*Giới thiệu bài 1’: Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là hai bài thơ ra đời trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến phương Bắc, đang trên đường[r]
Trang 1Tuần 5 - Bài 5
Kết quả cần đạt
Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của
dân tộc trong hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh” Bước
đầu hiểu được hai thể thơ:Thất ngôn tứ tuyệt và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đ luật
Nắm được thế nào là y tố H Việt, cách c tạo đặc biệt của từ ghép HánViệt
Đánh giá được chất lượng bài đã làm để làm tốt hơn nữa những bài sau
Hiểu được nhu cầu biểu cảm và đặc điểm chung của văn biểu cảm
Ngày soạn: 10.09.2010 Ngày dạy: 13.09.2010 - Lớp 7B
Bài 5 Tiết 17.
(Nam quốc sơn hà)
PHÒ GIÁ VỀ KINH
( Tụng giá hoàn kinh sư )
- Trần quang Khải -
1 Mục tiêu:
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Những hiểu biết bước đầu về thơ trung đại ; đặc điểm cơ bản của thể thơ tứ tuyệt,
thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân
tộc trong hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò giá về kinh”
b Về kỹ năng:
- Nhận biết về hai thể thơ: Thất ngôn bát cú và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
- Đọc – hiểu và phân tích thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt Đườngluật
c Về thái độ:
- Khơi gợi tinh thần yêu nước, ý thức độc lập chủ quyền dân tộc,lòng yêu văn
chương , trân trọng những giá trị văn thơ của cha ông ta
2 Chuẩn bị của GV và HS:
a.Thầy: Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
b Trò: Học bài cũ Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (3’) – Kiểm tra phần chuẩn bị bài của học sinh.
*Giới thiệu bài (1’): Sông núi nước Nam và Phò giá về kinh là hai bài thơ ra đời
trong giai đoạn lịch sử dân tộc đã thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm của phong kiến
phương Bắc, đang trên đường vừa bảo vệ vừa củng cố, xây dựng một quốc gia tự
chủ rất mực hào hùng, Để tìm hiểu hai bài thơ này , chúng ta vào tiết học hôm nay
b Dạy nội dung bài mới
Trang 2A Sông núi nước Nam
(Nam quốc sơn hà) (18’)
?
G
Dựa vào phần giải nghĩa (t62), hãy cho
biết nghĩa của cụm từ Nam quốc Sơn hà?
Quan sát bức ảnh chụp bức sơn mài ở viện
bảo tàng lịch sử (SGK t63) Tại sao trong
chú thích SGK thì nói bài thơ này chưa biết
tác giả là ai nhưng trong bức ảnh lại chú
thích tác giả là Lí Thường Kiệt? (chú thích
t63)
I Đọc và tìm hiểu chung
- Nhan đề Sông núi nước Nam do người đời sau đặt.
G
G
H
HD: giọng to rõ ràng đanh thép
Đọc phần phiên âm
Đọc phần dịch nghĩa và dịch thơ
? Bài thơ gồm mấy câu? Mỗi câu có mấy
chữ?
- Bài thơ gồm 4 câu, 7 chữ
? Chỉ ra cách hiệp vần trong bài thơ?
Người ta gọi đó là thể thơ gì?
- Tiếng cuối câu 1-2-4 hiệp vần với nhau: (Vần ư)
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
? Căn cứ phần dịch nghĩa và phần dịch thơ,
em có nhận xét gì về phần dịch thơ?
- Bản dịch tương đối sát nghĩa
? Em có thể dịch bài thơ theo cách hiểu từ
các yếu tố Hán Việt đã được dịch ở phần
chú thích?
? Bài thơ được coi là bản tuyên ngôn độc lập
đầu tiên của nước ta viết bằng thơ Em
hiểu thế nào là tuyên ngôn độc lâp?
- Tuyên ngôn : Lời tuyên bố, khẳng định
chủ quyền của đất nước
II Phân tích.
- HS đọc câu 1 Nam quốc sơn hà Nam đế cư
?
H Đế ở trong câu 1 có nghĩa là gì?
– Vua.
Đế (vua) nước Nam <-> Đế(vua)T.Quốc) => Sự ngang hàng
? Đế là vua, vương cũng có nghĩa là vua
Tại sao t.giả không dùng từ vương mà lại
dùng từ đế?
- Tỏ thái độ ngang hàng với vua các nước khác Cụ thể là T.Hoa Theo quan niệm phù hợp với lịch sử thời bấy giờ thì vua tượng trưng cho quyền lực tối thượng và đại diện cho quyền lợi tối cao của cộng đồng dân tộc Nam đế không hề thua kém
gì Bắc đế
HS đọc câu 2 Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
? Em hiểu Thiên thư là gì? (rõ ràng) ( sách trời)
-> sách trời đã phân chia rõ ràng
Trang 3? Qua phần dịch nghĩa hai câu thơ
đầu, em hiểu tác giả muốn khẳng
định điều gì?
* Khẳng định chủ quyền lãnh thổ: Nước Nam là của người Nam Điều đó đã được sách trời định sẵn.
H HS đọc phiên âm và dịch nghĩa 2 câu
cuối.
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
? Nếu ở hai câu đầu t.giả khẳng định
chủ quyền của nước ta thì ở hai câu
cuối t.giả khẳng định điều gì?
* ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ trước mọi kẻ thù xâm lược.
G
?
Qua các cụm từ tiệt nhiên (rõ ràng,
dứt khoát như thế, không thể khác),
định phận tại thiên thư (sách trời đã
định sẵn như thế), hànhthủ bại hư
(chắc chắn sẽ nhận lấy thất bại)
Em hãy nhận xét giọng điệu bài thơ?
-> Giọng thơ đĩnh đạc, đanh thép, thể hiện một niềm tin không hề lay chuyển
? Khi đọc bài thơ, có người cho rằng:
bài thơ thiên về biểu ý, có người lại
cho rằng: bài thơ thiên về biểu cảm
ý kiến của em như thế nào?
-> Cả hai ý kiến đều có ý đúng Nói đến thơ là phải có biểu ý và biểu cảm Người ta thường nghiêng về biểu cảm trong thơ nhiều hơn Nhưng ở bài thơ này đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo về độc lập, kiên quyết chống ngoại xâm của nhân dân ta, đồng tời vẫn có cách biểu cảm riêng ở bài thơ, thái độ khẳng đinh kiên quyết, mãnh liệt, sắt đá đã tồn tại bằng cách ẩn vào bên trong ý tưởng Người đọc biết nghiền ngẫm, biết suy cảm sẽ thấy thái độ, cảm xúc trữ tình đó
? Bài thơ này còn được gọi là bài thơ
thần (do thần sáng tác) Theo em
cách gọi như vậy nhằm mục đích gì?
-> Nhân dân ta muốn thần thánh hoá tác phẩm,
đề cao giá trị thiêng liêng của nó Và bằng cách
đó gieo vào lòng người đọc niềm tin mãnh liệt,
về sức mạnh chân lý về độc lập ,chủ quyền của DT;tạo nên giá trị âm vang lâu đời của bài thơ
? Qua phân tíchQ, em thấy bài thơ có
những nét nghệ thuật đặc sắc nào,
vấn đề mà bài thơ đưa ra là gì?
III Tổng kết (Ghi nhớ SGK t65)
1 NT: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt; ngôn ngữ
hàm xúc giàu sức biểu cảm
2 ND: * Ghi nhớ :- SGK
B Phò giá về kinh
(Tụng giá hoàn kinh sư) (16’)
? Dựa vào phần giải nghĩa (t66), hãy
cho biết nghĩa của cụm từ “Tụng giá
hoàn kinh sư” ?
I Đọc và tìm hiểu chung
- Đi sau sau xe vua để trở về kinh đô
G
G
HD:đọc rõ ràng, mạnh mẽ
đọc phần phiên âm
Trang 4?
Qua chú thích, em hiểu gì về tác giả
bài thơ?
Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?
- Trần Quang Khải (1241-1294) là danh tướng đời Trần
- Bài thơ ra đời khi ông đi đón Thái thượng hoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử và giải phóng kinh đô năm
1285
? Bài thơ gồm mấy câu? Mỗi câu có
mấy chữ?
- 4 câu, 5 chữ
? Chỉ ra cách hiệp vần trong bài thơ?
Người ta gọi đó là thể thơ gì?
- Tiếng cuối câu 2 - 4.hiệp vần với nhau
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
II Phân tích.
- HS đọc 2 câu đầu Đoạt sáo - Chương Dương độ,
Cầm Hồ - Hàm Tử quan.
? Chương Dương Hàm tử ?em hiểu gì
về 2 địa danh này?
- Bến sông nằm ở hữu ngạn sông Hồng (Thường Tín - Hà Tây)
- Một địa điểm ở tả ngạn sông Hồng (Khoái Châu - Hưng Yên)
- Chiến thắng Chương Dương: 6/1285
- Chiến thắng Hàm Tử: 4/1285
? Tại sao tác giả lại nhắc đến chiến
thắng Chương Dương trước?
Cách đưa tin chiến thắng có nét đặc biệt nhưng lại rất hợp lí: Chiến thắng Chương sau nhưng lại được nhắc đến trước là do nhân dân ta đang sống trong không khí chiến thắng vừa diễn ra sau đó mới sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó khoảng hai tháng
? ở hai câu thơ đầu, tác giả sử dụng
biện pháp NT nào nổi bật?
-> NT: đối.
? Hãy giải nghĩa các cụm từ đoạt sáo
và cầm Hồ?
- Đoạt: cướp lấy; sáo: giáo (một thứ vũ khí)
- Cầm: giữ,bắt; Hồ: quân giặc Nguyên Mông
? Thông qua thủ pháp đối, t.giả bộc lộ
cảm xúc của mình như thế nào ở hai
câu thơ cuối?
* Ngợi ca chiến thắng vang dội của ND ta, thể hiện hào khí của dân tộc.
H Đọc hai câu cuối Thái bình tu trí lực,
Vạn cổ thử giang san.
? Hai câu cuối đề cập tới vấn đề gì? * Lời động viên nhân dân gắng sức xây dựng
đất nước
? Cùng với lời động viên tác gải còn
bộc lộ thái độ như thế nào?
*Niềm tin sắt đá vào sự bền vững muôn đời của đất nước.
? Đọc lại bài thơ và nêu nhận xét của
em về giọng thơ của toàn bài? Cách
diễn đạt ý tưởng trong bài thơ?
- Giọng thơ mạnh mẽ
- Diễn đạt giản dị, cô đúc
Trang 5? Tính biểu cảm của bài thơ bộc lộ rõ
ra lời thơ hay ẩn vào trong?
- Dồn nén vào trong không biểu lộ trực tiếp ra ngoài
? Hãy khái quát những nét nghệ thuật
và nội dung đặc sắc của bài thơ ?
III Tổng kết (Ghi nhớ SGK t68)
1 NT: Phép đối, ngôn ngữ giàu tính hàm ẩn.
2 ND: * ghi nhớ: SGK
c Củng cố, luyện tập: (5’)
*Củng cố: ? Chủ đề chung của hai bài thơ này là gì
?=> Thể hiện tinh thần độc lập tự cường, khí phách hào hùng và khát vọng thái bình lớn
lao của dân tộc
* Luyện tập: - So sánh về mặt nghệ thuật của hai bài thơ:
+ Khác: thể thơ
+ Giống: cách biểu cảm (cảm xúc và ý tưởng hoà làm một, cảm xúc ẩn vào trong ý tưởng
d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ
- Học thuộc lòng 2 bài thơ
- Làm bài tập phần luyện tập (SGK t65 và t68)
- Chuẩn bị: Bài ca Côn Sơn
Trang 6
-Ngày soạn: 10.09.2010 Ngày dạy: 14.09.2010 - Lớp 7B
Bài 5 Tiết 18.
1 Mục tiêu :
a Về kiến thức:
Giúp học sinh:
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt
- biết phân biệt hai loại từ ghép Hán Việt: Đẳng lập và chính phụ
b Về kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nhận biết từ Hãn việt và các loại từ ghép Hán Việt
- Mở rộng các từ Hán Việt
c Về thái độ:
- Học sinh có ý thức sử dụng từ Hán Việt hợp lí trong nói và viết
2 Chuẩn bị của GV và HS:
1.Thầy: Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
2 Trò: Đọc trước bài ở nhà, trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ: (5’)
* Hỏi: Thế nào là đại từ? Đại từ có thể đảm nhiệm chức vụ ngữ pháp nào trong câu?
* Đáp: Đại từ là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất được
nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
- Đại từ có thể đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như: Chủ ngữ, vị ngửtong câu hay phụ ngữ cho danh từ, động từ, tính từ
*Giới thiệu bài (1’): Bằng kiến thức đã học ở lớp 6, hãy nêu những hiểu biết của em
về từ Hán Việt?
=> Từ hán Việt là từ gốc Hán nhưng đọc theo cách phát âm Việt,viết bằng chữ cái
La tinh và đặt vào trong câu theo văn phạm VN (Việt hoá), chiếm số lượng lớn trong tiếng Việt
-> Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt và từ ghép Hán việt
b Dạy nội dung bài mới:
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt (12 ’)
1 Ví dụ
?
H
?
Đọc đoạn văn trên, xác định từ Hán Việt
rút ra nhận xét ntn số lượng từ HV trong
tiếng việt của chúng ta hiện nay
-đọc bài thơ Nam quốc sơn hà
Tiêu đề bài thơ có mấy từ? Các từ đó
được tạo thành từ những tiếng nào? Hãy
giải nghĩa mỗi tiếng đó?
VD1: Phụ nữ, nhi đồng, thanh thiếu niên, các cụ phụ lão đều tham gia vào việc chống ngoại xâm.
* Tiếng Việt có một khối lượng lớn từ HV
VD2:
- Nam quốc (nam: phương Nam; quốc: nước)
- sơn hà (sơn: núi; hà: sông)
Trang 7G : Tiếng để cấu tạo từ hán Việt gọi là yếu
tố Hàn Việt
-> nam, quốc, sơn, hà là yếu tố HV
?
H
Trong 4 tiếng trên, tiếng nào có thể dùng
độc lập như một từ đơn để đặt câu?
->Nam.
- Nam : có thể dùng độc lập.
VD: - Cô ấy người miền Nam.
Anh ta đi về phía Nam
?
?
Tại sao các tiếng còn lại không thể dùng
độc lập được?Vì sao?
?
- quốc, sơn, núi: không thể dùng độc lập
được vì:
- quốc = nước:
+ Có thể nói: Cụ là một nhà yêu nước + Không thể nói: Cụ là một nhà yêu quốc
- sơn = núi
+ Có thể nói: trèo núi
+ không thể nói: trèo sơn
- hà = sông
+ Có thể nói: Lội xuống sông
+ Không thể nói: lội xuống hà
? Giữa hai loại trên, loại nào có số lượng
nhiều hơn?
-> Phần lớn Yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập mà chỉ để dùng tạo
từ ghép HV
?
H
Các tiếng : hoa, quả, học,tập,bút,bảng có
thể vừa dùng độc lập, vừa dùng để tạo từ
được không ? từ đó em rút ra n/xét gì?
Được: hoa
Quả => hoa quả
VD 3: học, tập, hoa, quả
-> Một số yếu tố Hán Việt có lúc được dùng để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ.
? Hãy giải nghĩa yếu tố thiên trong các từ
- Thiên thư (thiên: trời)
- Thiên niên kỉ (thiên: nghìn)
- thiên lí mã (thiên: nghìn)
- Lí Công Uẩn thiên đô về Thăng Long (thiên: dời)
? Em có nhận xét như thế nào về từ thiên
trong VD trên?
-> Là các yếu tố hán Việt đồng âm nhưng
khác nghĩa.
? Ngoài yếu tố thiên em có thể lấy thêm VD
tương tự? - tử (con); , tử trận (chết)
- hữu (bạn); hữu (bên phải); hữu danh
vô thực (có danh)
?
G:
Từ đó em rút ra nhận xét gì về hiện tượng
trên?
- khi viết bằng chữ Hán, các yếu tố trên
sẽ được viết bằng các chữ khác nhau.
-> Có nhiều yếu tố HV đồng âm nhưng nghĩa khác xa nhau.
Trang 8? Qua phân tích các VD, em hiểu gì về yếu
tố Hán Việt?
2.Bài học:
Ghi nhớ: (SGK t69)
II Từ ghép Hán Việt (8’)
?
H
Hãy giải nghĩa các từ sau? Xét về mặt
cấu tạo, chúng thuộc loại từ nào?
Từ ghép
1 Ví dụ
- sơn hà (núi sông)
- giang san (giang: sông dài; san: núi
- thiên thư: trời sách
- Bạch mã: Trắng ngựa
=> Từ ghép Hán Việt
? Xác định từ ghép đẳng lập và ghép chính
phụ trong các từ trên?
+ Ghép đẳng lập: sơn hà, xâm phạm,
giang san
+ Ghép chính phụ: thiên thư, bạch mã,
?
?
Hãy chỉ ra trong các từ ghép chính phụ
HV, đâu là yếu tố chính, đâu là yếu tố
phụ?
Xét về trật tự của các yếu tố trong từ
ghép chính phụ HV so với trật tự các yếu
tố trong từ ghép thuần Việt, em có nhận
xét gì?
- Thiên thư, bạch mã
P - C P - C
- ái quốc
C - P
=>Trật tự của các yếu tố trong từ ghép HV:
+Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau(Giống từ ghép thuần việt)
VD: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
+TiếngPhụ đứng trước, chính đứng sau
( Khác từ ghép thuần việt)
VD: thiên thư, bạch mã, tái phạm
? Qua phân tích, em có nhận xét như thế
nào về từ ghép HV?
2.Bài học:
Ghi nhớ: (SGK t70)
III Luyện tập: (14’)
- GV nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài tập theo nhóm, trình bày
trước lớp
- Nhận xét
Bài 1
- Hoa:
1 Cơ quan sinh sản của cây, thường có hương thơm và màu sắc
2 Đẹp
- Phi:
1 Bay
2 Điều sai, điều không tốt
3 Vợ lẽ của vua hay vợ của các bậc vương
- Tham:
1 Ham thích quá đáng hay không chính đáng
Trang 92 Dự vào, nhận một phần công việc.
- Gia :1.nhà.
2 Cho thêm, nâng cao thêm, thêm vào
G cho HS đọc yêu cầu bài tập Thi tìm từ
giữa các nhóm
Bài 2
- VD:
- Quốc: quốc gia, cường quốc, ái quốc, quốc âm, quốc doanh, quốc hiệu, quốc hội
- Sơn: sơn hà, sơn thuỷ, giang sơn, sơn hào, sơn lâm,
- Cư: an cư, cư dân, cư trú, cư xử,
- Bại: bại binh, bại liệt, bại lộ, bại quân, bại vong, (bại: thua)
H
G
-: Nêu yêu cầu bài tập
- Cho 1 HS làm trên bảng
- Nhận xét
Bài3
a, Từ ghép HV có yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ đứng sau: hữu ích, phát thanh, bảo mật
b, Từ ghép HV có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi, phòng hoả
GV nêu yêu cầu bài tập
HS tự làm
Bài 4
VD:
- ái quốc, đại diện, hữu hiệu, niên khoá, niêm phong
- quốc kì, hồng ngọc, mục đồng, ngư ông, vương phi
c Củng cố,luyện tập: (3 ’)
* Củng cố: Qua bài hôm nay, chúng ta cần hiểu được: đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán
việt; đặc điểm và cách cấu tạo của từ Hán việt.Năm được điều đó ,chúng ta mới có thể vận dụng từ hán việt vào việc rạo lập v/b một cách phù hợp
* Luyện tập: Tìm 3 từ Hán Việt đồng âm ,khác nghĩa.
Mẫu: Hoàng: (vua,màu vàng, rộng và tươi sáng…)
d Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2’)
- Nắm chắc nội dung bài học
- Làm các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt (tiếp theo)
Trang 10
-Ngày soạn: 04.09.2010 -Ngày giảng:18.09.2010 – Lớp 7B
Bài 5 Tiết 19
văn tự sự và miêu tả (làm ở nhà)
1 Mục tiêu :
a Kiến thức:
Giúp học sinh:
- Ôn tập về cách làm bài văn tự sự và bài văn miêu tả, về cách dùng từ, đặt câu và về liên kết, bố cục, mạch lạc trong văn bản
- Đánh giá chất lượng bài viết của mình theo yêu cầu của đề bài; nhờ đó, có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn bài sau
b Về kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức để viết một bài văn hoàn chỉnh qua việc áp dụng quy trình viết một bài vưn hoàn chỉnh
c Về thái độ:
- HS có ý thức đánh giá bài làm của mình một cách tự giác, khách quan Biết rút kinh nghiệm, sửa chữa những lỗi mắc phải một cách nghiêm túc
2 Chuẩn bị
1.Thầy: chấm, chữa bài, nhận xét ưu ,nhược điểm vào bài TLV của HS đã làm
2 Trò: Ôn tập lại các thể loại văn đã học ở lớp 6.
3 Tiến trình bài dạy:
a Kiểm tra bài cũ:
( Không kiểm tra )
* Giới thiệu bài: (1’) Giờ trước ,chúng ta đẫ thực hiện bài viết tập làm văn số 1 làm ở
nhà Để biết được những ưu nhược điểm của bài văn đã làm ,chúng ta vào bài hôm nay
b Dạy nội dung bài mới:
-HS đọc lại đề I Đề bài: (2’)
Hãy tả lại không khí đón giao thừa của gia đình em trong đêm 30 tết
? Nhắc lại quá trình tạo lập
văn bản?
? Xác định thể loại, yêu cầu
của đề?
II Tìm hiểu đề: (6’)
- Thể loại: miêu tả
- Yêu cầu: Tả lại không khí đón giao thừa của gia đình trong đêm 30 tết
? Với đề bài này em định
hướng cho bài viết của
mình như thế nào?
- Định hướng:
+ Viết cho ai? (Cô giáo? Bạn bè? Người thân? ) + Viết về cái gì? (Không khí đón giao thừa )