1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Đề khảo sát chất lượng học kỳ I năm học 2015 - 2016 môn: Công nghệ 8 thời gian làm bài: 45 phút

20 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 197,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV và HS Néi dung bµi häc Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập 3p GV: §­a cho HS mét sè vËt nh½n bóng như thìa môi múc canh, gương xe m¸y yªu cÇu h·y[r]

Trang 1

1

Ngày dạy: 24/8/2011

Chương i: quang học

Tiết1: Bài 1: nhận biết ánh sáng – nguồn sáng và vật sáng (gdbvmt)

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt

ta

- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để rút ra điều kiện nhận biết ánh sáng và nguồn sáng

* Thái độ: Nghiêm túc khi quan sát hiện tượng.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một hộp kín bên trong có bóng đèn pin.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:(10p) Tổ chức tình huống học tập.

GV yêu cầu HS đọc phần thu thập thông

tin của chương cho biết trong chương 1

cần phải nghiên cứu những vấn đề gì?

? Cho biết trong gương là chữ mít thì

trong tờ giấy là chữ gì?

GV yêu cầu 1 HS đọc phần mở bài trong

SGK dự đoán xem bạn nào sai bao

nhiêu bạn ?

GV để biết được bạn nào sai thì ta đi tìm

hiểu xem khi nào ta nhận biết được ánh

sáng?

Hoạt động 2:(7p) Tìm hiểu khi nào ta nhận biết được ánh sáng

? Yêu cầu HS đọc phần quan sát và thí

nghiệm cho biết trường hợp nào mắt ta

nhận biết được ánh sáng?

HS: Trường hợp 2, 3

? Trong những trường hợp mắt ta nhận

biết được ánh sáng có điều kiện gì giống

nhau?

I/ Nhận biết ánh sáng :

C1: Trường hợp 2, 3

Điều kiện giống nhau là: có ánh sáng

và mở mắt nên ánh sáng lọt vào mắt

*Kết luận: Mắt ta nhận biết được ánh

Trang 2

? Dựa vào các điều kiện trên ta có thể

điền vào câu kết luận như thế nào?

GV: Ta nhìn thấy ánh sáng khi có ánh

sáng truyền vào mắt ta vậy ta nhìn thấy

một vật khi nào?

sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta

Hoạt động 3: (10p)Nghiên cứu trong điều kiện nào ta nhìn thấy một vật

?Quan sát h1.2a , h1.2bvà thông tin SGK

cho biết mục đích làm thí nghiệm này là

gì? nêu dụng cụ và cách quan sát thí

nghiệm?

HS: mục đích để quan sát xem khi nào ta

nhìn thấy 1 vật

? Dự đoán xem trong 2 trường hợp trên

trường hợp nào nhìn thấy tờ giấy trắng?

HS:

GV:Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thí

nghịêm làm thí nghịêm thảo luận trả lời

C2?

? Nguyên nhân nhìn thấy tờ giấy trắng

trong hộp kín?

HS: ánh sáng chiếu đến tờ giấy trắng,

ánh sáng từ tờ giấy trắng chiếu đến mắt

nên mắt nhìn thấy tờ giấy trắng

? ánh sáng không đến mắt thì có nhìn

thấy ánh sáng không?

? Vậy khi nào ta nhìn thấy một vật?

GDBVMT: ở các thành phố lớn do các

nhà cao tầng che chắn nên học sinh

thường phải học tập dưới ánh sáng nhân

tạo điều này có hại cho mắt để làm

giảm tác hại này, học sinh cần phải có

kế hoạch học tập và vui chơi dã ngoại.

? Trong hộp trên hãy cho biết đâu là

nguồn sáng và đâu là vật sáng?

II/ Nhìn thấy một vật:

*Kết luận: Ta nhìn thấy một vật khi có

ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta.

Trang 3

3

HS: Tờ giấy trong hộp gọi là vật sáng,

chiếc đèn pin chiếu vào tờ giấy gọi là

nguồn sáng

? Vậy thế nào là nguồn sáng thế nào là

vật sáng, nguồn sáng và vật sáng khác

nhau ở chỗ nào?

Hoạt động 4: (8p)Phân biệt nguồn sáng và vật sáng

? Nguồn sáng là gì, vật sáng là gì?

? Trong thí nghiệm trên đâu là nguồn

sáng đâu là vật sáng?

HS: Đèn pin gọi là nguồn sáng, còn đèn

pin và tờ giấy gọi là vật sáng

? Nguuồn sáng và vật sáng khác nhau ở

chỗ nào?

HS: Nguồn sáng tự nó phát ra ánh sáng,

còn vật sáng không tự phát ra ánh sáng

mà hắt lại ánh sáng khi có ánh sáng

chiếu vào nó

III/ Nguồn sáng và vật sáng:

+ Nguồn sáng là vật tự phát ra ánh sáng + Vật sáng bao gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó

Hoạt động 5: Củng cố vận dụng (8p)

? Yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học

trả lời C4, C5?

? Tại sao lại nhìn thấy cả vệt sáng?

GV yêu cầu HS về nhà đọc mục có thể

em chưa biết và trả lời câu hỏi ta nhìn

thấy vật màu đỏ khi nào? vật đen có phải

là vật sáng không?

IV/ Vận dụng:

C4: Bạn thanh đúng vì ánh sáng từ đèn

pin không chiếu vào mắt nên mắt không nhìn thấy được

C5: Khói gồm các hạt li ti các hạt này

được chiếu sáng trở thành các vật sáng nên ánh sáng từ các hạt đó truyền tới mắt

- Các hạt xếp gần như liền nhau nằm trên

đường truyền của ánh sáng nên tạo thành vệt sáng mà mắt ta nhìn thấy

Hoạt động 6: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập 1.1 đến 1.5 SBT

- Đọc trước bài 2 sự truyền thẳng ánh sáng

Trang 4

Ngày dạy:

Tiết2: Bài 2: sự truyền ánh sáng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Biết làm thí nghiệm để xác định được đường truyền của ánh sáng

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đường thẳng trong thực tế

- Nhận biết được đặc điểm của 3 loại chùm sáng: song song, hội tụ và phân kỳ

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để tìm ra định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng ( tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên,

* Thái độ: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống.

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một ống nhựa cong, một ống nhựa thẳng, một nguồn sáng

dùng pin, 3 màn chắn có lỗ đục như nhau, 3 đinh ghim mạ mũ nhựa to

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1:(10p) Kiểm tra bài cũ + tổ chức tình huống học tập

?1: Khi nào ta nhận biết được ánh

sáng ? khi nào ta nhìn thấy vật? giải

thích hiện tượng khi nhìn thấy vết

sáng trong khói hương?

?2: Chữa bài tập 1.1, 1.2 SBT

GV yêu cầu HS nhận xét cho điểm

GV cho HS đọc phần mở bài SGK

hỏi em có suy nghĩ gì về thắc mắc

của Hải? HS nêu dự kiến

GV Để biết ý kiến nào đúng ta sẽ

nghiên cứu bài hôm nay

HS1: - SGK

- Khói gồm nhiều hạt nhỏ li ti, các hạt khói

được đền chiếu sáng trở thành các vật sáng Các vật sáng nhỏ li ti xếp gần nhau tạo thành một vệt sáng mà ta nhìn thấy

HS2:Bài 1.1 C Bài 1.2 B

Hoạt động 2: (15p) Nghiên cứu tìm qui luật đường truyền của ánh sáng

? Các em hãy dự đoán xem ánh

sáng truyền đi theo đường cong,

thẳng hay là đường gấp khúc?

HS:

? Nêu phương án để kiểm tra dự đoán

này?

GV:Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm

h2.1 nêu mục đích, dụng cụ và cách

làm thí nghiệm?

I/ Đường truyền của ánh sáng

1/ Thí nghiệm:

Trang 5

5

? Các nhóm nhận dụng cụ quan sát

và cho biết dùng ống cong hay ống

thẳng sẽ nhìn thấy dây tóc bóng đèn

pin phát sáng?

? Không có ống thẳng thì ánh sáng

có truyền theo đường thẳng không?

? Điều đó được kiểm tra như thế nào?

GV yêu cầu HS thực hiện phương án

kiểm tra như SGK

? Quan sát h2.2 cho biết dụng cụ và

cách tiến hành thí nghiệm?

HS: + Bật đèn

+ Để 3 màn chắn 1, 2, 3 sao cho

nhìn qua 3 lỗ A, B, C vẫn thấy đèn

sáng

+ Kiểm tra 3 lỗ xem có thẳng

hàng không?

+ Để lệch một trong 3 bản quan

sát đèn? ( không thấy đèn sáng)

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra kết

luận gì ?

GV ngoài môi trường không khí môi

trường nước, tấm kính, thuỷ tinh thì

ánh sáng cũng truyền theo đường

thẳng

? Có nhận xét gì về tính chất của các

môi trường này?

HS: Các môi trường này trong suốt,

.mọi vị trí trong các môi trường đó có

tính chất như nhau nên gọi là đồng

tính

? Ta có thể rút ra định luật truyền

thẳng ánh sáng như thế nào?

GV vậy đường truyền của tia sáng

được biểu diễn như thế nào?

C1: ống thẳng nhìn thấy dây tóc bóng đèn

đang phát sáng.chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc bóng đèn qua ống thẳng tới mắt

ống cong không nhìn thấy dây tóc bóng đèn sáng chứng tỏ ánh sáng từ dây tóc không truyền theo đường cong

C2: 3 lỗ A, B , C thẳng hàng dẫn dến ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

*Kết luận: Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

*Định luật truyền thẳng ánh sáng:

Trong môi trường trong suốt và đồng tính,

ánh sáng truyền đi theo đường thẳng

Hoạt động 3: (10p) Nghiên cứu thế nào là tia sáng, chùm sáng

? Yêu cầu HS đọc thông tin SGK cho

biết người ta qui ước tia sáng như thế

nào?

II/ Tia sáng và chùm sáng:

+ Đường thẳng có mũi tên chỉ hướng gọi là tia sáng

Trang 6

? Qui ước vẽ chùm sáng như thế nào?

GV(Chốt) chùm sáng trong thực tế

có rất nhiều tia

? Quan sát h2.5 cho biết có mấy loại

chùm sáng?

?Thế nào gọi là chùm sáng song

song? hội tụ, phân kỳ?

GV yêu cầu HS vẽ các chùm tia song

song, hội tụ, phân kì vào vở

+ SM là một tia sáng

+ Vẽ chùm sáng thì chỉ cần vẽ 2 tia sáng ngoài cùng

+ Có 3 loại chùm sáng:

- Chùm song song

- chùm hội tụ

- chùm phân kỳ

b/ giao nhau c/ loe rộng

Hoạt động 4:(8p) vận dụng

GV yêu cầu HS làm C4, C5, SGK

hoạt động cá nhân

GV yêu cầu HS đọc câu C5 và nêu

cách điều chỉnh 3 kim thẳng hàng.(

theo qui luật xếp hàng)

III/ Vận dụng:

C4: Qua hai thí nghiệm trên thì chứng tỏ

ánh sáng từ đèn phát ra truyền tới mắt đi theo đường thẳng

C5: Cách quan sát : + Đặt mắt sao cho mắt chỉ nhìn thấy kim gần mắt nhất mà không nhìn thấy 2 kim còn lại Giải thích: kim 1 là vật chắn sáng của kim 2, kim 2 là vật chắn sáng của kim 3, do ánh sáng truyền đi theo đường thẳng nên ánh sáng từ kim 2, 3 bị chắn không tới mắt

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần có thể em chưa biết

- Làm bài tập 2.1 đến 2.4 SBT

Trang 7

7

Ngày dạy:

Tiết3: Bài 3: ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối, giải thích

- Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực

* Kỹ năng:

- GiảI thíc được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: Ngắm

đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - 1 đèn pin, một cây nến, một vật cản bằng bìa dày, một màn, Cả lớp: 1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực.

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động1: (8p) Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới

?1:Phát biểu định luật truyền thẳng

ánh sáng? đường truyền của tia sáng

được biểu diễn như thế nào? vẽ hình

minh hoạ? chữa bài 2.1 SBT

?2: Chữa bài: 2.2, 2.3 SBT.

GV yêu càu học sinh nhận xét cho

điểm

GV ĐVĐ thời xưa chưa có đồng hồ

người ta thường nhìn vị trí bóng nắng

để biết giờ vậy căn cứ vào đâu để biết

được giờ trong ngày “ gọi là đồng hồ

mặt trời’’?

HS1: 2.1.Không nhìn thấy vì ấnh sáng từ đèn phát ra truyền đi theo đường thẳng CA Mắt ở bên dưới đường CA nên ánh sáng từ đèn không truyền vào mắt được Phải để mắt trên

đường CA kéo dài

HS2: Làm tương tự như cắm 3 đinh thẳng hàng ở câu 5.Đội trưởng đứng trước người thứ nhất sẽ thấy người này che khuất tất cả

những người khác trong hàng

Hoạt động 2: Quan sát hình thành khái niệm bóng tối, bóng nửa tối

( 15p)

? Quan sát h3.1 đọc thông tin SGK

cho biết mục đích làm thí nghiệm ?

? Dụng cụ, cách tiến hành thí nghiệm

này như thế nào?

GV yêu cầu HS nhận dụng cụ thí

nghiệm rồi chỉ ra trên thí nghiệm

vùng sáng, vúng tối giải thích tại sao

các vùng đó lại tối hoặc sáng?

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận

I/ Bóng tối, bóng nửa tối.

1/ Thí nghiệm:

C1: Giaỉ thích do ánh sáng truyền thẳng nên

vật cản đã chắn ánh sáng và tạo ra vùng tối.vung không bị vật cản che khuất là vùng sáng

Nhận xét 1: Trên màn chắn đặt phía sau vật

Trang 8

xét gì?

? Vậy thế nào gọi là bóng nửa tối?

GV yêu càu HS làm thí nghiệm h3.2

? Trong thí nghiệm h3.2 cần phải

thay đổi dụng cụ gì? ( thay ngon đèn

nhỏ bằng nguồn sáng rộng hơn, cây

nến to)

? Hãy chỉ ra trên màn chắn vùng nào

là bóng tối vùng nào được chiếu sáng

đầy đủ, nhận xét độ sáng của vùng

còn lại so với 2 vùng trên và giải

thích tại sao lại có sự khác nhau đó?

? Bóng nửa tối khác bóng tối như thế

nao? ( bóng nửa tối mờ hơn bóng tối)

? Qua thí nghiệm trên ta rút ra nhận

xét gì?

? Vì sao lại sảy ra hiện tượng nhật

thực và nguyệt thực các hiện tượng

này sảy ra khi nào?

cản có một vùng không nhận được ánh sáng

từ nguồn sáng tới gọi là bóng tối

C2:

+ Vùng bóng tối ở giữa màn chắn ( phần bị vật cản che khuất)

+ Vùng sáng ở ngoài cùng.( không bị vật cản che khuất)

+ Vùng xen giữa bóng tối và vùng sáng là vùng bóng nửa tối.( bị vật cản che khuất một phần của nguồn sáng)

Nhận xét 2: Trên màn chắn đặt phía sau vật

cẩn có một vùng chỉ nhận được ánh sáng từ một phần của nguồn sáng tới gọi là bóng nửa tối

Hoạt động 3: Hình thành khái niệm nhật thực và nguyệt thực ( 10p)

?Em hãy trình bày quĩ đạo chuyển

động của mặt trăng, mặt trời và trái

đât? ( mặt trăng quay xung quanh trái

đất, mặt trời chiếu sáng mặt trăng và

trái đất)

GV khi Mặt Trời, Mặt Trăng , Trái

Đất cùng nằm trên cùng một đường

thẳng mặt trăng nằm ở giữa mặt trời

và trái đất thì sảy ra hiện tượng nhật

thực

? GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK

cho biết như thế nào gọi là nhật thực

toàn phần, nhật thực một phần? chỉ ra

trên hình vẽ ở vị trí nào thì có nhật

thực toàn phần, vị trí nào thì có nhật

thực một phần?

II/ Nhật thực và nguyệt thực:

a/ Nhật thực:

* Nhật thực sảy ra vào ban ngày khi: Mặt trời, Mặt Trăng, Trái Đất nằm trên cùng một

đường thẳng, Mặt Trăng nằm giữa Trái đất và Mặt trrời

tối không nhìn thấy mặt trời

nửa tối nhìn thấy một phần mặt trời

Trang 9

9

? Giải thích tại sao đứng ở nơi có

nhật thực toàn phần ta lại không nhìn

thấy mặt trời và thấy trời tối lại?

C3: Nơi có nhật thực toàn phần nằm

trong vùng bóng tối của Mặt Trăng,

bị Mặt Trăng che khuất không cho

ánh sáng Mặt Trời chiếu đến vì thế

đứng ở đó ta không nhìn thấy Mặt

Trời và thấy trời tối lại

? Xảy ra hiện tượng nguyệt thực khi

nào?

Quan sất vào hình vẽ SGK hãy cho

biết Mặt trăng ở vị trí nào thì người

đứng trên điểm A trên Trái Đất thấy

có Trăng sáng tháy có nguyệt thực?

( vị trí 1 có nguyệt thực, vị ví 2, 3

trăng sáng)

? Nguyệt thực có thể sảy ra cả đêm

không? ( chỉ sảy ra trong một thời

gian ngắn vì mặt trăng chuyển đông

xung quanh trái đất)

? Nguyên nhân gây ra hiện tượng

nhật thực và nguỵêt thực là gì? ( ánh

sáng truyền theo đường thẳng)

2/ Nguyệt thực:

Nguyệt thực sảy ra vào ban đêm khi: Mặt Trời, Trái Đất, mặt Trăng cùng nằm trên cùng một đường thẳng, Trái Đất nằm ở giữa Mặt Trời và Mặt Trăng

Hoạt động 4: Củng cố – vận dụng(5p)

? Nhắc lại khái niệm bóng tối, bóng

nửa tối, nhạt thực , nguyệt thực?

GV yêu cầu HS làm C5, C6 động cá

nhân (C5 vẽ hình vào vở, vẽ theo

hình học phẳng)

III/ Vận dụng:

C5: Vùng tối và vùng nửa tối thu hẹp lại khi

miếng bìa lại gần màn chắn hơn

C6: Bóng đèn dây tóc có nguồn sáng nhỏ, vật

cản lớn so với nguồn sáng nên không có ánh sáng tới bàn bóng đèn ống nguồn sáng rộng hơn so với vật cản nên bàn nằm trong vùng nửa tối sau quyển vở do đó vẫn nhận được một phần ánh sáng truyền tới sách nên vẫn

đọc được

Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà( 2p)

- Học thuộc phần ghi nhớ SGK.

- Đọc phần có thể em cha biết

- Làm bài tập 3.1 đến 3.4 SBT

- Đọc trước bài 4

Ngày dạy:

Trang 10

Tiết4: Bài 4: định luật phản xạ ánh sáng

I Mục tiêu:

* Kiến thức:

- Tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia phản xạ trên gương phẳng

- Biết xác định tia tới, tia phản xạ góc tới góc phản xạ

- Phát biểu được định luật phẩn xạ ánh sáng

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mong muốn

* Kỹ năng:

- Biết làm thí nghiệm để đo góc, quan sát hướng truyền ánh sáng, qui luật phản xạ ánh sáng

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

*Học sinh: Mỗi nhóm: - Một gương phẳng có giá đỡ, một đèn pin có màn chắn đục lỗ

để tạo ra tia sáng, một tờ giấy dán trên tấm gỗ phẳng , một thước đo độ

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ+ Đặt vấn đề bài mới ( 10 phút)

?1: Hiện tượng nhật thực, nguyệt

thực sảy ra khi nào? vì sao nguyệt

thực thường sảy ra vào đêm rằm âm

lịch?

?2: Chữa bài 3.4 SBT( yêu cầu HS vẽ

đúng tỉ lệ 1cm ứng với 1m chú ý ánh

sáng mặt trời chiếu xuống là chùm

song song, cái cọc và cột đèn đều

vuông góc với mặt đất)

GV yêu cầu học sinh nhận xét cho

điểm

GV dùng đèn pin chiếu một tia sáng

lên một gương phẳng sao cho thu

được một vết sáng trên tường

? Phải đặt đèn pin ở điểm nào để vết

sáng đúng một điểm A cho trước trên

tường ?

HS: - SGK

- Vì đêm rằm âm lịch Mặt trời, Trái đất, Mặt trăng mới có khả năng nằm trên một

đường thẳng Trái đất mới có thể chặn ánh sáng Mặt trời không cho chiếu sáng Mặt trăng

Hoạt động 2: Nghiên cứu sơ bộ tác dụng của gương phẳng( 5p)

? Hàng ngày các em thường soi

gương vậy hãy cho biết gương phẳng

có tác dụng gì? những vật như thế

nào thì được gọi là gương phẳng?

? Lấy một vài ví dụ về gương phẳng?

HS: Mặt nước, tấm kim loại nhẵn,

I/ Gương phẳng:

- Gương phẳng tạo ra ảnh của vật trước gương

- các vật nhẵn bóng phẳng đều có thể là gương phẳng

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w