1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 35 - Tiết 129: Ôn tập tiếng Việt (tiết 2)

8 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 151,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHÖÔNG TRÌNH ÑÒA PHÖÔNG Phần vaên & taäp laøm vaên I Mục tiêu : - Nắm chất yêu cầu và cách thức đã học về các phép biến đổi câu.. - hệ thống hóa kiens thức đã học về các phép tu từ cú [r]

Trang 1

Tiết : 129: Ôn tập Tiếng Việt(tiếp theo) Tiết 130 : Hướng dẫn làm bài kiểm tra tổng hợp Tiết : 131-132 : Chương trình địa phương phần văn

Tuần 35 tiết 129

SN : 19/4/2011

Dạy :

ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (tiếp theo)

I Mục Tiêu :

- Hệ thống hĩa kiến thức đã học về các kiểu câu và dấu câu đã học

- Hệ thống hĩa kiến thức đã học về các phép tu từ cú pháp

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức

Các phép biến đổi câu

- các phép tu từ cú pháp

2 Kĩ năng

Lập sơ đồ hệ thống hoá kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu từ cú pháp

Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:

Yêu cầu của tiết ôn tập

* Lớp trưởng báo cáo

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2 :Ôn tập lý thuyết:

(?) Ta đã học qua 2 phép biến đổi

câu là gì?

(?) Về thêm, bớt thành phần câu,

sách tập trung vào những phép

biến đổi nào ?

(?) Về câu rút gọn, khi nói, viết,

trong 1 số tình huống, ta có thể

lược bỏ một số thành phần của câu

để tạo thành câu rút gọn, cho VD?

 Nhận xét, đánh giá

 Cá nhân:

+ Thêm, bớt thành phần câu

+ Chuyển đổi kiểu câu

 Cá nhân:

+ Rút gọn câu

+ Mở rộng câu

 Cá nhân tự do cho VD &

cho biết thành phần bị lược ( C, V, cả C-V )

 Nhận xét, bổ sung

I/Các biến đổi câu đã học :

1/ Thêm, bớt thành phần

câu:

a.Rút gọn câu:

Trang 2

(?) Thành phần nào thường được

lược bỏ? Tại sao?

VD:

+ Thương người như thể thương

thân  Lược C.

+ Hai ba người đuổi theo nó Rồi

3, 4 gười, 5,6 người

 Lược C.

 Cá nhân:

Chủ ngữ  câu nói là của chung mọi người, để tránh lặp

** Chốt:

+ Khi rút gọn vẫn đảm bảo câu

vẫn rõ ý & không bị cộc lốc,

khiếm nhã

+ Trong hội thoại thường rút gọn

câu nhưng cần chú ý quan hệ giữa

người nói – người nghe

(?) Về mở rộng câu, em nào cho

biết, dạng mở rộng câu thứ nhất là

gì?

(?) Có mấy loại trạng ngữ? VD

(?) Cấu tạo của trạng ngữ? Cho

VD

** Chốt: Trong 1 số trường hợp, ta

có thể tách trạng ngữ thành 1 câu

riêng để nhấn mạnh ý, chuyển ý

 Nghe

 Cá nhân

Cá nhân: Trạng ngữ là

thành phần phụ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu về thời gian, nơi chốn,…

VD: Trên giàn hoa lí, mấy con

ong siêng năng đi kiếm mật hoa

 Thảo luận trả lời, cho VD minh hoạ

 Nhận xét, bổ sung:

Có 6 loại trạng ngữ:

+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm

+ ……… thời gian.

+ ……… nguyên nhân.

+ ……… mục đích.

+………phương tiện.

+ ……… Cách thức.

 Thảo luận trả lời:

Trạng ngữ có cấu tạo:

+ Có thể là 1 tù

+ Thường là 1 cụm từ (Trước các từ, cụm từ làm trạng ngữ thường có các quan hệ từ)

b.Mở rộng câu:

*Thêm trạng ngữ cho câu:

Trang 3

** Dẫn: Dạng mở rộng câu thứ 2

là gì?

(?) Thế nào là dùng cụm C-V để

làm thành phần câu? VD

 Cá nhân

* Thảo luận trả lời & cho VD

* Nhận xét, bổ sung:

Là kết cấu giống hình thức câu

gọi là cụm C-V làm thành phần câu

VD: Chiếc cặp sách tôi mới mua

rất đẹp

*Dùng cụm C – V để mở rộng câu:

(?) Các thành phần nào của câu có

thể được mở rộng bằng cụm C-V?

Cho VD

(?) Chốt: Nhờ việc mở rộng câu

bằng cách dùng cụm C-V làm

thành phần câu, ta có thể gộp 2

câu độc lập thành 1 câu có cụm

C-V làm thành phần

(?) Về chuyển đổi kiểu câu, sách

tập trung vào phép chuyển đổi

nào?

(?) Thế nào là câu chủ động? Câu

bị động? Cho mỗi loại một VD?

(?) Mục đích chuyển đổi 2 kiểu

câu trên để làm gì?

* Chốt: Câu chủ động và câu bị

 Thảo luận trình bày

 Nhận xét, bổ sung:

+ C: Mẹ về khiến cả nhà vui.

+ V: Chiếc xe này máy đã hỏng.

+ BN: Tôi cứ tưởng tôi ghê gớm + ĐN: Người tôi gặp là 1 nhà thơ

 Cá nhân::

Chuyển chủ động thành bị động

+ Câu chủ dộng: Là câu có chủ

ngữ chỉ chủ thể của hành động

VD: Tôi mua 2 quyển sách.

+ Câu bị động: Câu bị động là câu

có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động

VD: Hai quyển sách được tôi

mua.

- Mục đích: Tránh lập 1 kiểu câu hoặc để đảm bảo mạch văn nhất quán (liên kết)

* Cá nhân: 2 loại:

+ Có từ: bị , được.

VD:

Ngôi nhà bị người ta phá đi

Em được cô giáo khen.

+ Không có từ: bị , được.

VD:

Mâm cỗ đã hạ xuống.

Con bò đã mổ thịt.

 Nghe

2/Chuyển đổi kiểu câu:

*Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

Trang 4

tương ứng với nhau nên ta biến đổi

câu chủ động thành câu bị động thì

cũng có thể làm ngược lại

(?) Trong các phép tu từ nói chung,

sách chú trọng 2 phép tu từ nào?

* Cá nhân: Điệp ngữ & liệt kê. II Các phép tu từ cú

pháp:

(?) Thế nào là điệp ngữ? Tác dụng

(?) Điệp ngữ có những dạng nào?

Cho VD

(?) Có mấy kiểu liệt kê? Cho VD

 Cá nhân

* Thảo luận trình bày, nêu VD

* Nhận xét, bổ sung:

Điệp ngữ cách quãng, điệp

ngữ nối tiếp, điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)

 Cá nhân

* Thảo luận trình bày, cho VD

* Nhận xét, bổ sung:

+ Liệt kê theo từng cặp – không

theo từng cặp (về cấu tạo)

+ Liệt kê tăng tiến – không tăng

tiến ( về ý nghĩa).

1/Điệp ngữ: Là biện pháp

lập lại từ, ngữ (hoặc cả câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh

2/Liệt kê: Là sắp xếp

hàng loạt từ (cụm từ) cùng loại để diễn đạt đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

HĐ3 :Luyện tập

 Treo bảng phụ (đoạn trích

của Nam cao SBT trang 88)

(?) Tìm và phân loại trạng ngữ

trong đoạn văn?

 Treo bảng phụ ( 2 đoạn văn

của Tô Hoài)

(?) Câu nào là câu rút gọn?

(?) Chuỗi: “ Đốt rừng Lấp hố

Phá truông Đắp đường.” Có

phải là chuỗi liệt kê không? Nếu

phải thì có gì đặc biệt?

HĐ 4 Củng cố - Dặn dò :

a) Củng cố : ( Thơng qua )

b) Hướng dẫn thự học :

** Tự ôn lại kiến thức theo nội

dung vừa ôn tập Đặc biệt theo nội

dung phần TV trong bài kiểm tra

tổng hợp cuối năm SGK trang 146

** Xem lại các bài tập có liên

quan ở SGK

 Quan sát, đọc

 Thảo luận trình bày

 Nhận xét, bổ sung

 Quan sát, đọc

* Thảo luận trả lời

* Nhận xét, bổ sung

III/Luyện tập:

1/Trạng ngữ chỉ nguyên nhân: “ Vì vốn từ trước

 nay không có nhà”

Trạng ngữ chỉ thời gian:

“Lúc đi đường”

“Bây giờ’

2/a Câu rút gọn:Câu 3,

câu 5  Lược C

b Đúng là chuỗi liệt kê Nét đặc biệt: Chuỗi liệt kê

này đã được tách ra thành câu riêng

Trang 5

SN : 20/4/2011

Dạy :

HƯỚNG DẪN LÀM BÀI KIỂM TRA TỔNG HỢP

I Mục Tiêu :

- Cho hs nhận biết được cách làm bài kiểm tra tổng hợp đúng theo yêu cầu

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức

Oân lại các kiến thức đã học ơ chương trình HKII ở 3 phân môn:Văn-TV -TLV

2 Kĩ năng

Giúp HS biết hệ thống hoá,khái quát hoá các kiến thức đã học ở 3 phân môn:Văn-TV –TLV ở

HKII và CN

Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:

Yêu cầu của tiết hướng dẫn làm

bài kiểm tra

* Lớp trưởng báo cáo

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

HĐ2:Hướng dẫn ôn tập và

làm bài:

* Cho HS nghiên cứu SGK trang

145.

(?) Khi ôn tập phần văn, cần

chú ý những kiến thức trọng

tâm nào?

* Nghiên cứu, thảo luận nội dung ôn tập SGK trang 145

* Cá nhân trả lời:

- 4 văn bản nghị luận

+Tinh thần yêu nước của nhân dân ta + Sự giàu đẹp của Tiếng Việt.

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ Ý nghĩa văn chương.

- 2 truyện ngắn:

+ Sống chết mặc bây.

+ Những trò lố hay là Va-ren & PBC

- Văn bản nhật dụng:

+ Ca Huế trên Sông Hương.

 Cá nhân: SGK

1) Văn:

- 4 văn bản nghị luận

- 2 truyện ngắn

- Văn bản nhật dụng:

2) Tiếng Việt:

Trang 6

(?) Phần TV, chú ý nhũng nội

dung gì?

- Đặc điểm các loại câu:

Câu rút gọn, câu đặc biệt, câu chủ động, câu bị động.

- Đặc điểm & tác dụng của

biện pháp liệt kê.

- Mở rộng câu bằng cụm

C-V & trạng ngữ

- Công dụng của dấu: (…),

(;), (_).

(?) Phần TLV, cần chú ý trọng

tâm nào?

* Cho HS tham khảo đề kiểm

tra cuối năm :

+ Đề thi năm trước

+ Đề tham khảo SBT

+ Đề ở thiết kế giáo án trang

295 đến 307

* Trao đổi và khẳng định

HĐ 3 :Củng cố - Dặn dò

a) Củng cố ; ( thơng qua )

b) Hướng dẫn tự học :

** Ôn kĩ lại bài chuẩn bị thi

HKII

** Xem lại cách làm bài văn và

các lỗi sai cần tránh

 Cá nhân: SGK

* Nghe, quan sát, thảo luận, trả lời hoặc trao đổi cùng GV

3) TLV:

Nghị luận Giải thích,

chứng minh cách làm 2 loại

văn bản này

4) Tổ chức nghiên cứu, trao đổi đề kiểm tra cuối năm theo tinh thần mới:

Tuần 35 tiết 131-132

Trang 7

Dạy :

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG

( Phần văn & tập làm văn )

I Mục tiêu :

- Nắm chất yêu cầu và cách thức đã học về các phép biến đổi câu

- hệ thống hĩa kiens thức đã học về các phép tu từ cú pháp

II Kiến thức chuẩn :

1 Kiến thức

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương

- cách thức sưu tầm tục ngữ, ca dao

2 Kĩ năng

Sắp xếp các vb sưu tầm được thành 1 hệ thống

- Nhận xét về đặc sắc của ca dao, tục ngữ địa

phương mình

- Trình bày kết quả sưu tầm trước tập thể

III Hướng dẫn thực hiện :

HĐ 1: Khởi động

* Ổn định :

Kiểm diện, trật tự

* Kiểm tra :

(Không kiểm tra)

* Giới thiệu bài:

Yêu cầu của tiết chương trình địa

phương phần văn và tập làm văn

HĐ 2 Hình thành kiến thức :

Tổng kết hoạt động sưu tầm ca dao,

tục ngữ:

* Tổ chức cho các nhóm trình bày.kết

quả, phong tục có trong các câu

ca dao, tục ngữ đã sưu tầm được

*Biểu dương tổ & cá nhân sưu

*Nhận xét, đánh giá, chọn câu hay

bình giảng, phân tích, giải thích địa

danh, tên người, tên cây, tầm được

nhiều câu hay và giải thích đúng

nội dung các câu ấy

* Lớp trưởng báo cáo

-Nghe và ghi tựa bài vào tập

- Các tổ lần lượt cử đại diện lên trình bày kết quả sưu tầm của từng tổ

* Nhận xét về phần ca dao, tục ngữ đã sưu tầm

Nghe

I Các câu ca dao que thuộc :

- Má ơi đừng rã con xa Chim kêu vượng hú biết nhà má đâu

- Giĩ đưa cây cải về trời Anh mê vợ bé bỏ bè con thơ

Con tnow tay ẳm tay bồng

Tay nào sách nước tay nao

vo cơm…

Trang 8

liên quan (tư liệu sưu tầm được &

tư liệu ở Thiết kế giáo án trang

318 đến 320)

 Nghe và ghi chép làm tư liệu

HĐ3: Thi biểu diễn các làn điệu

dân ca địa phương:

-Cho các tổ thi đua biểu diễn &

biểu diễn cá nhân

-Đánh giá, tuyên dương, phát quà

(nếu có thể)

-Mỗi tổ tham gia biểu diễn tiết mục của tổ

-Phần biểu diễn cá nhân

-Đánh giá, nhận xét

-Tuyên dương tiết mục tổ, cá nhân có phần biểu diễn hay

II Các làn điệu dân ca quen thuộc :

- Lý con sáo

- Lý cây bong

- Lưu thủy hành vân

- Nam ai

- Tứ đại cảnh

- Các điệu hị

HĐ4 : Đánh giá ø

** Nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị

và tham gia hoạt động trên lớp

của HS

HĐ 5 :Củng cố - Dặn dò

a) Củng cố ( thơng qua )

b) Hướng dẫn tự học :

- Nếu có điều kiện cho HS xem

băng hình Dân ca 3 miền (dân ca

Nam Bộ)

** Luyện đọc các văn bản nghị

luận đã học một cách diễn cảm

* Nghe và tự ghi nhận

Duyệt của tổ trưởng Long Thới , ngày tháng 4 năm 2011

Diệp Thị Thu Sa

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm