1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 3: Tiết 9: Văn bản: Ca dao - Dân ca: Những câu hát về tình cảm gia đình (Tiếp)

13 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 278,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I, Lí thuyết 1, Mục đích viết tường trình : Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét 2 , Sự giống nhau và kh[r]

Trang 1

Ngày soạn:12/4/2012

Ngày dạy: /4/2012

TUẦN 33

Tiết 125 Tổng kết phần văn

A Mục tiêu:

1.Kiến thức :

-Một số khái niệm liên quan đến đọc – hiểu văn bản như chủ đề, đề tài, nội dung yêu nước, cảm hứng nhân văn

-Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại thơ ở từng văn bản

-Sự đổi mới thơ Việt Nam từ đầu thế kỷ XX đến 1945 trên các phương diện thể loại, đề tài, chủ đề, ngôn ngữ

-Sơ giản về thể loại thơ Đường luật, Thơ mới

2.Kĩ năng :

-Khái quát, hệ thống hóa, so sánh, đối chiếu các tư liệu để nhận xét về các tác phẩm văn học trên một số phương diện cụ thể

-Cảm thụ, phân tích những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu của một số tác phẩm thơ hiện đại đã học

3 Thái độ :

Giúp HS :Tự giác, tích cực, yêu thích văn học, thích tìm hiểu cảm thụ thơ.

B.Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án,phiếu học tập.

2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.

C Tiến trình lên lớp:

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bài của hs c

3, Bài mới :

I/ - Lập bảng thông kê các văn bản văn học Việt Nam đã học từ bài 15 lớp 8

Phần này giáo viên đã hướng dẫn học sinh chuẩn bị theo gợi ý sách giáo khoa, lập bảng thống kê theo mẩu.

GV yêu cầu 1 học sinh trình bày bảng thống kê đã chuẩn bị của mình học sinh khác nhận xét Giáo viên sửa chữa và ghi đầy đủ lên bảng.

Học sinh đối chiếu sữa những sai sót, chép lại bảng chính xác.

Dựa vào cột thể loại, em có nhận xét gì về cách sắp xếp ( phân phối) các văn

Trang 2

Văn bản Tác giả Thể

loại

Gía trị nội dung chủ yếu

Vào nhà

ngục

Quảng

Đông cảm

tác

Phan Bội Châu ( 1867-1940)

Thất ngôn bát cú

Khí phách kiên cường bất khuất và phong thái ung dung , đường hoàng vượt lên trên cảnh tù ngục của nhà chí

sĩ yêu nước

Đập đá ở

Côn Lôn

PhanChâuTrinh (1872 – 1926)

Thất ngôn bát cú

Hình tượng đẹp lẫm liệt , ngan tàng của người tù yêu nước trên đảo Côn Lôn

Muốn làm

thằng

Cuội

Tản Đà Nguyễn Khắc Hiếu ( 1889-1939)

Thất ngôn bát cú

Tâm sự của một con người bất hoà sâu sắc với thực tại tầm thường , xấu xa , muốn thoát li bằng những mộng tưởng lên cung trăng để bầu bạn với chị Hằng Hai chữ

nước nhà

Khải ( 1895-1983)

Song thất lục bát

Mượn câu chuyện lịch sử có sức gợi cảm lớn để bộc lộ cảm xúc và khích lệ lòng yêu nước , ý chí cứu nước của đồng bào

Nhớ rừng Thế Lữ (

1907-1989)

Thơ mới

Mượn lời con hổ bị nhốt trong vườn bách thú để diễn tả sâu sắc nỗi chán ghét thực tại tầm thường , tù túng và khao khát tự do mãnh liệt của nhà thơ, khơi gợi lòng yêu nước thầm kín của người dân mất nước thuở ấy

Oâng Đồ Vũ Đình Liên

( 1913-1996)

Thơ mới nhũ ngôn

- Tình cảnh đáng thương của ông đồ , qua đó toát lên niềm cảm thương chân thành trước một lớp người đang tàn tạ

và nỗi nhớ tiếc cảnh cũ người xưa Quê

hương

Tế Hanh ( 1921)

Thơ mới

- Tình quê hương trong sáng , thân thiết được thể hiện qua bức tranh tươi sáng , sinh động về một làng quê miền biển , trong đó nỗi bật lên hình ảnh khoẻ khoắn , đầy sức sống của người người dân chài và sinh hoạtb làng chài

Khi con tu

Tố Hữu ( 1920 –2002)

Lục bát - Tình yêu cuộc sống và niềm khát

khao tự do của người chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi trong nhà tù

Tức Cảnh

Pác Bó

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngôn tứ

Tinh thần lạc quan , phong thái ung dung của BH trong cuộc sống cách

Trang 3

tuyệt mạng đầy gian khổ ở Pác Bĩ Với

Người , làm cách mạng và sống hồ hợp với thiên nhiên là một niềm vui lớn Ngắm

Trăng

Hồ Chí Minh (1890-1969)

Thất ngơn tứ tuyệt

- Tình yêu thiên nhiên , yêu trăng đến say mê và phong thái ung dung nghệ sĩ của BH ngay trong tù ngục cực khổ , tối tăm

Đi đường Hồ Chí Minh

(1890-1969)

Thất ngơn tứ tuyệt

Ý nghĩa tượng trưng và triết lí sâu sắc :

từ việc đi đường núi gợi ra chân lí đường đời : vượt qua gian lao chồng chất sẽ thắng lợi vẻ vang

Chiếu dời

đơ

Lí Cơng Uẩn (974-1028)

Chiếu Khát vọng về một đất nước độc lập ,

thống nhất và khí phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

Hịch

tướng sĩ

Tuấn (1231?-1300)

Hịch - Phản ánh tinh thần yêu nước nồng nàn

của dân tộc ta trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm , thể hiện qua lịng căm thù giặc , ý chí quyết chiến , quyết thắng kẻ thù xâm lược Đây là một áng văn chính luận xuất sắc

Nước Đại

Việt ta

Nguyễn Trãi Cáo - Cĩ ý nghĩa như bản tuyên ngơn độc

lập : Nước ta là đất nước cĩ nền văn hiến lâu đời , cĩ lãnh thổ riêng , phong tục riêng , cĩ chủ quyền , cĩ truyền thống lịch sử ; kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa , nhất định thất bại

Bàn luận

phép học

Nguyễn Thiếp Tấu - Mục đích của việc học là để làm

người cĩ đạo đức , cĩ tri thức , gĩp phần làm hưng thịnh đất nước , chứ khơng phải để cầu danh lợi Muốn học tốt phải cĩ phương pháp , học rộng nhưng phải nắm cho gọn , đặc biệt , học phải đi đơi với hành

Thuế máu Nguyễn Aùi

Quốc ( 1890-1969)

Nghị luận hiện đại

Vạch trần chính quyền thực dân đã biến người dân thuộc địa thành vật hi sinh

để phục vụ cho lợi ích của mình trong các cuộc chiến tàn khốc

Trang 4

II/ - Nhận xột sự khỏc biệt về hỡnh thức nghệ thuật giữa cỏc văn bản

G phỏt phiếu học tập

Nờu lờn sự khỏc biệt nổi bật về hỡnh thức

nghệ thuật giữa cỏc văn bản thơ trong

cỏc bài 15, 18, 2a trong cỏc bài 18, 19 ?

Học sinh đó chuẩn bị sau đú thảo luận

nhúm, chọn lọc điểm khỏc cơ bản, sau đú

đại diện trỡnh bày

Bài 15,16

- Thơ cũ ( cổ điển : hạn định số cõu , số

tiếng , niờm luật chặt chẽ , gũ bú

- Cảm xỳc cũ , tư duy cũ : cỏi tụi cỏ nhõn

chưa được đề cao và biểu hiện trực tiếp

Bài 17,18

- Cảm xỳc tư duy mới , đề cao cỏi tụi cỏ

nhõn trực tiếp , phúng khoỏng tự do

- Thể thơ tự do , đổi mới vần điệu , nhịp

điệu ; lời thơ tự nhiờn , bỡnh dị , giảm

tớnh cụng thức , ước lệ

- Vẫn sử dụng cỏc thể thơ truyền thống

nhưng đổi mới cảm xỳc tư duy

? Vì sao thơ trong các bài 18, 19 được

gọi là thơ mới ? chúng mới ở chổ nào ?

học sinh so sánh với thơ cũ để nhận ra dễ

dàng.

? Hãy chép lại những câu thơ em thích

nhất cho là hay nhất trong bốn bài kể

trên ? giải thích sự chọn lựa của em bằng

khả năng cảm thụ những câu thơ đó ?

HS tự do chọn tuỳ theo thị hiếu nhưng

giáo viên cần định hướng để học sinh có

sự lựa chọn và cảm thụ đúng.

Ba văn bản thơ bài 15, 16 : đều thuộc thể thơ thất ngôn bát cú đường luật,

điển hình về tính quy phạm của thơ

cổ, số câu, chữ hạn định, luật bằng trắc, niêm đối, gieo vần chặt chẽ.

Ba văn bản thơ bài 18, 19 : hình thức thơ linh hoạt, phóng khoáng, tự do hơn, tuy vẫn tuân thủ 1 số quy tắc, số chữ trong câu bằng nhau, đều có vần,

có nhịp điệu nhưng những quy tắc đó không quá chặt chẽ tới mức gò bó->

số câu không hạn định, lời thơ tự nhiên, không có tính ước lệ, cảm xúc thể hiện chân thật.

4 - Củng cố:

Giỏo viờn nhận xột giờ học

Trang 5

5.Dặn dị :

- Tiếp tục ơn tập những văn bản đã học.

Xem trước bài: “ ơn tập phần tiếng việt từ bài 18”.

*Rút kinh nghiệm:

Ngày soạn:12/4/2012

Ngày dạy: /4/2012

Tiết 126: Ơn tập phần tiếng việt

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức :

Cũng cố kiến thức tiếng việt đã học ở kì II về : các kiểu câu, hành động nĩi, lựa chọn trật tự từ trong câu

2/ Kĩ năng :

Phát hiện kiểu câu, kĩ năng xác định hành động nĩi và phân tích tác dụng của sự lựa chọn trật tự từ

3/ Thái độ : Giáo dục HS ý thức ơn tập

B Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2/ HS: chuẩn bị bài theo hệ thống sách giáo khoa

C Tiến trình lên lớp:

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bài của hs

3, Bài mới :

I/ Kiểu câu : Câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán , trần thuật ,

phủ định

Gọi hs đọc bài tập

1

? Bµi tập 1,2 yêu

Bài tập 1 : Nhận diện câu trần thuật

Câu 1 : Là câu trần thuật ghép , có mét vế là dạng câu phủ định

Trang 6

cầu điều gì ?

( HSTLN)

? Hãy nêu yêu cầu

của bài tập 3 ?

-Gọi hs đọc yêu

cầu bài tập 4

Câu 2 : Là câu trần thuật đơn Câu 3 : Là câu trần thuật ghép , vế sau có một vị ngữ phủ định ( không nỡ giận)

Bài tập 2 : Tạo câu nghi vấn

- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những gì che lập mật ? ( Hỏi theo kiểu câu bị động)

- Những gì có thể che lấp mất cái bản tính tốt của người ta? ( hỏi theo kiểu câu bị động)

- Cái bản tình tốt của người ta có thể bị những nỗi lo lắng , buồn đau ích kỉ che lấp mất không

- Những nỗi lo lắng , buồn đau ích kỉ có thể che lấp mất bản tình tốt của người ta không ?

Bài tập 3 : Tạo ra câu cảm thán

- Chao ôi buồn ! ; ôi , buồn quá ! Buồn thật !

- Bộ phim này hay quá !

- Ôââi , tớ vui quá !

- Bạn mặc chiếc áo này đẹp lắm ! Bài tập 4

a, câu 1,3,6 là câu trần thuật

- Câu 4 là câu cầu khiến

- câu 2,5,7 là câu nghi vấn

b, Câu nghi vấn dùng để hỏi là câu 7

c, Câu nghi vấn 2,5 là không dùng để hỏi

- Câu 2 dùng để biểu lộ sự ngạc nhiên về lạo Hạc

- Câu 5 dùng để giải thích ( thuộc kiểu trình bày ) cho để nghị nêu ở câu 4 theo quan điểm của người nói

II/, Hành động nói

Bài tập 1 : Xác định hành động nói cuả các câu đã cho theo bảng sau :

stt Câu đã cho Hành động nói

1 Tôi bật cười bảo lão: Hành động kể ( kiểu câu trình bày

)

2 - Sao cụ lo xa quá thế ? Hành động bộc lộ cảm xúc

3 Cụ còn khoẻ lắm , chưa chết đâu

mà sợ ! Hành động nhận định ( kiểu trình bày)

4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn , lúc chết Hành động đề nghị ( điều khiển)

Trang 7

hãy hay !

5 Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền để

lại?

Giải thích thêm cho câu 4

6 - Không , ông giáo a! Hành động phủ định , bác bỏ

7 Aên mãi hết đi thì đến lúc chết lấy

gì mà lo liệu ?

Thực hiện hành động hỏi

Bài tập 2

stt Kiểu câu Hành động nói được thực

hiện

Cách dùng

2 Câu nghi vấn Hành động bộc lộ cảm xúc Gián tiếp

3 Trình bày Hành động nhận định Trực tiếp

4 Điều khiển Hành động đề nghị Trực tiếp

6 Trình bày Hành động phủ định , bác bỏ Hành động hỏi

Bài tập 3 :

a, Tôi xin cam kết từ nay không tham gia đua xe trái phép nữa

- Tôi xin cam kết từ nay không tổ chức đánh bạc nữa

b, Em xin hứa sẽ tích cực học tập rèn luyện để đạt kết quả tốt trong năm học

tới

III/, Lựa chọn trật tự từ trong câu

Bài tập 1 : Biểu thị thứ tự trước sau của hoạt động , trạng thái : Thoạt tiên là

tâm trạng kinh ngạc , sau đó là mừng rỡ , cuối cùng là hoạt động về tâu vua

Bài tập 2 : a, Nối kết câu ; b, Nhấn mạnh ( làm nổi bật) đề tài của câu nói Bài tập 3 :câu a có tính nhạc hơn

IV/ Hướng dẫn về nhà: :

- Học thuộc những kiến thức đã ôn tập

- Soạn bài: Văn bản tường trình

Trang 8

Ngày soạn:12/4/2012

Ngày dạy: /4/2012

Tiết 127 :Văn bản tường trình

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức :

Hiểu những trường hợp cần viết văn bản tường trình

Nắm được những đặc điểm của văn bản tường trình

2/ Kĩ năng :

Rèn kĩ năng HS làm văn bản tường trình đúng quy cách

3/.Thái độ :

Giáo dục HS vận dụng bài học vào thực tế cuộc sống khi cần thiết

B Chuẩn bị:

1 GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2 HS: chuẩn bị bài theo hệ thống sách giáo khoa

C.Tiến trình lên lớp :

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ : ( kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs)

3, Bài mới :

GV hỏi học sinh về những kiểu văn bản hành chính đã học ở lớp 6, 7 sau đó dẫn vào bài mới giúp học sinh thấy văn bản tường trình cùng thuộc loại văn bản hành chính Rất thường gặp trong cuộc sống và có vai trò quan trọng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

Gọi hs đọc 2 vb trong sgk

(?) Trong các vb trên , ai là người

viết bản tường trình và viết cho ai ?

Bản tường trình được viết ra nhắm

mục đích gì ?

- Người viết bản tường trình là hai

em học sinh , một viết cho cô giáo ,

một viết cho thầy Hiệu trưởng

- Bản tường trình viết ra nhằm mục

đích trình bày lại sự việc đã xảy ra co

I Đặc điểm của vb tường trình

- Mục đích : trình bày lại sự việc đã xảy ra co ùliên quan trực tiếp đến người viết và đề nghị được xem xét , giải quyết

- Nội dung và thể thức : Trình bày theo đúng thể thức một vb tường trình

Trang 9

ùliên quan trực tiếp đến người viết và

đề nghị được xem xét , giải quyết

(?) Nội dung và thể thức bản tường

trình có gì đáng chú ý ? ( Trình bày

theo đúng thể thức một vb tường

trình)

(?) Người viết bản tường trình cần

có thái độ như thế nào đối với sự

việc tường trình ?

- Phải có thái độ trung thực , khách

quan , trình bày chính xác sự việc

* Cách làm văn bản tường trình

a, Tình huống cần phải viết bản

tường trình:

(?) Hãy nêu một số trường hợp cần

phải viết bản tường trình trong học

tập và trong sinh hoạt ở nhà trường

? ( hs tự tìm )

Gọi hs đọc 4 tình huống trong sgk

(?) Trong 4 tình huống trên , những

tình huống nào nhất thiết phải làm

bản tường trình , những tình huống

không cần , những tình huống nào

có thể viết hoặc không việt cũng

được , vì sao?

- Tình huống a, b nhất thiết phải viết

bản tường trình

- Tình huống a viết bản tường trình

cho cô giáo chủ nhiệm

- Tình huống b viết cho cô phụ trách

phòng thí nghiêm

- Tình huống c khôngphải viết bản

tường trình

- Tình huống d tuỳ vào tài sản mất

nhiều hay ít

b, Cách làm một vb tường trình :

(?)Một vb tường trình có mấy phần

? Hãy nêu từng phần

+ Phần mở đầu

2, Cách làm văn bản tường trình

a, Tình huống cần phải viết bản tường trình

- Tình huống a, b nhất thiết phải viết bản tường

b, Cách làm một vb tường trình + Phần mở đều :

- Quốc hiệu , tiêu ngữ

- Địa điểm và thời gian làm tường trình

Trang 10

+ Kết thỳc vb :

C, Lưu ý (?)Khi viết tường trỡnh

chỳng ta cần lưu ý điều gỡ

- Tờn vb nờn dựng chữ in hoa cho nổi

bất

- Chỳ ý chừa khoảng cỏch hơn một

dũng giữa cỏc phần quốc hiệu và tiờu

ngữ , địa điểm và thời gian làm tường

trỡnh , tờn vb và nội dung tường trỡnh

để dể phõn biệt

- Khụng viết sỏt lề giấy bờn trỏi ,

khụng để phần trờn trang giấy cú

khoảng trống quỏ lớn

- Giáo viên gọi 2 học sinh đọc to rõ

ghi nhớ sách giáo khoa ?

- Người ( cơ quan ) nhận bản tường trỡnh

+ Nội dung :

- Người viết trỡnh bày thời gian địa điểm , diễn biến sự việc , nguyờn nhõn , hậu quả Thỏi độ tường trỡnh

+ Kết thỳc vb :

- Lời đề nghị hoặc cam đoan , chữ kớ

và họ tờn người tường trỡnh

C, Lưu ý :

- Tờn vb nờn dựng chữ in hoa cho nổi bất

- Chỳ ý chừa khoảng cỏch hơn một dũng giữa cỏc phần quốc hiệu

và tiờu ngữ , địa điểm và thời gian làm tường trỡnh , tờn vb và nội dung tường trỡnh để dể phõn biệt

- Khụng viết sỏt lề giấy bờn trỏi , khụng để phần trờn trang giấy cú khoảng trống quỏ lớn

* GHI NHỚ: SGK

4 - Củng cố:

Giỏo viờn nhận xột giờ học

5.Dặn dũ :

- Nắm kĩ ghi nhớ

- Học tập cỏch làm văn bản tường trỡnh để cú thể vận dụng

Xem trước bài: “ Luyện tập văn bản tường trỡnh”

 Rỳt kinh nghiệm:

Trang 11

Ngày soạn:12/4/2012

Ngày dạy: /4/2012

A Mục tiêu:

1/ Kiến thức :

Ôn tập lại những tri thức về văn bản tường trình : mục đích yêu cầu, cấu tạo của một bản tường trình

Nâng cao năng lực viết tường trình

2/ Kĩ năng :

Viết văn bản tường trình

3/ Thái độ :

B.Chuẩn bị:

1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án

2/ HS: Học bài cũ và xem trước bài mới

C Tiến trình lên lớp

1, ổn định tổ chức

2, Kiểm tra bài cũ : ( kiểm tra việc chuẩn bị bài của hs)

3, Bài mới :

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức

1, Mục đích viết tường trình:(?)

Mục đích viết tường trình là gì ?

- Trình bày thiệt hại hay mức độ

trách nhiệm của người tường trình

trong các sự việc xảy ra gây hậu quả

cần phải xem xét

2 , Sự giống nhau và khác nhau giữa

vb tường trình và báo cáo :(?) Vb

tường trình và vb báo cáo có gì

giống và khác nhau ?

I, Lí thuyết

1, Mục đích viết tường trình : Trình bày thiệt hại hay mức độ trách nhiệm của người tường trình trong các sự việc xảy ra gây hậu quả cần phải xem xét

2 , Sự giống nhau và khác nhau giữa

vb tường trình và báo cáo :

- VB báo cáo là vb tổng hợp trình bày về tình hình sự việc và các kết quả đạt được của 1 cá nhân hay một

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w