậu … và nuôi tằm, chăn gia súc
b Thủ công nghiệp
- Họ biết làm gốm, dệt vải, lụa, xây nhà, đóng thuyền (được chuyên môn hóa)
- Nghề luyện kim được chuyên môn hóa cao
2) Đời sống vật chất của cư dân Văn Lang ra sao?
* Ở
- Họ ở nhà sàn mái cong làm bằng gỗ, tre, nứa, lá, có cầu thang để lên xuống
- Ở thành làng chạ
* Ăn
- Cơm nếp, cơm tẻ, rau, cá, thịt Biết dùng mâm, bát, muôi Biết dùng mắm, muối và gia vị
* Mặc
Trang 3H: Trong ngày lễ họ mặc gì?
H: Họ đi lại chủ yếu bằng gì?
(ngoài thuyền họ còn dùng voi, ngựa …)
Bước 2: Giáo viên chuyển ý sang phần 3
Hoạt động 3: Biết được các hoạt động văn hoá
cũng như tín ngưỡng của người Văn Lang
Bước 1: Học sinh làm việc theo nhóm
Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm
Nhóm 1: Xã hội Văn Lang chia thành mấy tầng
lớp, địa vị của mỗi tầng lớp trong xã hội ra sao?
(chia thành nhiều tầng lớp khác nhau: vua quan
(có thế lực, giàu có); nông dân tự do (lực lượng
chủ yếu nuôi sống xã hội); nô tì (những người hầu
hạ trong nhà quý tộc) sự phân biệt giữa các
tầng lớp còn chưa sâu sắc)
Nhóm 2: Sau những ngày lao động meat nhọc cư
dân Văn Lang làm gì?
(Họ tổ chức lễ hội, trong các buổi lễ họ ăn mặc
đẹp, họ thường ca hát, nhảy múa, đua thuyền, săn
bắn … )
Nhóm 3: Nhạc cụ điển hình của cư dân Văn Lang
là gì?
(trống đồng, chiêng, khèn, trống đồng là hiện vật
tiêu biểu của văn minh Văn Lang, trên trống đồng
có những hoa văn thể hiện sinh hoạt vật chất và
tinh thần của người Văn Lang chính giữa trống là
một ngôi sao nhiều cánh tượng trưng cho mặt trời,
trống đồng còn được coi là trống sấm vì họ dùng
để cầu nắng, cầu mưa)
Nhóm 4: Nhìn vào hình 38 sách giáo khoa em
thấy gì? Họ tín ngưỡng gì?
(cách ăn mặc của người Văn Lang họ đang múa
hát rất vui vẻ, cầu cho mưa thuận gió hoà, có
những người cầm vũ khí để chống giặc ngoại
- Nam: đóng khố, mình trần, chân đất
- Nữ: mặc váy, áo sẻ giữa, có yếm che ngực, mái tóc có nhiều kiểu
- Ngày lễ họ đeo trang sức bằng lông chim, đội mũ cắm lông chim hay bông lau
* Đi lại: Chủ yếu bằng thuyền
3) Đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang có gì mới
- Họ tổ chức lễ hội, vui chơi
- Nhạc cụ là trống đồng, chiêng khèn
- Tín ngưỡng: họ thờ các lực lượng tự nhiên như mặt trời, mặt
Trang 4H: Các truyện “Trầu cau”, “Bánh chưng bánh
dầy” có những phong tục gì?
Bước 2: Giáo viên cho các nhóm trình bày kết quả
giáo viên nhận xét lại
trăng, núi, sông …
- Người chết được chôn cất cẩn thận kèm theo những công cụ và đồ trang sức quý giá
Đời sống tinh thần và vật chất đã hòa quyện vào nhau, tạo nên tình cảm cộng đồng sâu sắc trong con người Lạc Việt
IV Củng cố::
H: Những yếu tố nào tạo nên tình cảm cộng đồng của cư dân Văn Lang?
H: Điểm lại những nét chính trong đời sống vật chất và tinh thần của của cư dân Văn
Lang qua nới ở, ăn mặc, phong tục, lễ hội, tín ngưỡng
V Dặn dị:
- Học bài cũ, làm bài tập
- Xem trước bài 14 “nước Âu Lạc”
- So sánh công cụ lao động thời Văn Lang và Âu Lạc