Kết luận : Ảnh của một vật tạo bởi + H : Ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được gương phẳng không hứng được trên màn chắn trên màn chắn không.. Ảnh này được gọi như vaø goïi laø aûnh aûo.[r]
Trang 1Ngày soạn :15/9/2009
Ngày dạy : 17/9/2009
TIẾT 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Mục tiêu.
1 Kiến thức : Sau bài này GV giúp HS :
Biết được các tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
Giải thích được sự tạo thành ảnh của gương phẳng
2 Kĩ năng :
Vận dụng tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng để vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
3 Thái độ : Học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
Tìm hiểu kĩ nội dung bài 5 sgk
Chuẩn bị cho mỗi nhóm HS dụng cụ sau : tấm kính trong suốt có giá đỡ, màn hứng
2 Học sinh : Đọc và tìm hiểu trước nội dung bài 5 sgk.
III Hoạt động dạy và học.
1 Ổn định :
Nội dung kiểm tra :
+ Nhận biết ánh sáng, vật sáng
+ Định luật truyền thẳng ánh sáng
+ Định luật phản xạ ánh sáng Ưùng dụng định luật
MA TRẬN ĐỀ
Biết Hiểu Vận dụng Điểm Bậc nhận
thức
Bài 1 : Nhận biết ánh
sáng-Nguồn sáng và vật sáng 2x1đ 2đ
Bài 2 : Sự truyền ánh sáng. 1x1đ 1đ
Bài 4 : Định luật phản xạ ánh
A Trắc nghiệm.
Câu 1 Để nhìn thấy một vật :
A Vật ấy phải được chiếu sáng B Vật ấy phải là nguồn sáng
C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt ta D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật sáng
Câu 2 Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính thì ánh sáng :
A Luôn truyền theo đường thẳng C Luôn truyền theo đường gấp khúc
Trang 2B Luôn truyền theo một đường cong D Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp
Câu 3 Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng?
A Ngọn nến đang cháy B Đèn ống đang sáng
Câu 4 Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ hợp với tia tới một góc 60 0 Tìm giá trị góc phản xạ trong các giá trị sau:
Câu 5 Vật nào dưới đây được coi là gương phẳng?
A Tờ giấy trắng và phẳng B Mặt bàn gỗ
C Mặt nước yên lặng D Mặt tường bêtông
B Tự luận.
Câu 1 Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2 Cho tia sáng SI đến gương phẳng như hình vẽ.
3 Bài mới :
Hoạt động 1 : Tổ chức tình huống học tập.
- Lắng nghe
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tính chất của ảnh tạo
bởi gương phẳng
- Quan sát hình 5.2 sgk và đọc phần thí
nghiệm theo yêu cầu của GV
- Làm thí nghiệm theo hướng dẫn của GV,
thảo luận trả lời C1
+ C1 Kết luận : Ảnh của một vật tạo bởi
gương phẳng không hứng được trên màn chắn
và gọi là ảnh ảo
- Quan sát, lắng nghe
- Làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của ảnh so
với độ lớn của vật theo hướng dẫn cảu GV
+ C2 Kết luận : Độ lớn của ảnh của một vật
tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
- Làm thí nghiệm kiểm tra khoảng cách từ ảnh
- GV giới thiệu : Hàng ngày chúng ta soi gương thấy ảnh của mình trong gương Giải thích như thế nào về sự tạo ảnh của gương phẳng? Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng như thế nào? Bài hôm nay sẽ giúp các em biết về điều này
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 sgk và đọc phần thí nghiệm
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm trả lời C1
+ H : Ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không? Ảnh này được gọi như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm tra độ lớn của ảnh so với độ lớn của vật
- Cho HS các nhóm làm thí nghiệm
+ H : Độ lớn của ảnh so với độ lớn của vật như thế nào?
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm kiểm tra
S
I
a) Hãy vẽ tia phản xạ IR tương ứng
b) Tính giá trị góc tới và góc phản xạ
Trang 3đến gương so với khoảng cách từ vật tới
gương theo hướng dẫn của GV
+ C3 Kết luận : Điểm sáng và ảnh của nó tạo
bởi gương phẳng cách gương một khoảng
bằng nhau
- Lắng nghe
Hoạt động 3 : Giải thích sự tạo thành ảnh bởi
gương phẳng
- Quan sát hình 5.4 sgk và đọc C4 theo yêu
cầu của GV
- Quan sát
- Vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng theo
hướng dẫn của GV
-Vẽ các tia phản xạ tương ứng với các tia tới
theo yêu cầu của giáo viên
- Nhận xét về các đường kéo dài của các tia
phản xạ theo yêu cầu của GV
- Giải thích vì sao nhìn thấy ảnh S’ mà không
hứng được ảnh S’ trên màn chắn theo hướng
dẫn của GV
- Hoàn thành kết luận theo yêu cầu của GV
+ Kết luận :Ta nhình thấy ảnh ảo S’ vì các tia
phản xạ lọt vào mắt có đường kéo dài đi qua
ảnh S’
- Lắng nghe, tiếp thu
Hoạt động 4 : Vận dụng – Tổng kết.
- Quan sát, hoàn thành C5 theo hướng dẫn của
GV
- Lắng nghe
khoảng cách từ ảnh đến gương so với khoảng cách từ vật tới gương
+ H : Khoảng cách từ ảnh đến gương có bằng khoảng cách từ vật đến gương không?
- GV nhận xét và chốt lại về tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.4 sgk và đọc C4
- GV vẽ hình 5.4 lên bảng
- Yêu cầu 1 HS lên vẽ ảnh của điểm sáng S qua gương phẳng bằng cách vận dụng tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng
- Yêu cầu 1 HS lên vẽ các tia phản xạ dựa vào định luật phản xạ ánh sáng
- Từ hình vẽ, GV kéo dài các tia phản xạ và yêu cầu HS nhận xét về đường kéo dài của các tia phản xạ
- Dựa vào hình vẽ, GV hướng dẫn HS giải thích
vì sao ta nhìn thấy ảnh S’ mà không hứng được ảnh S’ trên màn chắn
- Yêu cầu HS hoàn thành phần kết luận
- GV nhận xét mở rộng cho HS : Ảnh của một vật là tập hợp ảnh của tất cả các điểm trên vật
Do đó cách vẽ ảnh của một vật tương tự như vẽ ảnh của một điểm
- Yêu cầu HS quan sát hình 5.5 sgk, đọc C5
- GV hướng dẫn HS hoàn thành C5
- Lưu ý HS : ảnh là ảnh ảo nên vẽ bằng nét
N1
i’
I
i
R1
I1
i1
i1
’
S’
Trang 4+ C6 Bóng của cái tháp lộn ngược xuống nước
vì chân tháp ở dưới nước, đỉnh tháp ở xa mặt
đất nên ảnh của đỉnh tháp cũng ở xa đất và ở
phíabên kia gương phẳng, tức là ở dưới mặt
nước
- Lắng nghe
- Đọc ghi nhớ bài
- Lắng nghe
đứt
+ H : Em giải thích thắch mắc đầu bài của bạn Lan như thế nào?
- GV nhận xét
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ bài
- Về nhà học bài, làm các bài tập trong SBT Xem trước nội dung bài thực hành
Nội dung ghi bảng :
TIẾT 5 : ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG
I Tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng.
Thí nghiệm : sgk.
1 Ảnh tạo bởi gương phẳng có hứng được trên màn chắn không?
C1
Kết luận : ………không………
2 Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật không?
C2
Kết luận : ………bằng………
3 So sánh khoảng cách từ ảnh đến gương với khoảng cách từ vật đến gương.
C3
Kết luận : ………bằng………
II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng.
C4
III Vận dụng.
C5
C6
Ghi nhớ : sgk.
Rút kinh nghiệm :
N1
i’
I
i
R1
I1
i1 i’1
S’
d/ Mắt ta nhìn thấy ảnh S’ vì các tia phản xạ lọt vào mắt coi như đi thẳng từ S’ đến mắt Không hứng được S’ trên màn chắn vì chỉ có đường kéo dài của các tia phản xạ gặp nhau ở S’ chứ không có ánh sánh thật đến S’
Kết luận : ………đường kéo dài…………
B
A
B’
A’
Trang 5ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM BÀI KIỂM TRA
A Trắc nghiệm : 5đ, mỗi câu 1đ
Câu 1 : C Câu 2 : D Câu 3 : D Câu 4 : B Câu 5 : C
B Tự luận : 5đ
Câu 1 : 2đ, mỗi ý 1đ.
Câu 2 : 3đ.
a) Vẽ được tia phản xạ : 1đ.
b) Tính được góc phản xạ, góc tới : 2đ, mỗi ý 1đ.
THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG BÀI KIỂM TRA
Điểm > 5
7A 1
7A 3
7A 5
Rút kinh nghiệm :
Trang 6
Trường THCS Lê Lợi
Tổ : Lí – Công Nghệ
Ngày …… tháng 9 năm 2008 Kiểm tra 15 phút Môn : Vật Lý 7
Họ và Tên
Lớp :7A
Điểm Nhận xét của thầy cô giáo
A Trắc nghiệm. Câu 1 Để nhìn thấy một vật : A Vật ấy phải được chiếu sáng B Vật ấy phải là nguồn sáng C Phải có các tia sáng đi từ vật đến mắt ta D Vật vừa là nguồn sáng, vừa là vật sáng Câu 2 Trong môi trường trong suốt nhưng không đồng tính thì ánh sáng : A Luôn truyền theo đường thẳng C Luôn truyền theo đường gấp khúc B Luôn truyền theo một đường cong D Có thể truyền theo đường cong hoặc đường gấp khúc Câu 3 Hãy chỉ ra vật nào dưới đây không phải là nguồn sáng? A Ngọn nến đang cháy B Đèn ống đang sáng C Mặt Trời D Mặt Trăng Câu 4 Chiếu một tia sáng lên một gương phẳng ta thu được một tia phản xạ hợp với tia tới một góc 60 0 Tìm giá trị góc phản xạ trong các giá trị sau: A 200 B 300 C 600 D 1200 Câu 5 Vật nào dưới đây được coi là gương phẳng? A Tờ giấy trắng và phẳng B Mặt bàn gỗ C Mặt nước yên lặng D Mặt tường bêtông B Tự luận. Câu 1 Phát biểu nội dung định luật phản xạ ánh sáng?
Câu 2 Cho tia sáng SI đến gương phẳng như hình vẽ.
S
I
c) Hãy vẽ tia phản xạ IR tương ứng
d) Tính giá trị góc tới và góc phản xạ