Giáo dục Ngoài giờ lên lớp: GIÁO DỤC QUYỀN TRẺ EM I Mục tiêu: - Kết hợp giữ giáo dục quyền trẻ em và giáo dục bổn phận HS, trách nhiệm của HS đối với gia đình, nhà trường và xã hội -ATGT[r]
Trang 1TUẦN 27
Thứ hai ngày 12 tháng 3 năm 2012
Tập đọc : ÔN TẬP (Tiết1)
I Mục tiêu :
1.Đọc rõ ràng, rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng / phút); hiểu nội dung của đoạn, bài ( trả lời được các câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
Biết đặt và trả lời câu hỏi với Khi nào ? ( BT2, BT3); biết đáp lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp cụ thể ( một trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 26
- Viết sẵn các câu ở bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Kiểm tra tập đọc
- GV đặt câu hỏi về đoạn bài HS vừa đọc
GV ghi điểm
HĐ2 Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi
nào”
*Lời giải đúng : Câu a/ mùa hè; Câu b/ khi hè
về
HĐ3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm
HĐ4 Nói lời đáp của em.
- Cho HS thực hành đối đáp theo nhóm đôi
+ Tình huống a
+ Tình huống b
+ Tình huống c
HĐ5 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hành đáp lời cảm ơn với thái
độ lịch sự, tiếp tục ôn các bài tập đọc đầu
HKII
-Từng HS lần lượt lên bốc thăm bài tập đọc (sau khi bốc thăm được xem lại bài đọc) -Đọc 1 đoạn hoặc cả bài như trong phiếu đã định, trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu bài tập
- 1HS lên bảng, các HS khác làm vào VBT : gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Khi nào”
- Đọc yêu cầu bài tập
- 2HS lên bảng, lớp làm vào VBT : c/ Khi nào dòng sông trở thành một đường trăng lung linh dát vàng ?/ Dòng sông dát vàng khi nào ?
b/ Ve nhởn nhơ ca hát khi nào ? / Khi nào ve nhở nhơ ca hát ?
- Đọc yêu cầu bài tập
- Nhiều cặp HS thực hành đối đáp + a/ Có gì đâu / Không có chi / Chuyện nhỏ
ấy mà / Bạn bè phải giúp nhau mà
+ b/ Dạ, không có chi / Dạ, thưa ông, có gì đâu ạ Ông đi ạ
+c/ Thưa bác, không có chi !/ Dạ, cháu rất thích trông em bé mà
Trang 2
Tập đọc: ÔN TẬP (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1Mức độ yêu cầu về kĩ năng như ở tiết 1
2.nắm được một số từ ngữ về bốn mùa (BT2)
3.Biết đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc (từ tuần 19 đến tuàn 26)
- Trang phục cho trò chơi mở rộng vốn từ về bốn mùa
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Kiểm tra tập đọc : Thực hiện như tíêt 1.
HĐ2 Trò chơi mở rộng vốn từ.
- GV mời 4HS mang tên 4 mùa đứng trước
lớp
HĐ3 Ngắt đoạn trích thành 5 câu
HĐ4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS tiếp tục luyện đọc
- HS bốc thăm, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài
HS thực hành trò chơi :
- 4HS đội mũ bốn mùa Xuân, Hạ, Thu,Đông
- 12HS đội mũ từ tháng 1đến tháng 12
- 4HS đội mũ tên các loài hoa mai, đào, cúc, mận, phượng
- 4HS mang chữ ấm áp, nóng bức, mát mẻ, giá lạnh
- Số HS đội mũ và mang chữ tự tìm đến mùa thích hợp
- Từng mùa tự giới thiệu
- Đọc yêu cầu và đoạn trích
1HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT
Trời đã vào thu Những đám mây bớt đổi màu Trời bớt nặng Gió hanh heo đã rải khắp cánh đồng Trời xanh và cao dần lên
Trang 3
Toán : SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I.Mục tiêu : Giúp HS biết :
- Số 1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó Số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
- Số nào chia cho 1 cũng bằng chính số đó
II.Các họat động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra : Bài 2,3/131
B Bài mới
HĐ1 Phép nhân có thừa số 1.
Nêu phép nhân và yêu cầu HS chuyển thành
phép cộng tương ứng
1 x 2 = 1+1 = 2
1 x 3 = 1+1+1+1 = 3
1 x 4 = 1+1+1+1+1 = 4
H : Em có nhận xét gì về kết quả về kết quả
của phép nhân 1 với một số ?
- Gọi 3HS lên bảng thực hiện các phép tính :
2 x 1; 3 x 1; 4 x 1
- Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó với số 1 thì kết quả của phép nhân có gì
đặc biệt ?
HĐ2 Giới thiệu phép chia cho 1.
- Tiến hành tương tự như HĐ1
HĐ3 Thực hành.
Bài1/132
- Yêu cầu HS tự làm bài
Gọi vài HS đọc bài làm của mình
Bài 2/ 132
- Gọi 3 HS lên bảng, cho các HS khác làm
vào vở
Bài 3/132(nếu cong thời gian)
HĐ4 Củng cố, dặn dò
-Yêu cầu HS nêu lại các kết luận trong bài
- Nhận xét tiết học
2HS lên bảng làm bài
- Số1 nhân với số nào cũng bằng chính số đó
- HS làm bài :
2 x 1 = 2; 3 x 1 = 3; 4 x 1 = 4
- Số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài 2HS cùng bàn đổi vở kiểm ta kết quả
- Đọc yêu cầu bài tập
- 3HS lên bảng, lớp làm bài vào vở
- Đọc yêu cầu bài tập
- Thực hiện từ trái qua phải
- 2HS lên bảng, lớp làm vào bảng con
******************************
Luyện Toán: LUYỆN TẬP: SỐ 1 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
Mục tiêu:
- Biết được số 1 nhân với số nào cũng bừng chính số đó; số nào nhân với số 1 cũng bằng chính số đó
- Luện tập lập bảng nhân 1
- Thực hành các bài tập có liên quan đến bảng nhân 1
Trang 4Tập viết : ÔN TẬP (Tiết 3)
I.Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với “Ở đâu ?” (BT2, BT3); biết đáp lời xin lỗi trong tình huống giao tiếp cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II.Đồ dùng dạy học : Phiếu ghi tên các bài tập đọc Viết sẵn nội dung bài tập 2.
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1 Kiểm tra tập đọc.
HĐ2.Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu ?
- Cho HS làm bài VBT, gọi 1HS lên bảng
làm bài.Yêu cầu HS gạch dưới bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ở đâu ?
HĐ3.Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm
HĐ4 Nói lời đáp của em
H : Cần đáp lời xin lỗi trong mỗi trường hợp
trên với thái độ như thế nào ?
- Mời 1 cặp HS thực hành đối đáp mẫu
-Yêu cầu HS thực hành theo đôi
HĐ5 Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS thực hành nói, đáp lời xin lỗi trong
giao tiếp hằng ngày
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, chuẩn bị, đọc bài, trả lời câu hỏi
- Đọc yêu cầu bài tập
- 1HS lên bảng, các HS khác làm trong VBT : a/Hai bên bờ sông, hoa phượng vĩ nở đỏ rực b/Chim đậu trắng xoá trên những cành cây
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài trong VBT, 2 HS lên bảng làm bài.a/ Hoa phượng vĩ nở đỏ rực ở đâu ? / Ở đâu hoa phượng vĩ nở đỏ rực ?
b/ Ở đâu trăm hoa khoe sắc thắm ? / Trăm hoa khoe sắc thắm ở đâu ?
- Đọc yêu cầu bài tập
- lịch sự nhẹ nhàng, không chê trách nặng
- 1 cặp HS đối đáp mẫu
- Nhiều cặp HS thực hành đối đáp trong các tình huống a, b, c
a/ Thôi không sao Mình sẽ giặt ngay / Lần sau bạn nhớ cẩn thận hơn nhé !
b/ Thôi không sao đâu chị ạ ! / Bây giờ chị hiểu em là được
c/ Dạ, không có chi / Dạ, không sao đâu bác
ạ
Trang 5Thứ ba ngày 13 tháng 3 năm 2012
Toán: SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I Mục tiêu: HS biết:
- Số 0 nhân với số nào hoặc số nào nhân với số 0 cũng bằng 0
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
-Biết không có phép chia cho cho 0
II Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra:
1 x 2 = 1 x 3 = 4 x 1 =
2 : 1 = 3 : 1 = 4 : 1 =
B Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu phép nhân có thừa số là 0
- Nêu phép nhân 0 x 2 và yêu cầu HS chuyển
thành phép cộng tương ứng
- Vậy 0 x 2 = 0
- Tiến hành tương tự với 0 x 3
- Từ 0 x 2 = 0 ; 0 x 3 = 0 yêu cầu HS nêu
nhận xét
- Gọi 2HS lên bảng thực hiện 2 x 0 ; 3 x 0
H: Khi ta thực hiện phép nhân của một số nào
đó vơí 0, kết quả phép nhân có gì đặc biệt ?
HĐ2 Giới thiệu phép chia có số bị chia là 0.
- Nêu phép nhân 0 x 2 = 0
- Yêu cầu HS lập phép chia tương ứng có số
bị chia là 0
- Vậy từ 0 x 2 = 0 ta có 0 : 2 = 0
- Tiến hành tương tự với 0 x 5 = 0 để rút ra
phép tính 0 : 5 = 0
- Yêu cầu HS nêu nhận xét
HĐ3 Luyện tập:
Bài 1,2/133
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1HS đọc bài làm của mình
Bài 3/133
- Gọi 2HS lên bảng, các HS khác làm trên
bảng con
Bài 4/133(nếu còn thời gian)
- Tiến hành tương tự bài 3
HĐ4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại các kết luận trong bài
- Dặn HS về nhà học thuộc
- 3HS lên bảng, lớp thực hiện trên bảng con
- 0 x 2 = 0 + 0 = 0
- 0 x 3 = 0 + 0 + 0 = 0 Vậy 0 x 3 = 0
- Số 0 nhân với số nào cũng bằng 0
- HS nhắc lại kết luận
- 2 x 0 = 0 ; 3 x 0 = 0 -Số nào nhân với 0 cũng bằng 0
- 0 : 2 = 0
- Số 0 chia cho số nào khác 0 cũng bằng 0
- Nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài rồi đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài trên bảng con 2HS lên bảng
- 0 x 5 = 0 3 x 0 = 0
- 0 : 5 = 0 0 : 3 = 0
- HS đọc yêu cầu bài tập Nêu thứ tự thực hiện biểu thức
- 2HS làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- 2 : 2 x 0 = 1 x 0 = 0 5 : 5 x 1 = 1 x 1 = 1
- 0 : 3 x 3 = 0 x 3 = 0 0 : 4 x 1 = 0 x 1 = 0
Trang 6Chính tả : ÔN TẬP ( Tiết 4 )
I.Mục tiêu :
- Mức độ và kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về chim chóc (BT2)
- Viết được một đoạn văn ngắn (3, 4 câu về loài chim hoặc gia cầm)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Giấy khổ to để HS các nhóm làm bài tập 2
III Các hoạt động dạy học :
HĐ1.Kiểm tra tập đọc
Thực hiện như tiết 1
HĐ2.Trò chơi mở rộng vốn từ về chim chóc.
- GV nêu : các loài gia cầm (gà, vịt, ngang,
ngỗng) cũng được xếp vào họ hàng nhà chim
- Chia lớp thành 6nhóm
-Yêu cầu các nhóm chọn một loài chim hay
gia cầm Thảo luận về đặc điểm con vật.VD :
* Con vịt
Lông trắng, đen, đốm (khi lớn); vàng óng
(khi nhỏ), mỏ vàng, chân có màng, đi lạch bà
lạch bạch, cho thịt, trứng
HĐ3.Viết đoạn văn ngắn khoảng 3,4 câu về
một loài chim hoặc gia cầm (gà, vịt, ngang,
ngỗng)
- Gọi một số học sinh đọc bài viết
HĐ4.Củng cố, dặn dò.
- Nhận xét tiết học Dặn HS tiếp tục ôn tập
- Đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm chọn một loài chim hay gia cầm thảo luận về đặc điểm con vật đã chọn (Nhóm trưởng nêu câu hỏi, các thành viên trả lời, thư
kí nhóm viết đặc điểm của con vật vào giấy khổ to rồi trình bày trước lớp
- Đọc yêu cầu bài tập
- 2HS khá làm miệng
- HS làm bài vào VBT
Luyện đọc – viết: ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA GIỮA HKII (Tiết 2 và tiết 3)
Mục tiêu:
- Ôn luyện một số từ ngữ về bốn mùa
- Luyện tập đặt dấu chầm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
- Thực hành đặt và trả lời câu hỏi với Ở đâu ? Thực hành đáp lời xin lỗi trong tình huống gia tiếp cụ thể
Trang 7
Thứ tư ngày 14 tháng 3 năm 2012
Tập đọc : ÔN TẬP (Tiết 5)
I.Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Biết cách đặt và trả lời câu hỏi với“Như thế nào ?” (BT2, BT3); biết đáp lời khẳng dịnh, phủ định trong tình huống cụ thể (1 trong 3 tình huống ở BT4)
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Viết sẵn nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học
HĐ1 Kiểm tra tập đọc
Thực hiện như tiết 1
HĐ2.Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi “Như
thế nào ?”
- Gọi 2HS lên bảng làm bài, các HS khác làm
vào VBT
HĐ3 Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in
đậm
- Cho HS làm bài vào VBT, 2HS lên bảng
HĐ4 Nói lời đáp của em.
- GV lần lượt nêu từng tình huống và yêu cầu
HS thực hành đối đáp
HĐ5 Củng cố, dặn dò
Dặn HS tiếp tục ôn tập để chuẩn bị kiểm tra
Nhận xét tiết học
- HS lên bốc thăm bài đọc, chuẩn bị, đọc bài, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng, lớp làm bài vào VBT
Bộ phận trả lời Như thế nào ? ở câu a là đỏ rực; ở câu b là nhởn nhơ.
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài
a/ Chim đậu như thế nào trên những cành
cây ?
b/ Bông cúc sung sướng như thế nào ?
- Đọc yêu cầu bài tập
- Các cặp HS thực hành đối đáp theo nhóm a/ Hay quá ! Con sẽ học bài sớm để xem /
Ôi thích quá ! Con cảm ơn ba
b/ Thật ư ? Cảm ơn bạn nhé ! / Mình mừng quá ! Rất cảm ơn bạn
c/ Thưa cô, thế ạ ? Tháng sau, chúng em sẽ
cố gắng nhiều hơn / Tiếc quá ! Nhất định chúng em sẽ có gắng hơn /
Trang 8Toán : LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
-Lập được bảng nhân 1 và bảng chia 1
- Biết thực hiện các phép tính có số 1, số 0
II Các hoạt động dạy học :
A Kiểm tra :
4 x 0 : 1 = 0 x 3 : 1 =
5 : 5 x 0 = 4 : 4 x 0 =
B Bài mới :
HĐ1 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/134
- Yêu cầu HS tự nhẩm sau đó nối tiếp nhau
đọc kết quả
- Nhận xét, sau đó cho HS đồng thanh bảng
nhân và bảng chia 1
Bài 2/134 :
- Gọi 3 HS lên bảng, các HS làm bài vào vở
- Số nào cộng với 0 thì kết quả như thế nào?
- Số nào nhân với 0 thì kết quả như thế nào ?
- Số nào chia cho 1 thì kết quả như thế nào ?
- Kết quả các phép chia có số bị chia là 0 là
bao nhiêu ?
Bài 3/134(nếu còn thời gian)
Tổ chức cho HS thi nối phép tính với kết quả
HĐ2 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn lại các kiến thức về phép nhân
có thừa số là 1 và 0; phép chia có số bị chia là
0
- 2 HS lên bảng làm bài.Lớp làm bài trên bảng con
- Đọc yêu cầu bài tập
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc yêu cầu bài tập
- Số nào cộng với số 0 thì kết quả là chính số đó
- thì sẽ cho kết quả là 0
- thì kết quả là chính số đó
- Các phép chia có số bị chia là 0 đều cho kết quả là 0
Trang 9
Kể chuyện : ÔN TẬP (Tiết 6)
I.Mục tiêu :
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được một số từ ngữ về muông thú (BT2)
- Biết kể chuyện về các con vật mình biết (BT3)
II.Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
III.Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HĐ1 Kiểm tra tập đọc
HĐ2 Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú.
- GV chia lớp làm 2 nhóm A và B, tổ chức trò
chơi:
- Đại diện nhóm A hô tên con vật ( ví dụ: hổ )
các thành viên nhóm B xướng lên những từ
ngữ chỉ hoạt động hay đặc điểm của con vật
( ví dụ: hung dữ, vồ mồi rất nhanh, khoẻ
mạnh )
- Đổi lại
HĐ3 Thi kể chuyện về các con vật mà em
biết
GV nêu: Có thể kể một câu chuyện cổ tích
mà em nghe, đọc về một con vật; cũng có thể
kể vài nét về hình dạng, hoạt động của con
vật mà em biết, tình cảm của em với con vật
đó
HĐ4 Củng cố, nhận xét.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS tiếp tục ôn tập
các bài tập đọc
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài tập đọc, xem lại SGK bài vừa chọn khoảng 2 phút Sau đó đọc bài
- HS đọc cách chơi
- Hai nhóm A và B thực hiện trò chơi theo hướng dẫn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Một số HS nói tên con vật các em chọn kể
- HS nối tiếp nhau thi kể cùng GV bình chọn người thi kể hay
Trang 10
Thứ năm ngày 15 tháng 3 năm 2012
Toán : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Thuộc bảng nhân, chia đã học
-Biết tìm thừa số, số bị chia
-Biết nhân (chia)số tròn chụcvới (cho) số có một chữ số
-Giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4)
II.Các hoạt động dạy-học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Kiểm tra:
3 : 3 x 0 5 : 5 x 0
0 : 4 x 2 0 : 5 x 5
B Bài mới:
HĐ1 Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1/135 SGK.
- Yêu cầu tự HS làm bài, 3 HS lên bảng làm
bài, các HS khác làm bài vào vở
Bài 2(cột 2).
- GV hướng dẫn cách nhẩm của bài mẫu:
H : 20 còn gọi là mấy chục ?
- Để thực hiện 20 x 4 ta có thể tính là :
2 chục x 4 = 8 chục, 8 chục là 80
Vậy 20 x 4 = 80
- Yêu cầu HS tự làm tiếp phần a của bài tập,
sau đó gọi 1 HS đọc bài làm của mình
Bài 3/135.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác
làm bài vào vở
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết trong phép nhân và số bị chia trong phép
chia
Bài 4/135 SGK (nếu còn thời gian)
- Yêu cầu HS đọc đề, tự tóm tắt và trình bày
bài giải
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài, các HS khác làm bài vào vở
- HS nêu yêu cầu bài tập
- 20 còn gọi là 2 chục
- Làm bài và theo dõi để nhận xét bài của bạn
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm bài
+Tìm thừa số: lấy tích chia cho thừa số kia +Tìm số bị chia: Lấy thương nhân với số chia
- HS làm bài
+ 4 tổ: 24 tờ báo + 1 tổ: ? tờ báo
- Mỗi tổ nhận được số tờ báo là:
24 : 4 = 6 ( tờ báo ) Đáp số: 6 tờ báo