Môc tiªu bµi häc gióp HS: - Kiến thức: Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về một con người, thể hiện qua những ưu, nhược điểm của bài viết.. - Kĩ năng: Biết bám sát yêu cầu bài ra, [r]
Trang 1Ngày soạn: / /2009 Tuần 16 Ngày giảng: / /2009 Bài 15: Tập làm văn Tiết 61
A Mục tiêu bài học
giúp HS:
- Kiến thức: Thấy được năng lực làm bài văn biểu cảm về một con người, thể hiện
qua những ưu, nhược điểm của bài viết
- Kĩ năng: Biết bám sát yêu cầu bài ra, yêu cầu vận dụng các phương thức tự sự, miêu
tả và biểu cảm trực tiếp để đánh giá bài văn viết của mình, sửa lại những chỗ chưa đạt
- Thái độ: Có ý thức nhận và sửa lỗi sai
B Chuẩn bị
- Thầy : Chấm bài, thống kê lỗi sai của HS ; bảng phụ
C Phương pháp
- Phương pháp: Trao đổi, vấn đáp, đàm thoại; giảng giải, khái quát
- HS: hoạt động nhóm, cá nhân, thực hành
D Tiến trình giờ dạy
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
III Bài mới:
Hoạt động 1: Đọc lại đề
bài.
HS: Đọc lại đề bài, GV
chép đề lên bảng
Hoạt động 2: Tự hoạt
động- lập dàn ý cho đề
bài.
HS: Phân tích, tự hoạt động
xây dựng dàn ý đại cương
GV: Chốt ghi
Hoạt động 3: Nêu biểu
điểm
GV: Nêu biểu điểm cho tiết
51 – 52
Hoạt động 4: Nhận xét
bài làm học sinh:
GV: Nêu ưu, khuyết điểm
Đề bài: Cảm nghĩ về người thân.
I Tìm hiểu đề – Lập dàn ý
( Tiết 51 – 52 )
II Biểu điểm
( Tiết 51 – 52 )
III Nhận xét bài làm học sinh:
1 Ưu điểm:
Trang 2từng mặt
Hoạt động 5: Chữa lỗi
GV: - Trả bài cho học sinh
- Chọn một số lỗi tiêu biểu
yêu cầu học sinh chữa sau
đó giáo viên bổ sung, sửa
đúng
HS: Chữa lỗi trong bài của
mình (vào vở bài tập Ngữ
văn)
Hoạt động 6: Công bố
điểm.
GV: Công bố điểm cho học
sinh
- Đọc bài hay nhất
- Nắm được yêu cầu của đề, đa số học sinh biết kết hợp
tự sự và miêu tả
- Một số bài viết tương đối tốt: GiangA, Lã Nam
→ Đã biết chọn các chi tiết đặc sắc, có ý nghĩa để biểu cảm và cảm xúc chân thành
- Một số bài làm có tiến bộ: Chu Nam, Thắng
2 Nhược điểm:
- Vẫn nhiều học sinh sai các loại lỗi: Thuận, Phạm Trường, Thiệp
- Chữ rất xấu, cẩu thả: Văn, P Trường Thắng, Hải
- Chưa biết biểu cảm qua tự sự, miêu tả Chỉ đơn thuần
kể chuyện, miêu tả: Hoa, C Trường, Hường
IV Chữa lỗi
Dùng sai Nguyên nhân Cách sửa
- Từ khi từ chối giặc Pháp
- Tình bạn nh xi măng của cuộc đời
- Đọc xong bài thơ
này , em có cảm giác thật là thắm thiết
- Kiệt suất, thuần nôm, trân thành
- Diễn đạt ý chưa rõ, dùng
từ sai
- Dùng từ sai
- Dùng từ
- Sai chính tả
- Từ khi cáo quan về ở ẩn , không hợp tác với giặc Pháp
- Tình bạn là sự gắn bó, là niềm vui của con ngời
-Đọc xong bài thơ này , em thấy tình cảm của nhà thơ với bạn thật là thắm thiết
- Kiệt xuất, thuần Nôm, chân thành
V Công bố điểm:
- Điểm 7, 8: 3 - Điểm >5:
Trang 3IV Củng cố: Giáo viên ? khái quát lỗi hay mắc phải → cách chữa ?
V Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài sau:
- Tiếp tục sửa lỗi, hoàn thiện bài làm
- Ôn tập các tác phẩm trữ tình cho tiết sau
- Thống kê lại các tác giả, tác phẩm trữ tình đã học, nắm chắc nội dung mỗi tác
phẩm (theo ghi nhớ/ Sgk)
- Trả lời các câu hỏi trong sgk (Trang 180 và 192)
E Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: / /2009 Tuần 16 Ngày giảng: / /2009 Bài 16 Tiết 62 ôn tập tác phẩm trữ tình A Mục tiêu cần đạt Giúp HS: - Kiến thức: Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình - Kĩ năng: Củng cố những kiến thức cơ bản và duyệt lại một số kỹ năng đơn giản đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó cần đặc biệt lưu ý cách tiếp cận một tác phẩm trữ tình - Thái độ: ý thức tìm hiểu về tác phẩm trữ tình B Chuẩn bị - GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo bảng phụ - HS: Đọc, trả lời câu hỏi C Phương pháp - Phương pháp: quy nạp + diễn dịch, vấn đáp, trao đổi: hoạt động cá nhân, nhóm D Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
III Bài mới:
Trang 4Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
Hoạt động 1: Ôn tập theo các nội
dung yêu cầu trong sgk
GV?: Câu hỏi 1 (sgk/180)?
HS: Lên bảng làm.
GV: Chữa đúng.
GV?: Các tác phẩm trên có đặc
điểm gì giống nhau về PTBĐ? Đó
có phải là tác phẩm trữ tình
không? Vì sao?
HS: PTBĐ: Biểu cảm các tác
phẩm trữ tình vì bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của tác giả
GV?: Thế nào là thơ trữ tình?
HS: Phát biểu ý kiến theo ghi
nhớ
- Bài tập 2, 3, 4, giáo viên hướng
dẫn hoạt động theo nhóm Mỗi
nhóm hoàn thành một bài tập
- Sau khi HS hoàn thành cử đại
diện trả lời
GV: Chữa – nhận xét,
Có thể hỏi thêm HS về ý nghĩa
của tên tác phẩm hoặc đặc điểm
nổi bật của từng tác phẩm?
GV: Đánh sô thứ tự các tác phẩm
là: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8
- Số thứ tự nội dung, tư tưởng là:
a, b, c, d, đ, e, g, h
HS: Nối: 1- d; 2 - đ; 3 – g; 4 –
e; 5- h; 6 – a; 7- e; 8 – b
I, Nội dung ôn tập:
1 Thống kê tên tác giả - theo tác phẩm
- Lý Bạch – Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
- Trần Quang Khải – Phò giá về kinh
- Hạ Tri Chơng – Ngẫu nhiên viết nhân buổi
- Nguyễn Khuyến – Bạn đến chơi nhà
- Trần Nhân Tông – Buổi chiều đứng ở…
- Đỗ Phủ – Bài ca nhà tranh bị…
- Hồ Chí Minh – Cảnh khuya
Xuân Quỳnh – Tiếng gà tra
Các tác phẩm thơ trữ tình: Biểu lộ tình cảm, cảm xúc của tác giả
2 Sắp xếp tên tác phẩm phù hợp với nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện:
t/cảm được biểu hiện.
Bài ca nhà tranh bị gió thu phá (Mao ốc vị thu phong sở phá ca) (1)
- Nhân cách thanh cao,
sự giao hòa tuyệt đối với thiên nhiên (a)
Qua đèo ngang (2) Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nớc sâu nặng
và phong thái ung dung, lạc quan (b) Ngẫu nhiên viết nhân
buổi mới về quê (3)
Tình cảm quê hương sâu nắng trong khoảnh khắc đêm vắng (c) Sông núi nước Nam
(4) Tinh thần nhân đạo, lòng vị tha cao cả (d) Tiếng gà trưa (5) Nỗi nhớ thương quá
khứ đi đôi với nỗi buồn cô dơn thầm nặng giữa núi đèo hoang sơ (đ) Bài ca Côn Sơn (Côn
Sơn ca) (6) ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt
địch (e)
Trang 5HS: Trình bày tên tác phẩm với
thể loại
HS: Trình bày BT 4
BT Điền từ : HS lên bảng điền từ
HS nhận xét , GV tổng hợp ý
kiến
Hoạt động 2 : Đọc ghi nhớ :
HS : Đọc ghi nhớ
GV: Chốt lại ND ghi nhớ
Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (7) Tình cảm quê hương chân thành pha chút
xót xa lúc mới trở về quê (g)
Cảnh khuya (8) Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ
niệm đẹp của tuổi thơ (h)
3 Sắp xếp tên tác phẩm - thể thơ:
Sau phút chia li Song thất lục bát Qua dèo Ngang Bát cú đường luật Bài ca Côn Sơn Luc bát
Tiếng gà trưa Thơ tự do Sông núi nước Nam Tuyệt cú đường luật
4, Hãy tìm những ý kiến mà em cho là không chính xác
a, c, e, i, k
5 Điền vào chỗ trống.
a, tập thể và truyền miệng
b, Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là thơ lục bát
c, Một số thủ pháp NT của ca dao trữ tình là so sánh , nhân hoá , điệp ngữ , ẩn dụ , hoán dụ
* Ghi nhớ : SGK / 182
IV Củng cố :
- GV chốt lại các kiến thức trong 2 tiết ôn tập
V Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau :
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm đủ BT
- Chuẩn bị tiếp tiết 2: Luyện tập
E Rút kinh nghiệm
Trang 6
Ngày soạn: / /2009 Tuần 16
Ngày giảng: / /2009 Bài 16 Tiết 63
ôn tập tác phẩm trữ tình
A Mục tiêu cần đạt
Giúp HS:
- Kiến thức: Bước đầu nắm được khái niệm trữ tình và một số đặc điểm nghệ thuật
phổ biến của tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Kĩ năng: Củng cố những kiến thức cơ bản và duyệt lại một số kỹ năng đơn giản
đã được cung cấp và rèn luyện, trong đó cần đặc biệt lưu ý cách tiếp cận một tác phẩm
trữ tình
- Thái độ: ý thức tìm hiểu về tác phẩm trữ tình
B Chuẩn bị
- GV: Sgk, sgv, tài liệu tham khảo bảng phụ
- HS: Đọc, trả lời câu hỏi
C Phương pháp
- Phương pháp: quy nạp + diễn dịch, vấn đáp, trao đổi: hoạt động cá nhân, nhóm
D Tiến trình giờ dạy:
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ: Kết hợp khi ôn tập
III Bài mới:
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Ghi bảng
GV: Hướng dẫn HS làm phần
luyện tập
GV?: Đọc và nêu yêu cầu bài
tập?
HS: Đọc câu thơ và giải nghĩa các
từ trong chú thích
GV?: Hãy nói rõ nội dung trữ
tình và hình thức thể hiện của
những câu thơ đó?
HS: Trình bày miệng.
GV?: Đọc và nêu yêu cầu bài
tập?
HS: So sánh tình huống hể hiện
tình cảm và cách thể hiện ở 2 bài
thơ của Lí Bạch và Hạ Tri
Chương
HS: HĐN sau khi hoàn thành
cử đại diện trả lời
GV: Chữa – nhận xét,
GV: So sánh 2 bài để thấy được
điểm giống và khác về cảnh vật và
tình cảm được thể hiện?
HS: TLN trả lời.
II, Luyện tập
1 Bài tập 1(192)
- Nội dung trữ tình: Nỗi buồn lo sâu lắng của nhà thơ Nỗi niềm lo nước, thương dân luôn thường trực và là nỗi lo duy nhất của nhà thơ: “ Bui có một lòng chung với nước ”- đó là nét đẹp trong tư tưởng, tình cảm của Nguyễn Trãi
- Hình thức thể hiện:
+ Dòng 1: Biểu cảm trực tiếp Dùng lối kể và miêu tả
+ Dòng 2: Biểu cảm gián tiếp Dùng lối nói ẩn
dụ tô đậm tình cảm ở câu 1
2 Bài tập 2(192)
- Bài “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”: Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc xa quê Biểu hiện trực tiếp thể hiện một cách nhẹ nhàng sâu lắng
- Bài “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”: Tình cảm được biểu hiện lúc mới đặt chân trở lại quê nhà Biểu hiện gián tiếp, đượm màu sắc hóm hỉnh mà đượm buồn
3 Bài tập 3(193)
- Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều ( Phần đọc thêm-
Bài 9.Trang 12)
* Bài Rằm tháng giêng:
- Cảnh vật có những yếu tố giống nhau: đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông
- Mău sắc khác:
+ “Đêm đỗ thuyền ở phong kiều”: Cảnh vật yên tĩnh chìm trong u tối
+ “Rằm tháng giêng”: Cảnh trăng sáng sống
động huyền ảo
Trang 8HS: Đọc nội dung bài
TLN trả lời
- Chủ thể trữ tình:
+ Bài “Đêm đỗ thuyền ở phong kiều”: Là lữ khách thao thức không ngủ vì nỗi buồn xa xứ
+ Bài “Rằm tháng giêng”: Là người chiến sĩ vừa hoàn thành công việc trọng đại với sự nghiệp cách mạng
Cả 2 bài có mối quan hệ giữa cảnh và tình
đều rất hòa quyện
4 Bài tập 4(193)
- Chọn câu trả lời đúng: b, c, e
IV Củng cố :
- GV chốt lại các kiến thức trong 2 tiết ôn tập
V Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau :
- Học thuộc ghi nhớ
- Làm đủ BT
- Chuẩn bị tiếp bài sau: Ôn tập Tiếng việt
E Rút kinh nghiệm
-Ngày soạn: / /2009 Tuần 16 Ngày giảng: / /2009 Bài 16 Tiết 64 Ôn tập tiếng việt A.Mục tiêu bài học Qua bài giúp HS: - Kiến thức: Hệ thống hoá những kiến thức Tiếng Việt đã học ở học kì I về từ ghép, từ láy, đại từ, quan hệ từ, yếu tố Hán Việt
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng tổng hợp về giải nghĩa từ, cách sử dụng từ khi nói, viết
- Thái độ: Giáo dục ý thức nghiêm thức ôn tập
B Chuẩn bị
- Thầy : Đồ dùng: Bảng phụ, Phiếu học tập T liệu tham khảo
- Trò : Ôn tập các kiến thức đã học
Trang 9C Phương pháp
- Phát vấn, quy nạp thực hành
- Hình thức tổ chức
D.Tiến trình giờ dạy
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
? Kiểm tra sự chuẩn bị của H
III Bài mới:
Hoạt động của Thầy & Trò Ghi bảng
HS : nêu yêu cầu bài tập 1
GV: yêu cầu H vẽ lại sơ đồ vào vở
GV: Thế nào là từ phức? Cho ví dụ
GV: Từ phức có mấy loại? là những loại nào?
GV: Từ ghép là gì? cho VD minh hoạ?
GV: Có mấy loại từ ghép? Thế nào là từ ghép
chính phụ, ghép đẳng lập? Mỗi loại cho một ví
dụ?
GV: Từ láy là gì? có mấy loại? thế nào là láy
toàn bộ, thế nào là láy bộ phận? ví dụ?
GV:Thế nào là Đại từ? Có mấy loại đại từ? Cho
VD?
HS: Trả lời -> GV chốt ghi bảng
HS: đọc bài tập 2 và cho biết yêu cầu của bài
tập
GV: Hướng dẫn H lập bảng so sánh.
? Thế nào là quan hệ từ? ý nghĩa chức năng của
quan hệ từ?
1 Vẽ sơ đồ ( SGK – T183).
a Từ ghép:
+ Ghép C-P: nhà máy, xe đạp + Ghép Đ-L: Sách vở
b Từ láy:
+ Láy toàn bộ: xanh xanh
+ Láy bộ phận:
Láy phụ âm đầu Láy vần
c Đại từ:
- Đại từ để hỏi:
+ Hỏi người, sự vật + Hỏi về số lượng + Hỏi về hoạt động, tính chất
- Đại từ để trỏ:
+ Trỏ ngời, sự vật + Trỏ số lượng + Trỏ hoạt động, tính chất
2 Bài tập /184:
Lập bảng so sánh quan hệ từ với DT,
ĐT,TT về ý nghĩa và chức năng
Từ loại
ý nghĩa - Biểu thị các
qht như:sở hữu,
so sánh, nhân quả giữa các bộ phận của câu
- Biểu thị ngời,
sự vật, hiện tượng khái niệm
- Chỉ hành
động, trạng thái của sự vật
- Biểu thị đặc
điểm, tính chất của sv, hđộng, trạng thái
Trang 10Chức năng - Liên kết các
từ, cụm từ, các thành phần câu, các câu, các
đoạn trong VB
- Làm chủ ngữ
trong câu
- làm VN
- Vị ngữ
- Chủ ngữ( mất khả năng kết hợp với: đã,
đang, sẽ
- Vị ngữ
- chủ ngữ
3.Bài tập 3/ 184: Giải nghĩa các yếu tố Hán -Việt đã học:
+ Bạch ( bạch cầu) – Trắng
+ Bán ( bán thân) – Một nửa
+ Cô ( cô độc ) – Một mình, lẻ loi
+ Cư ( cư trú) – ở
+ Dạ ( dạ hương, dạ hội) - đêm
+ Đại ( đại lộ, đại thăng) – to, lớn
+ Điền ( điền chủ, công điền) – ruộng
+ Hà ( sơn hà) – sông
+ Hậu ( hậu vệ ) – sau
+ Hồi ( hồi hương) – về, trở lại
+ Hữu ( hữu ích) – có
+ Lực (nhân lực) – sức
+ Mộc ( thảo mộc) cây
+ Nguyệt ( nguyệt thực) trăng
+ Nhật ( nhật kí) ngày
+ Quốc ( quốc ca) nước + Tam ( tam quốc) ba
+ Tâm ( yên tâm) lòng
+ Thảo ( thảo nguyên) cỏ
+ Thiên ( thiên niên kỉ) nghìn + Thiết ( thiết giáp) sắt, thép
+ Thôn ( thôn, xã) làng, xóm
+ Thư ( thư viện ) sách + Tiền ( tiền đạo) trước
+ Tiểu ( tiểu đội ) nhỏ + Tiếu ( tiếu lâm) cười
+ Vấn ( vấn đáp) hỏi
GV? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy
loại từ đồng nghĩa? Mỗi loại cho một ví
dụ minh hoạ?
HS:
GV? Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ
minh hoạ
HS:
GV? Thế nào là từ đồng âm? cho ví dụ
minh hoạ?
HS : trả lời
GV? Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều
nghĩa?
HS:trả lời
4.Từ đồng nghĩa
- Khái niệm: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau:
- Có hai loại: + Đồng nghĩa hoàn toàn + Đồng nghĩa không hoàn toàn
5 Từ trái nghĩa
- Là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
* Tìm từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
Từ đã cho Đồng nghĩa Trái nghĩa
- Bé
- Thắng
- Chăm chỉ
- Nhỏ
- Được
- Siêng năng
- To, lớn
- thua, bại
- lười biếng
6 Từ đồng âm
- Là từ phát âm giống nhau nhưng nghĩa khác xa nhau
Trang 11GV? Thế nào là thành ngữ? cho ví dụ
minh hoạ
HS: trả lời
GV? Thế nào là điệp ngữ? có mấy dạng
điệp ngữ? VD minh hoạ?
HS:
7 Thành ngữ
- Là loại cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh
8 Điệp ngữ
- Là biện pháp lặp lại từ ngữ ( hoặc cả một câu) làm nổi bật ý, gây cẩm xúc mạnh
- Các dạng điệp ngữ:
+ Điệp ngữ cách quãng + Điệp ngữ nối tiếp + Điệp ngữ chuyển tiếp
IV Củng cố:
G: Hệ thống lại nội dung kiến thức ôn tập cần ghi nhớ
H: Mô tả, nhắc lại trên sơ đồ, bảng phụ
V Hướng dẫn học bài ở nhà và chuẩn bị bài sau:
- Ôn tập kĩ lại toàn bộ kiến thức Tiếng Việt vừa ôn tập
- Làm hoàn chỉnh bài tập
E Rút kinh nghiệm
Trang 12
Ngày soạn: / /2009 Tuần 17 Ngày giảng: / /2009 Bài 14: Tiếng Việt Tiết 68
A Mục tiêu cần đạt
giúp HS:
- Kiến thức: Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ
- Kĩ năng: Trên cơ sở nhận thức các yêu cầu đó, tự kiểm tra thấy được những nhược
điểm của bản thân trong việc sử dụng từ
- Thái độ: Có ý thức dùng từ đúng chuẩn mực, tránh thái độ cẩu thả khi nói và viết
B chuẩn bị
- Thầy : Sgk, sgv, tổng kết bài dạy, bảng phụ
_ Trò : Học thuộc bài cũ, làm đủ BT
C Phương pháp
- Quy nạp, vấn đáp, trao đổi, thực hành
- Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
GV? Thế nào là chơi chữ? các lối chơi chữ? lấy ví dụ? (ghi nhớ /163- 164).
Đáp án:
- Chơi chữ là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm,
hài hước làm câu văn hấp dẫn và thú vị
- Các lối chơi chữ: + Dùng từ ngũ đồng âm
+ Dùng lối nói trại âm
+ Dùng cách điệp âm
+ Dùng nối nói lái
+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa
- Ví dụ: “ Nuôi lợn ăn cơm nằm
Nuôi tằm ăn cơm đứng”
Chơi chữ bằng cách sử dụng từ trái nghĩa
- HS nhận xét-> GV đánh giá cho điểm
III Bài mới:
* GTBM: Trong thực tế: những lời ăn tiếng nói hàng ngày, đặc biệt khi viết
văn(tạo lập văn bản) chúng ta thường hay phạm lỗi về sử dụng từ Điều đó làm ảnh
hưởng nhiều đến hiệu quả giao tiếp Nguyên nhân chính là do các em chưa nắm được
những yêu cầu trong việc sử dụng từ Vậy làm thế nào để cấc em có thể nắm vững
được những yêu cầu khi sử dụng từ để việc giao tiếp ( đặc biệt là viết văn) cuă chúng
ta có hiệu quả hơn-> Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nội dung bài học: Chuẩn mực sử
dụng từ