1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Tiếng Anh lớp 5 - Tuần 7

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 332,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS HOẠT ĐỘNG 1 10p Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu những nét chính của văn bản GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung - HS nhắc lại định nghĩa truyền thuyết.. - Hướng dẫn HS đọc[r]

Trang 1

TUẦN 1 Ngày soạn: 20/8/2011

Tiết 1; Văn bản Ngày dạy: 22/8/ 2011

Con rồng cháu tiên

(Truyền thuyết)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cĩ hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết

- Hiểu được quan niệm của người Việt cổ về nịi giống dân tộc qua truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên

- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức:

- Khi niệm thể loại truyền thuyết

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bĩng dáng lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kỳ dựng nước

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

Cảm nhận được tâm trạng, cảm giác của nhân vật “tơi” trong buổi tựu trường đầu tiên trong một đoạn trích truyện cĩ sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm

III CHUẨN BỊ:

1 giáo viên

-nghiên cứu các ngữ liệu, tranh ảnh; các truyện cĩ nội dung tương tự, liên quan…

2 học sinh:

Soạn bài các câu hỏi skg, đọc các bài liên quan

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định, tổ chức: sĩ số…

2 Kiểm tra bài cũ:(5p)

- Giới thiệu chương trình ngữ văn 6

- Sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới:

Từ bao đời nay mọi thế hệ người Việt Nam đều tự hào với nguồn gốc cao quí “Con Rồng cháu Tiên” của dân tộc mình Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên đã trở nên quen thuộc mà khơng người Việt Nam nào khơng tự hào, yêu thích Điều gì đã làm nên giá trị đẹp đẽ ấy? Ta

sẽ tìm hiểu trong tiết học hơm nay

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1(7P): Hdẫn HS tìm hiểu I ĐỊNH NGHĨA TRUYỀN THUYẾT

Trang 2

? em hiểu thế nào là truyền thuyểt?

- HS : đọc chú thích sgk

- Gv; mở rộng thêm cho HS về thể loại văn

học dân gian này

Mục tiêu : HS đọc văn bản và nắm nội dung

văn bản , tìm hiểu được một số chú thích

khó , nắm được thế nào là truyền thuyết

HOẠT ĐỘNG 2 (7P) Hướng dẫn đọc và

tìm hiểu chú thích, bố cục văn bản

GV hướng dẫn HS đọc to, rõ ràng, chính

xác

- GV đọc mẫu -> gọi HS đọc to và nhận xét

? Truyện chia mấy đoạn? ND từng đoạn?

- Giáo viên đọc đọan 1, Học sinh đọc đọan

2, 3

GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích

giải nghĩa các từ khó

- Văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên “ là một

truyền thuyết dân gian được liên kết bởi ba

đọan :

+ Đọan 1 : Từ đầu … “ Long Trang “

+ Đọan 2 : Tiếp … “ lên đường “

+ Đọan 3 : Còn lại

HOẠT ĐỘNG 3( 20P)phân tích văn bản

?Truyện gồm những nhân vật nào?Nhân vật

chính là ai ?Lạc Long Quân và Âu Cơ xuất

thân từ đâu ?Hình dáng của họ như thế nào

?

(HS :thảo luận trả lời

GV :chốt ý :Vẻ đẹp của LLQ và ÂC là vẻ

đẹp:

-> Vẻ đẹp cao quý của bậc anh hùng

-> Vẻ đẹp cao quý của người phụ nữ

Lạc Long Quân kết duyên cùng Âu Cơ có

nghĩa là những vẻ đẹp cao quý của thần tiên

được hòa hợp)

+ Theo em mối tình duyên này, người xưa

muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc ? (GV

:chốt ý)

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

:

Thể loại: Tự sự

-" Con Rổng cháu Tiên" thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

- Bố cục: 3 phần

1 Nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Lạc Long Quân : là con thần biển, có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch, diệt yêu quái giúp dân

- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ

=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi giống con Rồng, cháu Tiên

Trang 3

?Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ? Theo

em, chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm

trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

có ý nghĩa gì ?

(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là

anh em ruột thịt cùng một cha mẹ sinh ra )

? Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như

thế nào ? Vì sao cha mẹ lại chia con thành

hai hướng lên rừng, xuống biển ?

-HS trả lời

-GV nhận xét, bổ sung

(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha ->

đặc điểm địa lý nước ta rộng lớn : nhiều

rừng và biển )

? Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu

Cơ mang con lên rừng, xuống biển, người

xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?

(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn,

mở rộng và giữ vững đất đai ; ý nguyện

đoàn kết , thống nhất dân tộc, mọi người

trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí

và sức mạnh )

GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc

Long Quân và Âu Cơ nối nhau làm vua ở

đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn Lang,

lấy danh hiệu Hùng Vương

HOẠT ĐỘNG 4 (4P) Tổng kết

?Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng

kỳ ảo ? Hãy tìm những chi tiết kỳ ảo nào

trong văn bản ? Các chi tiết kỳ ảo đó có

vai trò gì trong truyện ?

(HS phát hiện trả lời)

-GV: Tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ của

nhânvật Thần kỳ hóa nguồn gốc, giống nòi

để chúng ta thêm tự hào, tôn vinh tổ tiên

Truyền thuyết Con Rồng, Cháu Tiên phản

ánh sự thật lịch sử -> Thời đại các Vua

Hùng, đền thờ Vua Hùng ở Phú Thọ

Em hãy nêu ý nghĩa văn bản ?

- HS đọc ghi nhớ

-Gv chốt lại nội dung qua phần ghi nhớ

2 Câu chuyện về Lạc Long Quân và Âu

- Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp

- Họ chia con đi cai quản các phương

- Khi có việc gì thì luôn giúp đỡ nhau

- Người con trưởng lên làm vua, lấy hiệu là Hùng Vương

=> Dân tộc ta có truyền thống đoàn kết ,

thống nhất và bền vững

III TỔNG KẾT

1.Nghệ thuật :

-Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân

và Âu Cơ, về việc sinh nở của Âu Cơ

Xây dựng hình tượng mang dáng dấp thần linh

2 Ý nghĩa văn bản :

Truyện kể về nguồn gốc dân tộc, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

Trang 4

-Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết , sự việc chính của truyện.

-Kể lại được truyện

-Liên hệ một số câu chuyện cĩ nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

-Tìm những câu nĩi của chủ tịch Hồ Chí Minh, những câu cac dao, bài hát được khơi nguồn cảm xúc từ tác phẩm " Con Rồng, cháu Tiên " hoặc nĩi về tinh thần đồn kết của dân tộc ta ( Gợi ý : " Đồn kết, đồn kết, đại đồn kết.Thành cơng ,thành cơng , đại thành cơng", bài thơ" Hịn đá to, hịn đá nặng ", " Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước thì thương nhau cùng"."Khơn ngoan đá đáp người ngồi.Gà cùng một mẹ chớ hồi dá nhau", bài hát : nổi trống lên các bạn ơi ( Phạm Tuyên ), Dịng máu Lạc Hồng (Lê Quang )

Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kĩ câu hỏi hướng dẫn )

*************************

TUẦN 1 Ngày soạn: 21/8/2011

Tiết 2; Văn bản Ngày dạy: 24/8/ 2011

Bánh chưng, bánh giầy

(Hướng dẫn đocï thêm)

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản

Bánh chưng, bánh giầy

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Cốt lõi lịch sử thời kỳ dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhĩm truyền thuyết thời kỳ Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động,

đề cao nghề nơng – một nét đẹp văn hố của người Việt,

2 Kỹ năng:

- Đọc hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính trong truyện

(Truyền thuyết – Hướng dẫn đọc thêm)

-Giáo dục học sinh lịng tự hào về trí tuệ, văn hĩa của dân tộc ta.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-Nghiên cứu tài liệu, soạn bài

-Tranh làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết của nhân dân

2 Học sinh:

-Học thuộc bài cũ

-Soạn bài mới chu đáo

B Tiến trình tiết dạy:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: (4P)

? Trình bày ý nghĩa của truyện “Con rồng cháu tiên”?

Trang 5

- Giải thích, suy tôn nguồn gốc cao quí, thiêng liêng của cộng đồng người Việt.

- Đề cao nguồn gốc chung và biểu hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của nhân dân ta

ở mọi miền của đất nước ta

- Gv : nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới:

Hằng năm, mỗi khi mùa xuân về Tết đến, nhân dân ta – con cháu của các vua Hùng từ miền ngược đến miền xuôi, vùng rừng núi cũng như vùng biển, lại nô nức, hồ hởi chở lá dong, xay đỗ, giã gạo gói bánh Quang cảnh ấy làm chúng ta thêm yêu quí, tự hào về nền văn hóa cổ truyền, độc đáo của dân tộc và như làm sống lại truyền thuyết “Bánh chưng, bánh giầy” trong ngày Tết Đây là truyền thuyết giải thích phong tục làm bánh chưng, bánh giầy trong ngày Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất và tổ tiên của nhân dân, đồng thời ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ông ta trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc, phong vị dân tộc

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG 1 (10p) Hướng dẫn HS đọc

và tìm hiểu những nét chính của văn bản

GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung

- HS nhắc lại định nghĩa truyền thuyết

- Hướng dẫn HS đọc ; Gọi HS đọc chú thích

- HS đọc, gv nhận xét

?Văn bản có thể chia thành mấy phần ?

+ Học sinh thảo luận các câu hỏi Đại diện

nhóm trả lời

+ Học sinh nhận xét bổ sung

HOẠT ĐỘNG 2 (20P) Hướng dẫn HS

phân tích.

?Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào , với ý định ra sao và bằng

hình thức gì ?

-GV: Vua Hùng rất anh minh, sáng suốt,

biết chọn người có tài đức để nối ngôi để lo

cho dân, cho nước Người nối ngôi phải nối

được chí vua không nhất thiết phải là con

trưởng

- Các nhóm thảo luận câu 2 và 3

? Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang

Liêu được thần giúp đỡ ?

- là người thiệt thòi nhất

I ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Bánh chưng, bánh giầy " thuộc nhóm các tác phẩm truyền thuyết về thời đại Hùng Vương

-.Bố cục: 3 phần

+ Đoạn 1 : Từ đầu -> “ chứng giám “ + Đoạn 2 : Tiếp -> “ hình tròn “ + Đoạn 3 : Còn lại

1 Hoàn cảnh, ý định và cách thức của Vua Hùng chọn người nối ngôi

- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, vua đã già

- Ýđịnh: Người nối ngôi phải nối được chí vua

- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử tài

2 Lang Liêu được thần giúp đỡ

- là người thiệt thòi nhất

- Chăm lo việc đồng áng

Trang 6

- Chăm lo việc đồng áng

- Thơng minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

? Vì sao hai thứ bánh của Lang Liêu được

vua cha chọn để tế Trời , Đất, Tiên Vương

và Lang liêu được chọn nối ngơi vua ?

(Thần ở đây chính là nhân dân Họ rất quý

trọng cái nuơi sống mình, cái mình làm ra)

HỌAT ĐỘNG 3 (8p) tổng kết

Em hãy nêu nghệ thuật của truyện ?

- Các nhĩm thảo luận câu 4

+ Hãy nêu ý nghĩa của truyền thuyết : “

Bánh chưng, bánh giầy "?

Học sinh đọc mục ghi nhớ

- Thơng minh, tháo vát lấy gạo làm bánh

3 Lang Liêu được chọn nối ngơi vua

- Bánh hình trịn -> bánh giầy

- Bánh hình vuơng -> bánh chưng

II TỔNG KẾT

1.Nghệ thuật :

-Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể về việc Lang Liêu được thần mách bảo Trong trời đất , khơng gì quý bằng hạt gạo "

-Lối kể chuyện dân gian : theo trình tự thời gian

2 Ý nghĩa văn bản : là câu chuyện suy tơn tài

năng , phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

* Ghi nhớ (SGK)

4 Hướng dẫn tự học (3p)

-Đọc kĩ để nhớ những sự việc chính trong truyện

-Tìm các chi tiết cĩ bĩng dáng lịch sử cha ơng ta xưa trong truyền thuyết "Bánh chưng, bánh giầy "

-Về nhà học bài và làm câu 4, 5 ở bài 1 SBT

-Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt”

******************************

TUẦN 1 Ngày soạn: 22/8/2011

Tiết 3; Tiếng Việt Ngày dạy: 25/8/ 2011

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ CỦA TIẾNG VIỆT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Lư ý: Học sinh đã học về cấu tạo từ ở Tiểu học

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

Trang 7

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt.

2 Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng

+ Từ đơn và từ phức

+ Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

-Giáo dục các em biết yêu quí, giữ gìn sự trong sáng của vốn từ tiếng Việt.

III CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

a Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

b Bảng phụ phân loại từ đơn, từ phức và gi các ví dụ

2 Học sinh:

Chuẩn bị bài mới theo hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Bài mới:

Học qua hai văn bản “Con rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy”, các em thấy chất liệu để hình thành nên văn bản đó là từ Vậy từ là gì và nó cấu tạo ra sao, tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu bài “Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt”.

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

HOẠT ĐỘNG1: (15p)GV hướng dẫn HS

tìm hiểu Từ là gì ?

- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13

* Lập danh sách các từ

?Câu văn gồm có bao nhiêu từ? Dựa vào

dấu hiệu nào em biết?

(HS :xác định

GV: phân tích thêm)

? Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì

khác nhau ?

I Từ là gì ?

1.Ví dụ : Thần / dạy / dân / cách / trồng trọt /

chăn nuôi / và / cách / ăn ở ->Câu văn gồm -> 9 từ ->12 tiếng

- Tiếng dùng để tạo từ

- Từ dùng để tạo câu

- Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

2.Sự khác nhau giữa tiếng và từ :

-Tiếng dùng để tạo từ

-Từ dùng để tạo câu

-Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng

ấy trở thành từ

Trang 8

? Vậy từ là gì ?

(GV:chốt ý

- Học sinh đọc mục ghi nhớ )

HOẠT ĐỘNG 2(10P) GV hướng dẫn HS

Phân loại từ.

- GV kẻ bảng – Hs điền từ vào bảng Phân

lọai từ đơn và từ phức

?Thế nào là từ đơn ? Thế nào là từ phức ?

* Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề,

và, có, tục, ngày, Tết, làm

->Từ chỉ có một tiếng

* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên

? Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống

nhau và có gì khác nhau ?

Giống nhau : từ ghép và từ láy đều được cấu

tạo từ các tiếng, chúng đều là từ phức

-Khác nhau : từ ghép được cấu tạo bằng các

tiếng có nghĩa ghép lại với nhau như : nhà

cửa , quần áo, sách vở,

Từ láy gồm các tiếng có sự hòa phối âm

thanh ghép lại với nhau., như : nhễ nhại,

sạch sành sanh.,

Ghi nhớ ( SGK/14 )

(HS trình bày-GV phân tích )

*Học sinh đọc mục ghi nhớ

HỌAT ĐỘNG 3 (15P)Hướng dẫn HS thực

hiện phần luyện tập.

 Học sinh thảo luận :

 Bài 1 : Đại diện nhóm lên bảng làm

GV nhận xét

 Bài 2: Học sinh làm nhanh- đứng dậy

trả lời – GV nhận xét

 Bài 3 : Học sinh thảo luận nhóm Đại

diện nhóm lên bảng làm – Giáo viên nhận

xét

.Ghi nhớ 1( SGK )

II Từ đơn và từ phức.

1.Ví dụ SGK:

* Từ đơn: Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và,

có, tục, ngày, Tết, làm

->Từ chỉ có một tiếng

* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên

* Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

* Từ láy ->Trồng trọt

2 Đặc điểm của từ :

Giống nhau : từ ghép và từ láy đều được cấu tạo từ các tiếng, chúng đều là từ phức

-Khác nhau : từ ghép được cấu tạo bằng các tiếng có nghĩa ghép lại với nhau như : nhà cửa , quần áo, sách vở,

Từ láy gồm các tiếng có sự hòa phối âm thanh ghép lại với nhau., như : nhễ nhại, sạch sành sanh.,

Ghi nhớ ( SGK/14 )

III Luyện tập

Bài 1 :

a.Các từ : nguồn gốc, con cháu là từ ghép b.Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc : Cội nguồn, gốc gác, gốc tích ,

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc :cậu mợ, cô

dì, chú cháu , anh em,

Bài 2 : Khả năng sắp xếp :

- Theo giới tính, anh chị, ông bà ,chú thím , cậu mợ,

- Theo bậc : chị em, dì cháu , anh em,

Bài 3 :

-Cách chế biến: Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp

-Chất liệu:Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai

Trang 9

 Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm

2 học sinh làm nhanh nhất

-Tính chất:Bánh dẻo, bánh xốp

-Hình dáng:Bánh gối, bánh khúc

Bài 5 : Tìm từ láy:

a Tả tiếng cười :khúc khích ,sằng sặc, hơ hố,

ha hả, hềnh hệch,

b Tả tiếng nĩi : khàn khàn, lè nhè, thỏ thẻ, léo nhéo, lầu bầu ,

c Tả dáng điệu : lừ đừ , lả lướt, nghênh ngang, ngơng nghênh,

4 Hướng dẫn tự học (3p)

-Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?

Tìm các từ láy miêu tả tiếng nĩi, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

-Về nhà học bài và làm bài tập 3

-Chuẩn bị bài “Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”

****************************

TUẦN 1 Ngày soạn: 24/8/2011

Tiết 4; Tập làm văn Ngày dạy: 26/8/ 2011

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Bước đầu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và phương thức biểu đạt

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG

1 Kiến thức

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngơn ngữ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - cơng vụ

2 Kĩ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể

Trang 10

-Lòng say mê tìm hiểu, học hỏi.

III CHUẨN BỊ

1.Giáo viên:

-Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

-Chuẩn bị một số dụng cụ trực quan giản đơn: các lá thiếp mời, công văn, bài báo, hóa đơn tiền điện, biên lai, lời cảm ơn

2.Học sinh:

Chuẩn bị tốt bài mới theo sự hướng dẫn của giáo viên

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: (2’)

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3.Bài mới:

Giao tiếp là một trong những yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống Để giao tiếp một cách có hiệu quả, ta cần thể hiện qua một số phương thức biểu đạt nhất định Vậy trên thực tế ta có những văn bản nào? phương thức biểu đạt ra sao? Bài học hôm nay sẽ giải quyết điều đó

HOẠT ĐỘNG 1 (20P) GV hướng dẫn HS

Tìm hiểu chung về văn bản và phương

thức biểu đạt

*hs thảo luận trả lời các câu hỏi sgk

- nhận xét, bổ sung

* GV nêu vấn đề:

? Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình

cảm, nguyện vọng, mà cần biểu đạt cho mọi

người hay ai đó biết thì em làm như thế nào

?

(HS: Nói hoặc viết ra )

? Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn

cho người khác hiểu thì em phải làm như

thế nào ?

(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch

lạc )

* Học sinh đọc câu ca dao Thảo luận trả

lời.

?Câu ca dao nói lên vần đề gì ?

(HS : phải có lập trường, không dao động

khi người khác thay đổi chí hướng )

?Theo em câu ca dao đó có thể coi là một

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1 Văn bản và mục đích giao tiếp :

- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ để giao tiếp

- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w