1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Ngữ văn 9 tiết 1 đến 35 - Trường THCS Sơn Kim

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 427,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Trong giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người - GV kÕt luËn kh¸i qu¸t toµn bµi kh¸c Hoạt động 5: Hướng dẫn luyện tập -Mục tiêu: Tìm những thành ngữ có nội dung liên quan đến các phương [r]

Trang 1

Ngày soạn : 20 8 - 2011

Bài 1 : Tiết 1 - 2

phong cách hồ chí minh

(Lê Anh Trà)

A Mục tiêu cần đạt:

1: Kiến thức :

- Thấy  vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa

truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình dị

- Nắm  một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ

đẹp phong cách Hồ Chí Minh: Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp

xếp ý mạch lạc

2: Kĩ năng :

- FG đầu có ý niệm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

3: Thái độ : - Từ hào lòng kính yêu về Bác có ý thức tu L- học tập theo

N Bác

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo; chuẩn bị chân dung Hồ Chí Minh và

các bài viết về phong cách Hồ Chí Minh

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp

2: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3: Bài mới :

Hoạt động 1:

Mục tiêu : Tạo tâm thế HA vào bài

Hoạt động 2:

- Mục tiờu : Giỳp học sinh nắm được thụng tin về tỏc phẩm

- Phương phỏp: Vấn đỏp giải thớch, minh hoạ; phõn tớch cắt nghĩa

? xuất xứ tác phẩm có gì đáng chú

ý?

? Em còn biết những văn bản,

cuốn sách nào viết về Bác?

thích và tìm bố cục GV nêu cách đọc

(giọng khúc chiết mạch lạc, thể hiện

I Tìm hiểu chung

1 Xuất xứ:

Văn bản trích trong "Phong cách Hồ Chí

Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị".

2 Đọc, tìm hiểu chú thích

a Đọc:

Trang 2

niềm tôn kính với Chủ tịch Hồ

Chí Minh) GVđọc mẫu.HS đọc, GV

nhận xét và sửa chữa cách đọc của HS:

- GV: Yêu cầu học sinh đọc thầm

chú thích và kiểm tra việc hiểu chú

thích qua một số từ trọng tâm: truân

chuyên, Bộ Chính trị, thuần đức, hiền

triết

? Văn bản đề cập đến vấn đề nào?

nào? Thuộc loại văn bản nào?

? Văn bản chia làm mấy phần?

Nội dung chính của từng phần?

Chú ý đọc đúng, đọc diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác

b Tìm hiểu chú thích:

Một số từ ngữ, chú thích trong SGK

* Văn bản đề cập đến vấn đề: sự hội nhập

với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

nghị luận Thuộc loại văn bản nhật dụng

* Bố cục: 2 phần

- Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

- Phần 2: những nét đẹp trong lối sống của

Hồ Chí Minh

Hoạt động 3: H:" / dẫn đọc hiểu văn bản

- Mục tiêu : Học sinh nắm  giá trị đặc sắc của văn bản - ý nghĩa, tầm quan trọng

Phương phỏp: Vấn đỏp giải thớch, minh hoạ; phõn tớch cắt nghĩa

- GV: Gọi HS đọc lại phần 1

? Vốn tri thức văn hoá nhân loại của

Hồ Chí Minh sâu rộng nh thế nào?

? Những tinh hoa văn hoá nhân loại

đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh

nào?

- HS thảo luận, trao đổi

- GV dùng kiến thức lịch sử giới thiệu

cho HS

? Hồ Chí Minh đã làm cách nào để

có thể có đợc vốn tri thức văn hoá nhân

loại?

II Đọc- hiểu văn bản

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã đi qua nhiều nơi, tiếp xúc với nhiều nền văn hoá

từ phơng Đông tới phơng Tây Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nớc châu

á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ

- Hoàn cảnh: bắt nguồn từ khát vọng tìm

đờng cứu nớc hồi đầu thế kỷ XX

+ Năm 1911 rời bến Nhà Rồng + Qua nhiều cảng trên thế giới

+ Thăm và ở nhiều nớc

- Cách tiếp thu:

+ Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn ngữ (nói và viết thạo nhiều thứ tiếng nớc ngoài)

+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiều nghề khác nhau)

+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyên thâm)

Trang 3

- GV: Em hiểu cách tiếp thu có chọn

lọc tinh hoa văn hoá nhân loại ở Ngời

nh thế nào?

HS: Dựa vào băn bản phát hiện

- GV: Theo em kỳ lạ nhất đã tạo nên

phong cách Hồ Chí Minh là gì ? Câu văn

nào trong văn bản đã nói rõ điều đó? Vai

trò của câu này trong toàn văn bản?

- GV: Để làm nổi bật vần đề Hồ Chí

Minh với sự tiếp thu văn hoá nhân loại tác

giả đã sử dụng những biện pháp nghệ

thuật gì?

- HS: Thảo luận nhóm phát hiện

Hết tiết 1 - Sang tiết 2

? Phần văn bản sau nói về thời kỳ nào

trong sự nghiệp cách mạng của Bác?

? Khi trình bày những nét đẹp trong

lối sống của Hồ Chí Minh, tác giả đã tập

trung vào những khía cạnh nào, phơng

diện cơ sở nào?

GV cho HS bổ sung thêm qua VB Đức

tính giản dị của Bác Hồ - Phạm Văn Đồng

? Vì sao có thể nói lối sống của Bác là sự

kết hợp giữa giản dị và thanh cao?

? Em hình dung thế nào về cuộc sống của

các vị nguyên thủ quốc gia ở các nớc

khác trong cuộc sống cùng thời với Bác và

cuộc sống đơng đại? Bác có xứng đáng

đợc đãi ngộ nh họ không?

? Qua trên em cảm nhận đợc gì về lối

sống của Hồ Chí Minh?

- HS: Thảo luận

+ Tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn

hoá nớc ngoài

- Điều quan trọng là Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc tinh hoa văn hoá nớc ngoài: + Không chịu ảnh hởng một cách thụ

động;

+ Tiếp thu mọi cái đẹp, cái hay đồng thời với việc phê phán những hạn chế, tiêu cực; + Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp thu những ảnh hởng quốc tế (tất cả những

ảnh hởng quốc tế đợc nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc)

- Nghệ thuật:

+ Cách lập luận của đoạn văn đầu gây

ấn  và thuyết phục + Câu văn cuối phần I, vừa khép lại vừa

mở ra vấn đề  lập luận chặt chẽ, nhấn mạnh

2 Nét đẹp trong lối sống của Chủ tịch Hồ Chí Minh

- Lối sống của Bác vô cùng giản dị và thanh cao:

+ Nơi ở và làm việc: Chỉ vài phòng nhỏ,

là nơi tiếp khách, họp Bộ Chính trị (nhỏ bé, đồ

đạc đơn sơ mộc mạc)

+ Trang phục giản dị: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ

+ Ăn uống: đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị

- Cách sống giản dị, đạm bạc của Chủ Tịch Hồ Chí minh lại vô cùng thanh cao, sang trọng: + Đây không phải là lối sống khắc khổ của những con ngời tự vui trong cảnh nghèo khó + Đây cũng không phải là cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời

+ Đây là một cách sống có văn hoá đã trở thành một quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

Hồ Chí Minh đã tự nguyện chọn lối

 sống vô cùng giản dị

- Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân

Trang 4

- HS: Đọc lại "và ngời sống ở đó

hết"

? Tác giả so sánh lối sống của Bác với

Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

Theo em điểm giống và khác giữa lối sống

của Bác với các vị hiền triết nh thế nào?

- GV: Bình và đa những dẫn chứng

về việc Bác đến trận địa, tát nớc, trò

chuyện với nhân dân, qua ảnh

? Trong cuộc sống hiện đại, xét về

phơng diện văn hoá trong thời kỳ hội

nhập hãy chỉ ra những thuận lợi và nguy

cơ gì?

? Vậy từ phong cách của Bác em có

suy nghĩ gì về vấn đề giữ gìn bản sắc văn

hoá dân tộc?

Em hãy nêu một vài biểu hiện mà em

cho là sống có văn hoá và phi văn hoá?

Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam trong phong cách Hồ Chí Minh: cách sống của Bác gợi ta nhớ đến cách sống của các vị hiền triết trong lịch sử nh Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm ở họ đều mang vẻ đẹp của lối sống giản dị thanh cao; với Hồ Chủ Tịch lối sống của Ngời còn là sự gắn bó sẻ chia khó khăn gian khổ cùng nhân dân

3 ý nghĩa của việc học tập rèn luyện theo phong cách Hồ Chí Minh

Trong việc tiếp thu văn hoá nhân loại ngày nay có nhiều thuận lợi: giao lu mở rộng tiếp xúc với nhiều luồng văn hoá hiện đại.Nguy cơ:

Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực, độc hại

- Liên hệ: Sống, làm việc theo gơng Bác

Hồ vĩ đại Tự tu dỡng rèn luyện phẩm chất,

đạo đức, lối sống có văn hoá

Hoạt động 4: :" / dẫn h/s tổng kết

Mục tiờu: H.S khái quát 01 giá trị tác phẩm

Phương phỏp: Vấn đỏp giải thớch, phõn tớch cắt nghĩa

? Hãy nêu khái quát nội dung của văn

bản Phong cách Hồ Chí Minh?

? Để nêu bật lối sống giản dị của Hồ Chí

Minh, tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ

thuật nào? Lấy các dẫn chứng trong văn

bản để làm rõ

Giáo viên cho học sinh đọc ghi nhớ

trong SGK và nhấn mạnh những nội dung

chính của văn bản

- Học sinh kể, giáo viên bổ sung

- HS hát minh hoạ

II Tổng kếIt

1 Nội dung:

* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

2 Nghệ thuật của văn bản

- Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa những lời kể là lời bình luận một cách tự nhiên

- Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu

- Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, cách dùng từ Hán Việt gợi cho ngời đọc thấy sự gần gũi giữa Hồ Chí Minh với các bậc hiền triết của dân tộc

- Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi; am hiểu mọi nền văn hoá nhânloại mà hết sức dân tộc, hết sức Việt

Nam

IV Luyện tập

1 Kể một số câu chuyện về lối sống giản

dị của Bác

2 Hát minh hoạ "Hồ Chí Minh đẹp nhất tên Ngời"

4 H :ớng dẫn học ở nhà.

Trang 5

- Yêu cầu học sinh nắm kiến thức toàn bài và học thuộc ghi nhớ trong SGK.-

Q( tầm một số chuyện viết về Bác Hồ

======================******=====================

Ngày soạn:21/08/2011

Tiết 3 : Các

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1: Kiến thức :

2: Kĩ năng :

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài củ : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3: Bài mới :

Hoạt động 1 : GV giới thiệu bài mới

Hoạt động của GV HS Kiến thức cần đạt

Hoạt động 2:Hình thành khái niệm của các

-Mục tiêu

HS nắm 01 khái niệm của các 0D châm về F01 , về chất

Vấn đáp giải thích, minh hoạ, phân tích cắt nghĩa, nêu và giải quyết vấn

đề. GV: Giải thích: Phơng châm

+ Gọi HS đọc đoạn đối thoại ở mục

(1)

+ Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi SGK:

Khi An hỏi "học bơi ở đâu" mà Ba trả lời

"ở dới nớc" thì câu trả lời có đáp ứng

I Ph:ơng châm về l:ợng

1 Ví dụ SGK

a Ví dụ a:

- Bơi: di chuyển trong nớc hoặc trên

mặt nớc bằng cử động của cơ thể

- Câu trả lời của Ba không mang nội

Trang 6

điều mà An cần biết không? (GV gợi ý HS:

Bơi nghĩa là gì?)

? Từ đó em rút ra bài học gì trong

giao tiếp?

- GV: Gọi HS đọc ví dụ 2

? Vì sao truyện lại gây cời?

? Lẽ ra anh có "lợn cới" và anh có

"áo mới" phải hỏi và trả lời nh thế nào để

ngời nghe đủ biết điều cần hỏi và cần trả

lời?

? Nh vậy, cần phải tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp?

dung mà An cần biết Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nh ở bể bơi, sông, hồ

Khi nói, câu phải có nội dung

đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên nói

ít hơn những gì mà giao tiếp đòi hỏi.

b Ví dụ b:

- Truyện cời vì 2 nhân vật đều nói thừa nội dung (Khoe lợn cới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời ngời đi tìm lợn)

+ Anh hỏi: bỏ chữ "cới"

+ Anh trả lời: bỏ ý khoe áo

Không nên nói nhiều hơn những

gì cần nói.

2 Kết luận: SGK

Khi giao tiếp cần chú ý : Nội dung vấn đề

đa vào giao tiếp (Phơng châm về lợng)

Hoạt động 2 : Tìm hiểu ph0ơng châm về chất.

- GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK và tổ

chức cho HS trả lời câu hỏi SGK

? Truyện cời phê phán điều gì?

- GV đa ra tình huống: Nếu không

biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học thì em

có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì

ốm không?

? Nh vậy, trong giao tiếp cần tránh

điều gì?

HS: Thảo luận rút ra kết luận.GVkhái

quát nội dung toàn bài

II Ph:ơng châm về chất.

1 Ví dụ:

a Ví dụ a: SGK

- Truyện phê phán những ngời nói khoác, nói sai sự thật

b Ví dụ b:

Giáo viên đa tình huống

2 Kết luận: (Ghi nhớ SGK) Phơng châm về chất: nói những thông tin có bằng chứng xác thực

Hoạt động 3 :

Mục tiêu : Khái quát lại kiến thức bài học

Bài 1:

- GV: Tổ chức cho HS vận dụng

phơng châm về lợng vừa học để nhận ra

lỗi

Hai nhóm, mỗi nhóm làm một câu

Bài 2:

- GV cho HS xác định yêu cầu:

+ Điền từ cho sẵn vào chỗ trống

+ Xác định các từ ngữ liên quan đến

phơng châm hội thoại nào?

- GV cho HS lên bảng làm(2 em)

III.Luyện tập

Bài 1:

- Câu a: Sai phơng châm về lợng

Thừa cụm từ: nuôi ở nhà.

Vì "gia súc" vật nuôi trong nhà.

- Câu b: Tơng tự câu a Loài chim: bản chất có 2 cánh nên

cụm từ có hai cánh thừa.

Bài 2:

a Nói có sách mách có chứng

b Nói dối

c Nói mò

d Nói nhăng nói cuội

Trang 7

Bài 3:

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

+ Yếu tố gây cời?

+ Xác định phơng châm nào vi phạm?

Bài 4:

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài tập

- HS thảo luận theo bàn và trả lời

Bài 5: (Gợi ý cho HS làm ở nhà)

- GV: cho HS xác định yêu cầu bài

tập

+ Giải thích nghĩa của các thành ngữ

+ Xác định các thành ngữ liên quan

e Nói trạng

Vi phạm phơng châm về chất

Bài 3:

Vi phạm phơng châm về lợng

(Thừa câu hỏi cuối)

Bài 4: Đôi khi trong giao tiếp ngời nói

phải dùng nhnmg cách diễn đạtn nh

mẫu cho sẵn, vì:

a Các cụm từ thể hiện ngời nói cho biết thông tin họ nói cha chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

Bài 5:

châm về chất

- Ăn đơm nói chặt: vu khống đặt điều

- Ăn ốc nói mò: Vu khống, bịa đặt

không có lí lẽ

- Khua môi múa mép

4 :" / dẫn học ở nhà

Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

===========================******============================

Ngày soạn : 22/08/2011

Tiết 4 : Sử dụng một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

1: Kiến thức :

giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật

2: Kĩ năng :

- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh

Trang 8

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan

C Tiến trình lên lớp:

1 ổn định lớp:

2: Kiểm tra bài củ : GV kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3: Baì mới :

Hoạt động 1 : GV giới thiệu vào bài

Hoạt động 2:

Mục tieu : Ôn lại kiến thức văn bản thuyết minh

thức văn thuyết minh:

? Thế nào là văn bản thuyết

minh?

? Nó  viết ra nhằm mục đích

gì?

? Văn bản thuyết minh có những

tính chất gì?

I Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

1 ôn tập văn bản thuyết minh :

a Khái niệm văn bản thuyết minh

Văn thuyết minh là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân, của các hiện  và sự

thức trình bày, giới thiệu, giải thích

b Mục đích của VB thuyết minh:

Văn thuyết minh đáp ứng  nhu cầu hiểu biết, cung cấp cho con h

những tri thức tự nhiên và xã hội, để có thể vận dụng vào phục vụ lợi ích của mình

c Tính chất của VB thuyết minh

- Giới thiệu sự vật, hiện  tự nhiên, xã hội

- Tính chất của VB thuyết minh là xác thực, khoa học và rõ ràng đồng thời cũng cần hấp dẫn Vì vậy VB thuyết minh sử dụng ngôn ngữ chính xác, cô đọng, chặt chẽ và sinh động

d Những 0D pháp thuyết minh

thích

Trang 9

Xét văn bản mẫu

- GV: Cho HS đọc văn bản

? Bài văn thuyết minh đặc điểm gì

của đối tợng?

? Vấn đề Sự kì lạ của Hạ Long là

vô tận  tác giả thuyết minh bằng

cách nào? (Gợi ý: Nếu chỉ dùng

G - nhiều đảo, nhiều hang động lạ

lùng đã nêu  "sự kì lạ" của Hạ

? Tác giả hiểu sự kì lạ này là gì?

Hãy gạch G những câu văn nêu khái

quát sự kì lạ của Hạ Long?

- HS: T' các ý giải thích và xác

định  câu văn: "Chính G có

tâm hồn"

? Tác giả đã sử dụng các biện

nào để giới thiệu  sự kì lạ của Hạ

Long?

? Tác giả đã trình bày  sự kì lạ

thế là nhờ biện pháp gì?

- HS rút ra kết luận

- GV cho HS đọc ghi nhớ

2 Viết văn bản thuyết minh sử dụng

một số biện pháp nghệ thuật

a.Vídụ:Hạ Long - đá và :"

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long (vấn đề trừu  bản chất của sinh vật.)

hợp giải thích những khái niệm, miêu tả

sự vận động của G 5

kê: Hạ Long có nhiều G - nhiều đảo, nhiều hang động lạ lùng không nêu 

hết "sự kì lạ" của Hạ Long

- Sự kì lạ của Hạ Long :

+ Sự sáng tạo của G làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn

+ 6G tạo nên sự di chuyển

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ di

vào chúng

+ Thiên nhiên tạo nên thế giới bằng những nghịch lý đến lạ lùng

* Tác giả đã sử dụng các biện pháp U - liên U U

 những cuộc dạo chơi(các khả năng dạo chơi), khơi gợi những cảm giác có thể có, dùng phép nhân hoá để tả các đảo

đá

Làm nổi bật sự kì lạ của Hạ Long

2 Kết luận

Ghi nhớ SGK

Hoạt động 3 :

Mục tiêu : Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập

0D pháp : Hoạt động nhóm

Bài 1:

-GV: cho HS đọc văn bản và

xác định yêu cầu của bài tập

- HS trả lời yêu cầu bài tập

Bài 1: Tính chất thuyết minh của văn

bản thể hiện : Văn bản giới thiệu về loài Ruồi có tính

hệ thống: những tính chất chung về họ, giống, loài , về các tập tính sinh sống, sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các

Trang 10

Bài 2: ( Gợi ý cho HS về nhà)

GV: cho HS đọc văn bản và xác

định yêu cầu của bài tập

kiến thức đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh,

ý thức diệt ruồi

nghĩa(thuộc họ côn trùnghai cánh ); phân loại các loại ruồi; nêu số liệu(số vi khuẩn, số ! sinh sản của một cặp ruồi); liệt kê(mắt !G- chân tiết ra chất dính )

* Nét đặc biệt của bài thuyết minh : thuật về một phiên toà

tranh luận về pháp lí

loài Ruồi

* Các biện pháp nghệ thuật: kể chuyện miêu tả, nhân hoá, ẩn dụ

Bài 2:

Biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng để thuyết minh: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

4 :" / dẫn học ở nhà

- Hớng dẫn và yêu cầu HS làm hoàn chỉnh bài tập

- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5: thuyết minh về chiếc quạt

Ngày soạn: 22/08/2011

Tiết 5 : Luyện tập kết hợp Sử dụng một số

biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

A Mục tiêu bài học : Giúp học sinh:

1: Kiến thức :

- Củng cố lí thuyết và kĩ năng về văn thuyết minh

2: Kĩ năng :

- Biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

B Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;

...

Trang 9< /span>

Xét văn mẫu

- GV: Cho HS đọc văn

? Bài văn thuyết minh đặc điểm

của đối tợng?...

Bài 1:

-GV: cho HS đọc văn

xác định yêu cầu tập

- HS trả lời yêu cầu tập

Bài 1: Tính chất thuyết minh văn

bản thể : Văn giới thiệu...

1 Nội dung:

* Ghi nhớ ( Sách giáo khoa)

2 Nghệ thuật văn bản

- Kết hợp kể bình luận Đan xen lời kể lời bình luận cách tự nhiên

- Chọn lọc chi tiết

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w