Trường Trung học cơ sở Tam Quan Bắc Giáo án Ngữ Văn 7 Ngày soạn:18/ 9/ 2009 Tuần:5 Tiết: 20 TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM I-MỤC TIÊU: Giúp HS: 1/ Kiến thức: Hiểu văn bản biểu cảm nảy si[r]
Trang 1Ngàysoạn: 13 / 9/ 2009 Tuần:5
Tiết: 17 SÔNG NÚI NƯỚC NAM (Lí Thường Kiệt)
PHÒ GIÁ VỀ KINH (Trần Quang Khải )
I- MỤC TIÊU:
Giúp HS:
1/ Kiến thức: Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân
tộc trong hai bài thơ “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về kinh”; Bước đầu hiểu được thể thơ: Thất
ngôn tứ tuyệt Đường luật và Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật
2/ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận thơ Đường
3/ Thái độ: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: (3’)
Câu hỏi: 1/Đọc thuộc lòng 4 bài ca dao châm biếm.
2/Ý nghĩa châm biếm thể hiện trong 4 bài ca dao như thế nào?
Trả lời: 1/ Hs đọc
2/ Phơi bày, phê phán thói hư tật xấu trong xã hội cũ
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (1’)
Từ ngàn xưa, dân tộc Vịêt Nam ta đã đứng lên chống giặc ngoại xâm vô cùng oanh liệt, kiên
cường Ông cha ta đã đưa đất nước bước sang một trang sử mới: thoát khỏi ách đô hộ ngàn năm
phong kiến phương bắc, mở ra một kỉ nguyên mới Hai văn bản “ Sông núi nước Nam”, “ Phò giá về
kinh” sẽ cho ta một lần nữa được tự hào về tinh thần độc lập, khí phách hào hùng và khát vọng lớn lao
của dân tộc ta
b- Tiến trình bài dạy:
NƯỚC NAM
Yêu cầu HS đọc chú thích (*) Đọc chú thích* I-Tìm hiểu chung:
GV nói qua về vấn đề tác giả bài
thơ dựa theo sgk Bài thơ từng
được gọi là thơ thần nghĩa là do
thần sáng tác, đây là cách thần
linh hoá tác phẩm văn học với
động cơ nâng cao ý nghĩa thiêng
liêng của nó
- Hướng dẫn đọc: Cần đọc giọng
dõng dạc gây không khí trang
nghiêm
-Gọi HS đọc
- Nhận xét, sửa chữa và đọc lại
-GV và HS cùng tìm hiểu phần
- Nghe thực hiện đọc cho đúng
-Đọc bài thơ
- Theo dõi phần chú thích
1/Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
(Xem chú thích *,sgk-tr.63)
2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Trang 2chú thích yếu tố Hán Việt.
Căn cứ vào phần chú thích (*)
hãy nhận dạng thể thơ?(Bài thơ
trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em
biết? Cách hiệp vần của bài thơ
này?)
-Bài thơ“Sông núi nước Nam”
được coi là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của dân tộc
Thế nào là bản tuyên ngôn độc
lập?
GV: “ Sông núi nước Nam” là
bài thơ thiên vào sự biểu ý
Thơ Đường luật thuộc “Thất ngôn tứ tuyệt” Có 4 câu và mỗi câu 7 chữ ; các câu 1,2,4 hoặc chỉ câu 2,4 vần với nhau ở chữ cuối – Bài thơ này các câu 1,2,4 vần với
nhau ở chữ cuối: cư, hư, thư.
Là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm phạm
3.Thể thơ:
Thể thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
4 Chủ đề:
Bài thơ là bản tuyên ngôn Độc lập.Đây là lời tuyên bố về chủ quyền đất nước và khẳng định không một thế lực nào xâm phạm
Sự biểu ý đó được thể hiện
bằng bố cục như thế nào?
Chia làm 2 ý:
-Ý 1: 2 câu đầu: Nước Nam là của người Nam ở, sách trời định sẵn rõ ràng
-Ý 2: 2 câu sau: Kẻ thù không được xâm phạm nếu không sẽ chuốc lấy thất bại
II- Tìm hiểu chi tiết:
Với hai câu thơ đầu tác giả
muốn thể hiện điều gì?
Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ đất nước
1.Hai câu thơ đầu:
Sông núi…vua Nam ở Vằng vặc… chia xứ sở (Nam quốc …đế cư Tiệt nhiên thiên thư) ->Khẳng định chủ quyền về lãnh thổ đất nước
Còn hai câu thơ cuối tác giả
muốn thể hiện điều gì?
Hai câu thơ cuối: Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
2 Hai câu thơ cuối:
Giặc dữ cớ sao …đây Chúng mày nhất…vỡ (Như hà….xâm phạm Nhữ đẳng …bại hư ) -> Nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quền đó trước mọi kẻ thù xâm lược
Nhận xét về bố cục và cách
biểu thị ý đó?
Bố cục có 2 phần.Bài thơ thiên
về biểu ý( bày tỏ ý kiến) bởi bài thơ
đã trực tiếp nêu rõ ý tưởng bảo vệ độc lập,kiên quyết chống ngoại xâm nhưng vẫn có cách biểu cảm riêng
=>Bài thơ thiên về biểu ý( bày tỏ ý
Ý tưởng bảo vệ độc lập,kiên quyết chống ngoại xâm
Ngoài biểu ý bài thơ có biểu
cảm không? Nếu có thuộc trạng
Cảm xúc thái độ mãnh liệt sắt đá
ẩn kín vào bên trong ý tưởng Do
Ngoài biẻu ý bài thơ có biểu cảm: Cảm xúc,thái
Trang 3thái nào (lộ rõ hay ẩn kín)? Hãy
giải thích? đó cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng độ mãnh liệt sắt đá ẩn kín bên trong ý tưởng
Bài thơ đã thể hiện tư tưởng,
tình cảm gì?
Dựa vào ghi nhớ trả lời
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - HS đọc
III-Tổng kết:
(Ghi nhớ SGK-tr.65)
- Yêu cầu HS đọc chú thích (*) - HS đọc
B- PHÒ GIÁ VỀ KINH
I-Tìm hiểu chung:
1.Giới thiệu tác giả, tác phẩm:
GV nói qua về tác giả và hoàn
cảnh ra đời của bài thơ Cuộc
kháng chiến chống Mông –
Nguyên đời Trần thắng lợi cùng
với hào khí Đông A đã tạo nên bài
thơ
-GV yêu cầu HS đọc
-GV nhận xét, sửa chữa, đọc mẫu
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú
thích
-Thực hiện theo yêu cầu của GV
-Tìm hiểu chú thích các yếu tố Hán Việt
( Xem chú thích*sgk-tr.63)
2.Đọc và tìm hiểu chú thích:
Dựa vào chú thích (*) trong
bài trước hãy nhận dạng về thể
thơ của văn bản “ Phò giá về
kinh” về các phương diện: số câu,
số chữ trong câu, cách hiệp vần?
4 câu; mỗi câu 5 chữ; câu 2 và câu 4 vần với nhau ở chữ cuối -> Thể ngũ ngôn tứ tuyệt
3.Thể thơ : Thể ngũ
ngôn tứ tuyệt Đường luật
Hai câu đầu của bài thơ nêu
lên ý cơ bản nào?
Chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống quân Mông-Nguyên xâm lược
II-Tìm hiểu chi tiết:
1.Hai câu thơ đầu:
Chương Dương…giặc Hàm Tử bắt quân thù
(Đoạt sáo Dương độ, Cầm Hồ Hàm…quan.) ->Hào khí chiến thắng đối với giặc Mông - Nguyên
Cách đưa tin chiến thắng ở hai
câu này có gì đặt biệt? Hãy lí giải
điều đó?
Đảo trật tự trước sau khi nói về
2 cuộc chiến thắng, chiến thắng được nói trước vì đang sống trong không khí của chiến thắng này, kế
đó mới làm sống lại không khí chiến thắng Hàm Tử trước đó
Thái bình nên …sức, Non nước ấy…thu
(Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san.)
Hai câu sau của bài thơ nêu lên
ý cơ bản nào?
Lời động viên xây dựng, phát triển đất nước và niền tin vào sự bền vững muôn đời của đất nước
2.Hai câu thơ cuối:
Thái bình nên …sức, Non nước ấy…thu
(Thái bình tu trí lực, Vạn cổ thử giang san.) ->Lời động viên xây dựng, phát triển đất nước và niền tin vào sự
Trang 4bền vững muơn đời của đất nước
Nhận xét về cách biểu ý và
biểu cảm của bài thơ?
Diễn đạt ý tưởng theo cách nĩi sáng rõ, chắc nịch, khơng hoa mỹ
Cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng
=>Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm: Diễn đạt
ý tưởng theo cách nĩi sáng rõ, chắc nịch, khơng hoa mỹ Cảm xúc trữ tình được nén kín trong ý tưởng
Tĩm lại bài thơ này muốn thể
hiện điều gì?
Hào khí chiến thắng, khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ở thời đại nhà Trần
III-Tổng kết:
Hào khí chiến thắng, khát vọng thái bình thịnh trị của dân tộc ở thời đại nhà Trần
Hãy so sánh hai bài thơ “ Sơng
núi nước Nam”, “ Phị giá về
kinh” về cách biểu ý và biểu cảm?
Giống nhau ở cách nói chắc nịch, ý tưởng và cảm xúc hoà làm một, cảm xúc nằm trong ý tưởng
Nhằm thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc: một nêu lên chân lí về chủ quyền của dân tộc, một là khí thế chiến thắng, khát vọng hoà bình bền vững
Yêu cầu HS đọc phần đọc thêm
của cả hai bài và làm BT
Thực hiện theo yêu cầu của GV Làm bài tập theo nhĩm
-BT1(tr.65) dựa theo chú thích 1 -BT1(tr.68):Cách nĩi giản dị ,cơ đúc của bài thơ cĩ tác dụng trong việc thể hiện hào khí chiến thắng
và khát vọng thái bình của dân tộc
ta ở thời nhà Trần bởi cảm xúc trữ tình đã được nén kín trong ý tưởng
IV- Luyện tập.
-Đọc phần đọc thêm
-Làm các bài tập:
Yêu cầu HS đọc lại hai bài
thơ(Phiên âm và bản dịch thơ)và
hai phần ghi nhớ
Thực hiện theo yêu cầu của GV
4/ Hướng dẫn về nhà: (1’)
*Bài cũ: - Học thuộc lịng hai bài thơ
- Nắm được tư tưởng, tình cảm và cách biểu cảm, biểu ý của hai bài
*Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Từ Hán Việt
+Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
+Các loại từ ghép Hán Việt
IV/ RÚT KINH NGHIỆM BỔ SUNG
………
………
………
………
Trang 5Ngày soạn:15/ 9/ 2009 Tuần: 5
Tiết: 18 TỪ HÁN VIỆT
I-MỤC TIÊU :
Giúp HS:
1/ Kiến thức: -Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt; Nắm được cách cấu tạo đặt biệt của từ
ghép Hán Việt
2/ Kĩ năng: -Rèn luyện kĩ năng nhận biết và sử dụng từ Hán Việt
3/ Thái độ: -Giáo dục ý thức sử dụng yếu tố Hán Việt đúng lúc đúng chỗ
II-CHUẨN BỊ :
1/Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu SGK, SGV, STK để nắm được mục tiêu và nội dung của bài học
- Đọc thêm các tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn giáo án. Bảng phụ.
2/Chuẩn bị của HS: bài soạn theo hướng dẫn của GV
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:(1’)
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ:(5’)
Câu hỏi: 1/ Thế nào là đại từ ? Cho ví dụ
2/ Hãy phân loại đại từ và cho ví dụ
Trả lời: 1/Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất…, được nói đến trong những ngữ
cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
2/ Đại từ để trỏ; Đại từ để hỏi
3/ Bài mới:
a-Giới thiệu bài mới: (1’)
Ở lớp 6, chúng ta đã biết thế nào là từ Hán Việt Ở bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về yếu tố cấu tạo
từ Hán Việt, từ ghép Hán Việt
b- Tiến trình bài dạy:
11’ Hoạt động1:Tìm hiểu về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt.
-GV treo bảng phụ có ghi bài thơ
chữ Hán “Nam quốc sơn hà”
-HS đọc
Các tiếng Nam, quốc, sơn, hà
nghĩa là gì?
nam: Phương Nam, nước Nam, người miền Nam.; quốc: nước;
sơn: núi; hà: sông.
I-Đơn vị cấu tạo từ HánViệt:
1 Bài tập:
Trong 4 tiếng trên tiếng nào có
thể dùng độc lập, tiếng nào không?
GV lấy ví dụ có thể nói trèo núi
mà không thể nói trèo sơn; có thể
nói lội xuống sông mà không thể
nói lội xuống hà
Tiếng nam có thể dùng độc
lập Các tiếng quốc, sơn, hà
không thể dùng độc lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép (nam quốc, quốc gia, quốc kì, sơn hà, giang sơn)
-Tiếng nam có thể dùng
độc lập
-Các tiếng quốc, sơn,
hà không thể dùng độc
lập mà chỉ là yếu tố cấu tạo từ ghép
-> đó là tiếng dùng độc lập Còn
tiếng nào không dùng độc lập thì
ngược lại
Vậy tiếng dùng để tạo ra từ Hán
Việt gọi là gì?
Yếu tố Hán Việt => Yếu tố Hán Việt
Từ đó em có nhận xét gì về yếu
tố Hán Việt?
Phần lớn các yếu tố Hán Việt không được dùng độc lập như từ
mà chỉ dùng để tạo từ ghép Một
Trang 6số yếu tố Hán Việt như hoa, quả, bút, bảng, học, tập….có thể dùng
để tạo từ ghép, có lúc được dùng độc lập như một từ
Tiếng thiên trong từ thiên
thư(1) nghĩa là trời Tiếng thiên
trong các từ Hán Việt sau đây
nghĩa là gì?
-Thiên niên kỉ, thiên lí mã.(2)
-(Lí Công Uẩn) thiên đô về Thăng
Long (3)
-thiên 1: trời
-thiên 2 :nghìn.
-thiên 3 : dời
-Thiên (1):trời -Thiên (2):nghìn -Thiên(3):dời
Như vậy em có nhận xét gì về
nghĩa yếu tố Hán Việt?
Có nhiều yếu tố HánViệt đồng
âm nhưng nghĩa khác xa nhau =>Có nhiều yếu tố HánViệt đồng âm
nhưng nghĩa khác xa nhau
(SGK-tr.69)
Các từ sơn hà, xâm phạm;
giang sơn thuộc loại từ ghép nào?
Từ ghép đẳng lập
II Từ ghép Hán Việt:
1/ Bài tập:
Các từ sơn hà, xâm phạm; giang san=>
Từ ghép đẳng lập
Các từ ái quốc, thú môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép nào?
Trật tự của các yếu tố trong các
từ này có giống trật tự các tiếng
trong từ ghép thuần Việt cùng loại
không?
Các từ thiên thư,bạch mã,tái
phạm thuộc từ ghép gì?Trật tự các
yếu tố trong các từ ghép này có gì
khác so với trật tự các tiếng trong
từ ghép thuần Việt cùng loại?
Từ ghép chính phụ
Trật tự của các yếu tố Hán Việt giống với trật tự các tiếng trong từ thuần Việt(yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau)
Trật tự của các yếu tố Hán Việt khácvới trật tự các tiếng trong từ thuần Việt (yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau)
Các từ ái quốc, thú môn ,chiến thắng =>
Từ ghép chính phụ
(yếu tố chính đứng trước,yếu tố phụ đứng sau)
Cáctừ thiên thư,bạch
mã, tái phạm =>Từ
ghép chính phụ
(yếu tố phụ đứng trước,yếu tố chính đứng sau)
Nhận xét về từ ghép Hán Việt
và trật tự các yếu tố trong từ ghép
chính phụ Hán Việt?
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Dựa vào ghi nhớ trả lời
)
Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 1 theo nhóm – mỗi nhóm 1 từ
HS thực hiện theo nhóm
III- Luyện tập.
1/ Phân biệt nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng âm:
-Hoa 1: bông hoa;
Hoa 2: đẹp, tốt
-Phi 1:bay; Phi 2: trái
Trang 7với, không phải là; Phi 3: vợ lẽ của vua hay của các bậc vương phi
-Tham 1: ham muốn hiểu biết.; Tham 2: dự vào
-Gia 1 nhà;Gia 2: thêm
-HS thảo luận bài tập 2 -Thực hiện theo nhóm
Quốc:quốc gia,quốc kì,quốc ca,ái
quốc,quốc huy,quốc sự…
-Sơn:sơn hà,giang sơn,sơn cước -Cư:cư trú ,an cư,định cư,cư
ngụ,di cư,nhàn cư…
-Bại:thất bại,bại trận,đại bại,bại
vong…
2/Từ ghép Hán Việt có
chứa các yếu tố: sơn, quốc, cư, bại:
quốc sự; sơn cước; cư trú; bại trận
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 3
-Yêu cầu HS đọc và thực hiện bài
tập 4 theo nhóm
-HS đọc và thực hiện
-HS thực hiện theo nhóm
+Tham chiến, đình chiến,điện báo,đính hôn,tuyệt vọng…
+Nhập tâm, nhập ngũ, đồng tâm
3/ Sắp xếp: a)Từ ghép Hán Việt yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, bảo mật, phòng hỏa. b)Từ ghép Hán Việt yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi. 2’ Hoạt động 4:Củng cố. -Gọi hs đọc lại hai ghi nhớ nhằm khắc sâu kiến thức bài học -Đọc hai ghi nhớ. 4/ Hướng dẫn về nhà: (1’) *Bài cũ: - Hoàn tất các bài tập sgk - Nắm được cấu tạo của từ Hán Việt; Nghĩa một số từ Hán Việt *Bài mới: Chuẩn bị cho bài: Trả bài tập làm văn số 1 + Đọc; Trả lời câu hỏi sgk IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………
Trang 8Ngày soạn:16/ 9/ 2009 Tuần: 5
Tiết : 19 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I-MỤC TIÊU :
Giúp HS:
1/ Kiến thức:Biết tự đánh giá bài viết của mình sau khi đã viết bài và tự tìm hiểu thêm ở nhà.
2/ Kĩ năng:Tự sửa chữa các lỗi trong bài viết và rút kinh nghiệm cho bài làm sau.
3/Thái độ: Tạo cho HS có ý thức phải đọc lại bài để biết lỗi tự sửa
II-CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bị của GV: - Giáo án, bài đã chấm ghi lại những lỗi cần sửa cho hs
2/Chuẩn bị của HS: Đọc những câu hỏi nêu trong bài(sgk-tr71)
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định tình hình lớp:
- Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2/ Kiểm tra bài cũ: kiểm tra giấy 15’.
3/ Bài mới:
a- Giới thiệu bài (1’ ): Điểm số đối với bài làm là quan trọng vì nó thể hiện kết quả cụ thể, tổng
hợp năng lực, kiến thức, kĩ năng của học sinh Nhưng quan trọng hơn, đó là sự nhận thức, tự nhận thức
ra các lỗi ưu, nhược điểm về các mặt trong bài viết của mình và tìm cách sửa chữa nó
b- Tiến hàn trả bài : (26’ )
Hoạt động 1 : Trả bài.
Giáo viên phát bài cho HS, hướng dẫn HS đọc lại bài viết của mình
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS lập dàn ý
Đề bài : Em và các bạn trong lớp đã giúp đỡ một bạn nghèo vượt khó vươn lên trong học tập Em
hãy kể lại câu chuyện đó
Lập dàn ý
1 Mở bài :
Giới thiệu việc phát hiện hoàn cảnh khó khăn của bạn
2 Thân bài:
a) Kể về bạn và hoàn cảnh khó khăn của gia đình bạn:
- Hoàn cảnh bạn khó khăn như thế nào
- Những cố gắng của bạn nhưng khó có thể vượt qua nếu không có sự động viên, giúp đỡ của các
bạn
b) Kể lại kế hoạch giúp đỡ bạn:
- Những ai tham gia ?
- Những việc làm cụ thể : vạch kế hoạch, thực hiện kế hoạch
c) Kể về sự chuyển biến tư tưởng , kết quả học tập của người bạn được giúp, sự đồng tình, ủng hộ
của cả lớp, của GVCN và của nhà trường
3 Kết bài :
- Kể lại kết quả cuối cùng
- Nêu suy nghĩ, tình cảm của mọi người
Hoạt động 3 : Nhận xét cụ thể
* Ưu điểm : hầu hết HS nắm được yêu cầu của đề, trình bày tương đối rõ ràng, có đầu tư; một số bài
viết khá, cảm xúc tự nhiên, trong sáng, chữ viết sạch, đẹp
* Nhược điểm: còn một số em chưa có sự đầu tư vào bài làm về nội dung lẫn hình thức nên chất
lượng bài chưa cao; một số bài trình bày cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả, diến đạt còn hạn chế; nội dung
bàu làm thiếu ý ; bố cục chưa rõ ràng, có bài đi chưa đúng yêu cầu đề…
Hoạt động 4 : Sửa bài
- Trước khi sửa bài, GV chọn một bài viết tốt và viết yếu đọc trước lớp để HS rút kinh nghiệm
- Hướng dẫn HS sửa bài về một số lỗi cụ thể :
Trang 9+ Hình thức + Diến đạt
Hoạt động 5 : Thống kê kết quả
4/ Hướng dẫn học tập: (2’ ) - Về nhà đọc lại bài viết và viết lại (đối với những bài dưới điểm TB) - Đọc lại lý thuyết về kiểu bài này - Đọc và soạn bài : Tìm hiểu chung về văn biểu cảm + Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK +Tự tìm hiểu một số đặc điểm của văn biểu cảm IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ………
………
………
………
………
Trang 10a- GV yêu cầu HS đọc lại đề bài và xác định yêu cầu đề:
b- Yêu cầu HS đưa ra dàn bài sau khi đã suy nghĩ thêm ở nhà
c- GV nêu lên nhận xét về bài làm của HS
Ưu điểm:
Một số bài viết của các em khá tốt, chữ viết sạch đẹp,nội dung phong phú ,viết đúng yêu cầu thể
loại
Khuyết điểm:
Đa số bài viết của các em còn sa vào thể loại tự sự , nội dung còn sơ sài, lỗi chính tả còn nhiều;
Một số bài chữ viết còn quá cẩu thả
d- Sửa bài: GV treo bảng phụ có ghi bảng dùng dưới đây và hướng dẫn HS điền vào phần viết
đúng
Chính tả
Câu
Diễn đạt
Ý
4-GV phát bài, HS đọc lại bài làm
5-Giải đáp những thắc mắc của HS xung quanh bài làm đã chấm đểm
6-GV yêu cầu HS đọc bài văn mẫu (điểm cao)
Thống kê kết quả
Lớp G % K % TB % Yếu % Kém % TB %
7A3
7A4
7A5
4/ Hướng dẫn về nhà:(2’)
*Bài cũ: Tự hoàn chỉnh lại bài viết theo đánh giá và sửa chữa của GV
*Bài mới:Chuẩn bị cho bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
+ Đọc; Trả lời các câu hỏi SGK
+Tự tìm hiểu một số đặc điểm của văn biểu cảm
IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
………
………
………