HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 210’ : Hình thành kiến thức Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong văn nghị luận.. Giáo viên : Hình Thị Ngọc Huệ.[r]
Trang 1Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 2.4.2012
8a2 4.4.2013
8a3 5.4.2014
Tuần 30 tiế 117
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Hiểu sâu hơn về văn nghị luận, Thấy được tự sự và miêu tả là những yếu tố rất cần thiết trong bài văn nghị luận
- Nắm được cách thúc cơ bản khi đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận
2 Kĩ năng :Vận dụng các yếu tố tự sự và miêu tả vào đoạn văn nghị luận
** Kỹ năng sống :
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng, lắng nghe / phản hồi tích cực về vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn nghị luận
- Ra quyết định: lựa chọn yếu tố tự sự, miêu tả để tạo lập bài văn nghị luận có hiệu quả
3 Thái độ : Thái độ cẩn thận, hứng thú khi làm văn.
II Phương pháp và kĩ thuật tích cực có thể dùng :
(tích hợp KNS)
*Thực hành viết tích cực: viết đoạn văn nghị luận có sử dụng yếu tố tự sự, miêu tả theo các yêu cầu cụ thể
*Thảo luận, trao đổi để xác định yếu tố tự sự, miêu tả trong bài văn nghị luận
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1(5’) : Khởi động
- Kiểm tra bài cũ : GV kiểm tra bài soạn của HS
- Giới thiệu bài mới : Dựa vào mục tiêu cần đạt GV hướng dẫn HS vào bài mới
Hoạt động 2(10’) : Hình thành kiến thức
Tìm hiểu các yếu tố tự sự và miêu tả trong
văn nghị luận.
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn 1a, 1b –
SGK cho HS quan sát
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc kĩ ví dụ
+Chỉ ra những câu, đoạn thể hiện yếu tố tự
sự, miêu tả ở 2 đoạn trích trên ?
- GV nhận xét, bổ sung:
Đoạn văn a: “vị chúa tỉnh … nhất định” …
đii lính tình nguyện, hoặc xì tiền ra
Đoạn văn b: “Tấp nập đầu quân, … trìu
mến … lính khố đỏ, khố xanh, … tốp thì bị
xích tay điệu đi … đạn lên nòng sẵn, …
- Nghe và ghi tựa bài
- Hs xem bảng phụ
- HS quan sát
- Đọc ví dụ
- Quan sát, trao đổi, trình bày
- HS lắng nghe ghi bài
I YẾU TỐ TỰ SỰ VÀ MIÊU TẢ TRONG VĂN NGHỊ LUẬN.
1 Tìm hiểu bài
Ví dụ 1:
+ (a) Kể về thủ đoạn bắt lính + (b) Tả về cảnh khổ sở của những người bị bắt lính
Không phải là văn tự sự và miêu tả Mục đích vạch trần sự tàn bạo và giả dối của thực dân Pháp (nghị luận, còn các yếu tố tự sự và miêu tả chỉ là yếu tố)
Trang 2+Vì sao không thể xếp hai đoạn trích trên là
văn miêu tả hay kể chuyện ?
GV giảng, chốt: Vì các yếu tố tự sự và
miêu tả không nhằm mục đích kể chuyện hay
miêu tả đơn thuần mà nhằm làm sáng tỏ luận
điểm để nghị luận
- GV yêu cầu HS bỏ các yếu tố tự sự và miêu
tả trong đoạn văn đó và đọc lại đoạn văn đã
bỏ các yếu tố đó
- Nhận xét cách lập luận chặt chẽ không?
Luận điểm có rõ ràng không?
+ Vai trò của yếu tố tự sự và miêu tả trong
văn nghị luận ?
- GV chốt lại vấn đề trên và yêu cầu HS đọc
chấm thứ nhất phần ghi nhớ
- Suy nghĩ, phát biểu ý kiến
- HS lắng nghe, ghi bài
- HS lắng nghe, suy nghĩ, trình bày
- HS nêu nhận xét
- Rút ra kết luận, trình bày
- HS lắng nghe đọc
rõ, to phần ghi nhớ1
* Ghi nhớ 1 :
Ghi nhớ SGK/116.T2
Bài văn nghị luận thường vẫn cần phải có các yếu tố tự sự và miêu tả Hai yếu tố này giúp cho việc trình bày luận cứ trong bài văn được rõ ràng, cụ thể, sinh động hơn, và do đó có sức thuyết phục mạnh mẽ hơn
- GV cho HS quan sát ví dụ 2:
+ Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
+ Tìm những yếu tố tự sự và miêu tả trong
đoạn văn trên
+ Nêu tác dụng của nó
- Quan sát, nhận xét
GV giảng, chốt vấn đề trên:
Truyện chàng Trăng: Kể chuyện thụ thai,
mẹ bỏ lên rừng, chàng không nói, không
cười, cưỡi ngựa đá đi giết bạo chúa rồi biến
vào mặt trăng, đêm soi dòng thác bạc
Pông-gơ-nhi
Truyện nàng Han: Nàng Han liên kết với
người Kinh, thêu cờ lệnh bằng chăn dệt chỉ
ngũ sắc, đánh giặc ngoại xâm thắng trận,
nàng hoá thành tiên bay lên dãy núi Ru-Keo
vẫn còn những dũng, ao chi chít, những vết
chân voi của nàng Han và người Kinh
Truyện Thánh Gióng, không kể, tả
- Tác dụng: làm rõ luận điểm sự gần gũi
giống nhau giữa các truyện anh hùng đẹp của
Việt Nam
+ Vì sao tác giả văn bản trên đã không kể
đầy đủ, cặn kẽ toàn bộ hai truyện trên mà chỉ
- HS đọc ví dụ
- Suy luận, thảo luận trình bày
Nhận xét, bổ sung
- Hs lắng nghe, ghi bài
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
- HS trao đổi, trình bày
Ví dụ 2:
- Kể lại chuyện chàng “Trăng
và nàng Han” dùng làm luận
cứ chứng tỏ rằng hai truyện cổ của dân tộc miền núi có nét giống với truyện “Thánh Gióng”
- Miêu tả : + Chàng Trăng + Nàng Han
=> kể và tả : phục vụ làm rõ cho luận điểm và không phá
vỡ mạch nghị luận
Trang 3tả cụ thể một só hình ảnh và chi tiết của
truyện?
- GV chốt: Vì mục đích của tác giả là nghị
luận nên chỉ đưa ra cụ thể như thế để mọi
người dễ hiểu
+ Vậy khi đưa ra các yếu tố tự sự và miêu tả
vào bài văn nghị luận cần chú ý những gì ?
Gv chốt lại ý chính của bài, yêu cầu HS
đọc ý 2 – ghi nhớ SGK
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS suy luận, trình bày
- HS đọc ghi nhớ SGK
* Ghi nhớ 2 :
Ghi nhớ SGK/116.T2
Các yếu tố tự sự và miêu tả được dùng làm luận cứ phải phục vụ cho việc làm rõ luận điểm và không phá vỡ mạch lạc nghị luận của bài văn
Hoạt động 3 : Luyện tập
- GV gợi ý cho HS giải bài tập
Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS:
+ Đọc đoạn văn
+ Tìm yếu tố miêu tả và tự sự trong đoạn văn
đó
*Gv gợi ý :
- Tự sự : Giúp người đọc hình dung rõ hơ về
hoàn cảnh sáng tác và tâm trạng của nhà thơ
- Miêu tả : Người đọc trong thấy khung cảnh
của đêm trăng và cảm xúc của người tù-thi sĩ
(trong đó có tâm tư, sự im lặng chứa đựng
chứa biết bao tình cảm đạt dào )
+ Tác dụng của các yếu tố đó
- Quan sat, nhận xét, bổ sung cho hoàn
chỉnh
Bài tập 2:
GV hướng dẫn HS về nhà thực hiện theo yêu
cầu của câu hỏi
Gv gợi ý :
- Yếu tố miêu tả gợi lại vẻ đẹp của hoa
sen
- Sử dụng yếu tố tự sự khi kể lại một kỷ
niệm về bài ca dao đó
- HS dựa vào SGK
để thực hiện các yêu cầu của GV
- HS về nhà làm theo hướng dẫn
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: (SGK – Trang 116)
+ Tự sự: Đêm trước rằm … mười mấy ngày qua … làm thơ
+ Miêu tả: Trời xứ Bắc … sáng … bộc lộ
Tác dụng: Làm rõ, khắc hoạ
cụ thể hoàn cảnh sáng tác của bài thơ, gợi sự đồng cảm của người đọc
Bài tập 2: (SGK – Trang 116)
Hs thực hiện ở nhà
[
Hoạt động 4 : Củng cố - Dặn dò
Củng cố :
Thông qua hệ thống bài tập
Dặn dò :
- Bài vừa học :
- Về nhà học thuộc lòng ghi nhớ
- Hoàn thành bài tập 2 theo hướng dẫn
Hướng dẫn tự học :
Trang 4Sưu tầm một số đoạn văn nghị luận cĩ yếu tố tự sự và miêu tả để phân tích tác dụng
- Chuẩn bị bài mới :
- Soạn bài: Ơng Giuốc Đanh mặc lễ phục
- Đọc phần chú thích để nắm được những nét chính về tác giả + tác phẩm
- Đọc trước từ khĩa
- Trả lời câu hỏi phần đọc hiểu văn bản
- Bài sẽ trả bài : Kiểm tra tập soạn của học sinh
Rút kinh nghiệm :
-===================== -Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 2/5.4.2012
8a2 4/6.4.2013
8a3 5.4.2014
Tuần 30 tiết 118-119VĂN BẢN:
Trích : “Trưởng giả học làm sang”Mô – li – e
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
- Tiếng cười chế giễu thĩi “trưởng giả học làm sang”
- Tài năng của Mơ-li-e trong việc xây dựng lớp hài kịch sinh động
2 Kĩ năng :
- Đọc phân vai kịch bản văn học
- Phân tích mâu thuẫn kịch và tình cách nhân vật kịch
***Kỹ năng sống :
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận về những hành động lố bịch của nhân vật chính khi bắt chước làm sang
- Xác định giá trị bản thân:Tự mình thấy được giá trị sống đích thực trpong cuộc sống
- Giao tiếp: trao đổi, trình bày suy nghĩ / ý tưởng cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
3.Thái độ: Tìm thấy sự kệch cỡm trong việc bắt chước người khác học làm sang.
II Các phương pháp /kỹ thuật tích cực cĩ thể dùng:
*Động não: tìm hiểu những chi tiết thể hiện sự lố bịch, gây cười của nhân vật
*Thảo luận nhĩm, trình bày trong 1 phút về giá trị nội dung và nghệ thuật trong văn bản
*Viết sáng tạo: cảm nghĩ cá nhân về giá trị Con Người
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1(5’) : Khởi động
- Kiểm tra bi cũ :
Thơng qua (tiết trước kiểm tra một tiết)
- Giới thiệu bi mới : Mỗi con người cĩ một cuộc sống, một tính cách khác nhau Giuốc Đanh là một trưởng giả nhưng ơng sống một cuộc sống khơng ý nghĩa, chuyện làm lố lăng, làm hề gây tiếng cười sản khối cho người khác GV dẫn vào bài
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 2(20’) : Đọc-hiểu văn bản
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu tác giả + Tác
phẩm
- Gọi HS đọc chú thích (*) SGK trang 120 +
121
+ Em hãy trình bày những nét chính về tác
giả
+ Văn bản thuộc thể loại gì ? Được trích từ
tác phẩm nào ?
- GV dựa vào chú thích để giới thiệu thêm về
tác giả, tác phẩm
- Gv gọi Hs đọc chú thích /SGK
- Gv cho Hs tĩm lược lại về tác giả, tác
phẩm
Hoạt động 3(60’) : Đọc và tìm hiểu văn
bản:
- GV phân vai cho HS đọc văn bản.
HD đọc: Diễn cảm để gây khơng khí kịch
+ Trong văn bản cĩ bao nhiêu nhân vật? Đĩ
là những nhân vật nào ?
Gv giảng về nhân vật trung tâm
.SGK/Tr.120,121.
+ Dựa vào phần in nghiêng hãy cho biết lớp
kịch gồm mấy cảnh ?
+ Số lượng nhân vật ở cảnh 1 là bao nhiêu ?
- Em hãy tìm các loại động tác, âm thanh sân
khấu để chứng minh rằng càng về sau lớp
kịch càng sơi động
* GV giảng và chốt: Lớp kịch diễn ra làm hai
- HS dựa vào chú thích để trả lời
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS đọc văn bản theo phân vai
- HS dựa vào văn bản để trả lời
-Hs nghe và ghi nhận
- HS suy nghĩ trả lời
- HS dựa vào văn bản để trình bày
- HS tìm trong văn bản
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
- HS dựa vào văn bản để trình bày
I/ Tìm hiểu chung:
1 Tác giả:
- Mơ-li-e (1622-1673) là nhà soạn kịch nổi tiếng của Pháp
- Tác phẩm nổi tiếng gồm cĩ : Lão hà tiện, Trưởng giả học làm sang ,
2 Tác phẩm:
- “Trưởng giả học làm sang” thuộc thể loại hài kịch nhằm giễu cợt, phê phán cái xấu, cài lố bịch trong xã hội
- Đoạn trích nằm ở hồi II, lớp 5 của vở kịch
II.Đọc và tìm hiểu văn bản:
1 Đọc:
2 Tìm hiểu văn bản :
a Sơ bộ về nhân vật trung tâm Giuốc-đanh
- Tuổi ngồi 40, con nhà buơn giàu cĩ, dốt nát-quê kệch mà học địi làm sang Nhiều kẻ lợi dụng tính cách đĩ để săn đĩn, nịnh hĩt
để moi tiền ơng
- Ơng khơng tán thành tình yêu của con Cuối cùng nhờ mưu mẹo của cơ Cơ-vi-en là đầy tớ của Giuốc-đanh, Clê-ơng cải trang làm hồng tử đến hỏi Luy-xin (con gái Giuốc-đanh) làm vợ và ơng ưng thuận
b Diễn biến của hành động kịch.
- Lớp kịch chia làm 2 cảnh”
+ Cảnh 1: (Tại phịng khách ơng Giuốc – Đanh) Cuộc đối thoại giữa ơng Giuốc Đanh và Phĩ may + Cảnh 2: Cuộc đối thoại giữa Giuốc Đanh và thợ phụ
Trang 6cảnh:
- Cảnh 1: Tại phịng khách nhà ơng Guốc
Đanh: một người trên 40 tuổi thuộc tầng lớp
thành thị phong lưu
- Cảnh 2: Là lời đối thoại giữa ơng Guốc
Đanh với tay thợ phụ
+ Cảnh 1 diễn biến xung quanh sự việc gì ?
+ Bộ lễ phục của ơng Giuốc Đanh bao gồm
những gì ?
+ Em cĩ nhận xét gì về những mĩn đồ như
vậy ?
+ Theo em thì tính cách của ơng Guốc- Đanh
như thế nào ?
+ Ở cảnh 1 tính cách học địi làm sang của
ơng Guốc Đanh thể hiện như thế nào ?
* Gv giảng và chốt lại vấn đề:
-Mở đầu là cuộc đối thoại giữa ơng
Quốc-đanh với bác phĩ may xoay quanh bộ lễ phục
-Phĩ may vụng tay nghề nhưng khéo ăn nĩi
biến ơng Quốc-đanh thành trị cười khi đã
may hoa ngược, ơng Quốc-đanh phát hiện
nhưng phĩ may vụng chèo khéo chống đánh
đúng vào tâm lý thĩi trưởng giả học làm sang
của ơng Quốc-đanh nên ơng ưng thuận ngay
-Cảnh này cĩ kịch tính cao: Phĩ may ở thế bị
động chuyển sang thế chủ động
-Ong Quốc-đanh phát hiện ra phĩ may ăn bớt
vải lần này phĩ may gỡ thế bí bằng cách
hỏi Quốc-đanh hỏi Quốc-đanh muốn mặc thử
bộ lễ phục khơng-Quốc-đanh đành chịu vì
thĩi muốn học làm sang
- HS dựa vào văn bản để trình bày
- HS nhận xét và trình bày
- HS dựa vào văn bản để trình bày
- HS dựa vào văn bản để trình bày
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
c Ơng Giuốc Đanh và bác phĩ may.
- Xoay quanh một số sự việc :
bộ lễ phục, đơi bít tất, bộ tĩc giả
và lơng đính mũ
Chủ yếu xoay quanh bộ lễ phục
Giuốc-đanh Phĩ may -Phát hiện
áo ngược hoa, nhưng nghe lời bỏ qua
-Phát hiện bị
ăn bớt vải nhưng ham sang bỏ qua
-May áo ngược hoa
-Khéo léo bịa chuyện -Ăn bớt vải ,
gỡ bí lảnh sang chuyện khác
=> Ngu dốt
vì ham làm sang nên tạo trị cười
=>Láu cá, tham lam, lừa bịp
- Từ một người dễ tính khắc khe trở thành người bị động trước lời khéo léo nịnh nọt của bác phĩ may
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC
+ Khi mặc xong lễ phục thì ơng Giuốc-
đanh được gọi là gì ?
+ Tay thợ phụ gọi như vậy khiến ơng
Giuốc-đanh cĩ suy nghĩ gì ?
+ Cĩ mấy lần thay đổi cách tơn xưng như
vậy ? Và thay đổi bằng những từ ngữ tơn
- HS dựa vào văn bản để trình bày
- HS suy luận trả lời
- HS dựa vào văn bản để trả lời
- HS dựa vào văn
d Ơng Giuốc-đanh và tay thợ phụ.
Giuốc-đanh Thợ bạn -Ơng
Giuốc-đanh khao khác được
-Thợ phụ dùng lời lẽ nịnh hĩt
Trang 7xưng nào ?
+ Để thưởng cho những lời tôn xưng như
vậy thì ông hao tốn gì ?
+ vậy ở cảnh 2 tính cách ông Giuốc- đđanh
được thể hiện như thế nào?
* GV giảng và chốt lại vấn đề: Giuốc đanh
là một người háo danh nên sẵn sàng bỏ ra
tất cả tiền bạc để được tiếng tôn xưng “ông
lớn” “cụ lớn” , “Đức ông” Chính vì bản
tính như vậy mà tay thợ phụ mới dễ dàng
mánh khóe để moi tiền
* Gv giảng từ “bất hủ” để học sinh hiểu
thêm về nhân vật bất hủ (có một không hai)
+ Lớp kịch này gây cười cho khán giả ở
khía cạnh nào ?
* GV gợi ý cho HS thảo luận:
+ Tìm những chi tiết gây cười
+ Cách mặc lễ phục (màu sắc, kiểu may,
thợ phụ mặc như thế nào ?)
+ Hao tốn tiền vào việc gì ? Có chính đáng
không ?
- GV gọi HS nhận xét chéo giữa các nhóm
- GV tổng hợp và kết luận : Mặc áo hoa
ngược mới là sang trọng Moi tiền mãi để
mua lấy cái danh hão Thợ phụ lột đồ để
mặc lễ phục theo nhịp điệu, màu sắc dớ dẩn
màra vẻ quý phái Hao tốn tiền một cách vô
cớ
*Hoạt động tìm hiểu về nghệ thuật của văn
bản :
+ Tính cách nhân vật trong kịch được thể
hiện như thế nào ? Và nói lên tích cách của
nhân vật có tích cách gì ?
+ Mâu thuẫn kịch được thực hiện như thế
nào ?
GV gợi ý: tăng cấp
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết.
+ Thông qua văn bản này em rút ra được
kinh nghiệm gì cho bản thân về cuộc sống
hôm nay và ngày mai ?
- GV gọi HS đọc to phần ghi nhớ
bản để trả lời
- HS suy luận trình bày ý kiến
- HS chú ý lắng nghe và ghi nhận
-Hs nghe và nhớ
- HS suy luận trình bày ý kiến
- HS dựa vào phần gợi ý của GV để thảo luận và trình bày ý kiến
- Hs trả lời nhận xét và ghi nhận
- HS trình bày theo suy nghĩ của mình
- HS đọc phần ghi nhớ
tôn vinh : ông lớn, cụ lớn, đức ông
khéo léo để moi tiền
=>Hám danh, ưa nịnh, học đòi
=> Nịnh hót, ranh mãnh
để moi tiền
Khắc họa tài tình tính cách
lố lăng của nhân vật thông qua lời nói và hoạt động
e Nhân vật hài kịch bất hủ:
- Mặc áo hoa ngược mới là sang trọng
- Moi tiền mãi để mua lấy cái danh hão
- Thợ phụ lột đồ để mặc lễ phục theo nhịp điệu, màu sắc
dớ dẩn mà ra vẻ quý phái
- Hao tốn tiền một cách vô cớ
Dựng lớp hài kịch ngắn với mâu thuẫn kịch được thể hiện sinh động, hấp dẫn, gây cười
Ý nghĩa:
Ghi nhớ SGK/112
a) Ông Giuốc-danh mặc lễ phục, một lớp kịch trong vở Trưởng giả học làm sang của
Mô-li-e Qua đó, tác giả phê phán thói học đòi làm sang của tầng lớp trưởng giả
b) Được xây dựng hết sức sinh động, khắc họa tài tình tính cách lố lăng của một tay trưởng
Trang 8giả muốn học địi làm sang, gây nên tiếng cười sảng khối cho khán giả
Hoạt động 4(10’) : Củng cố - Dặn dị
Củng cố :
- Thể loại văn bản này là gì ?
- Vì sao nĩi ơng Giuốc Đanh – Một nhân vật hài bất hủ ?
Dặn dị :
- Bài vừa học :
- Chép ghi nhớ và học thuộc
- Nắm vững phần GV vừa củng cố
- Chú ý nhận xét tính cách của ơng Giuốc Đanh
Hướng dẫn tự học :
- Đọc chú thích
- Tập diễn lớp hài kịch của Mơ-li-e đã học trong giờ ngoại khĩa
- Chuẩn bị bài mới : Lựa chọn trật tự từ trong câu (luyện tập)
Soạn và chuẩn bị tất cả các bài tập luyện tập để thực hiện tại lớp
Bài sẽ trả bài : Lựa chọn trật tự từ trong câu
Rút kinh nghiệm :
-= -=== -== -Lớp Ngày dạy Kiểm diện Học sinh vắng
8a1 2/5.4.2012
8a2 4/6.4.2013
8a3 5.4.2014
Tuần 30 tiết 120
(Luyện tập) I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức :
Tác dụng diễn đạt của một số cách sắp xếp trật tự từ
2.Kĩ năng :
- Phân tích được hiệu quả diễn đạt của trật tự từ trong văn bản
- Phát hiện và sửa được một số lỗi trong sắp xếp trật tự từ
** Kỹ năng sống :
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng phản hồi / lắng nghe tích cực về việc lựa chọn trật tự từ trong câu
- Suy nghĩ sáng tạo, tìm kiếm và xử lý thơng tin để lựa chọn trình bày từ theo nhiều cách khác nhau theo yêu cầu khác nhau,
- Ra quyết định: lựa từ phù hợp với mục đích giao tiếp
3.Thái độ : Giữ gìn sự trong sáng tiếng Việt
II.Các phương pháp/kỹ thuật tích cực cĩ thể dùng :
*Phân tích tình huống giáo tiếp để lựa trật tự từ trong các đoạn văn nghị luận theo cách diễn dịch, quy nạp, song hành
*Thực hành viết tích cực: tạo lập đoạn văn hợp các trật tự từ
Trang 9*Thảo luận, trao đổi để xác định đặc điểm, cách sử dụng các từ cho phù hợp.
III/ Hướng dẫn - thực hiện:
Hoạt động 1(5’) : Khởi động
- Kiểm tra bài cũ :
+ Nêu tác dụng của trật tự từ trong câu
+ Thực hiện bài tập 1a SGK/ 112; bài tập b,c SGK/ 113
- Giới thiệu bài mới : Nhằm củng cố lại kiến thức về lựa chọn trật tự từ trong câu thì hơm nay chúng ta tiến hành tiết luyện tập: Lựa chọn trật tự từ trong câu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HĐ CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 2(10’) : Luyện tập
Hướng dẫn HS luyện tập.
- GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập 1a, b
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm
- GV gọi HS đứng lên làm bài tập tại chỗ
- GV nhận xét HS làm bài Chốt: Trật tự
từ trong câu thể hiện diễn biến của các khâu
nối tiếp nhau: Đầu tiện là giải thích-Hiểu,
tuyên truyền-hưởng ứng, tổ chức-làm, lãnh
đạo-làm đúng Yêu nước
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 2
+ Vì sao các cụm từ in đậm được đặt ở
đầu câu ?
- GV gọi HS đứng tại chỗ làm bài tập
- GV nhận xét, sửa chữa; chốt: Các từ được
nhắc lại và đặt
ở đầu câu sau : bảo đảm sự liên kết của các
câu khác trong văn bản
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài
tập 3
- Phân tích hiệu quả diễn đạt của trật tự từ
trong những câu in đậm (phân tích câu …
VN-CN)
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, sửa chữa; Chốt: a)Đảo trật
tự từ để nhấn mạnh ; Bà Huyện Thanh
Quan nhấn mạnh hơn, làm rõ hơn hình ảnh
tiêu biểu, vắng vẻ của cảnh Đèo Ngang lúc
chiều tà
b) Câu thơ đảo trật tự từ : Nhấn mạnh vẻ
-Hs nghe và ghi tựa bài
- HS thực hiện yêu cầu
- HS thảo luận và đại diện nhĩm lên trình bày
- HS lắng nghe và sửa chữa
- HS thực hiện yêu cầu
- HS dựa vào nội dung bài tập trình bày
- HS thực hiện bài tập
- HS ghi nhận
- HS đọc và xác định yêu cầu bài tập
- HS lên bảng thực hiện bài tập
- HS ghi nhận
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS lên bảng làm bài tập
- HS lắng nghe và ghi nhận
Bài tập 1:Tìm mối quan hệ trật tự
từ trong đoạn văn
a “… giải thích, tuyên truyền,
… kháng chiến”
-Liệt kê theo thứ tự trước sau hoặc thứ bậc quan trọng (hoạt động chính trước, hoạt động phụ sau)
b “… đi bán bĩng đèn … nữa”
-Tương tự câu a
Bài tập 2:Mục đích của từ lập lại cho câu sau
Các từ in đậm được đặt ở đầu câu trong bài tập a, b, c, d là để liên kết câu đĩ với những câu trước đĩ cho chặt hơn
Bài tập 3: Hiệu quả diễn đạt của trật tự từ
Việc đảo trật tự như vậy nhằm nhấn mạnh hình ảnh hoặc tâm trạng nêu ở các từ đứng ở đầu câu
Trang 10đẹp của anh bộ đội bóng dài đổ trên đỉnh
dốc cheo leo, tư thế hiên ngang, lá ngụy
trang reo vui trong gió
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 4
+ Trong câu a và b có gì khác nhau ?
+ Chọn câu thích hợp
- Gọi HS lên bảng làm bài tập
- GV nhận xét, chốt :
a) Tôi / thấy một anh Bộ Ngựa / trịnh trọng
bước vào
ĐT CN _ VN
(BN)
C - V
b) Tôi / thấy trịnh trọng bước vào / một anh
Bộ Ngựa
ĐT VN _ CN
(BN)
C - V
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 5
- GV gọi HS đứng tại chỗ làm bài tập
- GV nhận xét
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 6
(theo SGK)
+Lợi ích của đi bộ với sức khỏe : Giúp cho
tình thần sảng khoái, thư giãn Tiêu hao
năng lượng, gân cốt săn chắc Có sức khỏe
để lao động và học tập tốt hơn …
+ Lợi ích của đi bộ với việc mở rộng hiểu
biết thực tế …
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm bài tập
- HS lắng nghe và ghi nhận
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
- HS đọc và xác định yêu cầu
- HS làm bài tập
- HS lắng nghe và ghi nhận
Bài tập 4:
- So sánh a và b
a CN đứng trước nêu tên nhân vật
và miêu tả hoạt động của nhân vật
b VN đứng trước nhấn mạnh sự
“làm bộ làm tịch” của nhân vật
- Chọn câu b để thấy rõ sự “làm
bộ làm tịch” của bọ ngựa Bài tập 5: Cách sắp xếp trật tự từ (Cây tre-Thép mới)
Tác giả sắp xếp như vậy rất phù hợp, đúng theo trình tự miêu tả trong bài văn để nói lên phẩm chất của cây tre
Bài tập 6:
HS về nhà làm
Hoạt động 3(5’) : Củng cố - Dặn dò
Củng cố :
- Qua hệ thống bài tập
Dặn dò :
- Bài vừa học :
Xem lại các bài tập để hiểu rõ và sâu hơn về trật tự từ và cách sắp xếp cho thật khoa học và chính xác
Hướng dẫn tự học :
Viết đoạn văn ngắn theo chủ đề và giải thích cách sắp xếp trật tự từ ở một câu văn trong đoạn văn
đó
- Chuẩn bị bài mới : Luyện tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận