1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Vật lý 7 chuẩn tiết 5: Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

4 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 89,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng Thí nghiệm: Đặt một vật trước gương * Kết luận 1: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn ch¾n, gäi lµ ¶nh ¶o.. * Kết luận 2: Đ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 10/ 9/ 2010

Ngày giảng: 14/ 9/ 2010 (7A).

Tiết 5:

Bài 5: ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

Qua bài học hôm nay cho học sinh nắm  

- Nêu  tính chất ảnh tạo bởi ! phẳng

- Vẽ  ảnh của 1 vật đặt ,- ! phẳng

2) Kỹ năng:

* Rèn luyện kỹ năng quan sát thí nghiệm, làm thí nghiệm: Tạo ra  ảnh của vật qua ! phẳng và xác định  vị trí của ảnh để nghiên cứu tính chất ảnh của ! phẳng.Từ đó rút ra các nhận xét và các kết luận của bài học

* Kỹ năng làm các câu hỏi

3).Thái độ:

* Giáo dục học sinh lòng yêu thích bộ môn, hăng hái trong học tập

* Thái độ nghiêm túc khi nghiên cứu 1 hiện  nhìn thấy mà không cầm thấy



( hiện  trừu  )

* Hăng hái trong học tập, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài, tham gia rút kinh nghiệm một cách nhiệt tình, hoạt

động nhóm , hoạt động cá nhân, một cách tích cực

II) Phần chuẩn bị:

1 Giáo viên:

Bảng phụ hoặc giấy rô ky viết sẵn nội dung kiểm tra miệng và vào bài

2 Học sinh: Mỗi nhóm cần chuẩn bị :

- 1 ! phẳng có giá đỡ

- 1 tấm kính trong có giá đỡ

- 2 cây nến, diêm để đốt nến

- 1 tờ giấy

- 2 vật bất kỳ giống nhau

3 Dự kiến ghi bảng.

I Tính chất của ảnh tạo bởi ! phẳng

Thí nghiệm: Đặt một vật ,- !

* Kết luận 1: ảnh của một vật tạo bởi ! phẳng không hứng  trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

* Kết luận 2: Độ lớn của ảnh của một vật tạo bởi ! phẳng bằng độ lớn của vật

* Kết luận 3:Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi ! phẳng cách ! một khoảng bằng nhau

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi ! phẳng:

S

* Ta nhìn thấy ảnh của S vì các tia phản xạ

Lọt vào mắt có Z kéo dài đi qua S’

R K

S’

Trang 2

III Vận dụng

C5:

III) Tiến trình bài giảng

Hoạt động 1 - Kiểm tra miệng và vào bài - Thời gian 10 phút

Kiểm tra miệng

* Giáo viên nêu câu hỏi kiểm tra

Câu1: Phát biểu định luật phản xạ ánh

sáng Xác định tia tới SI

Câu2: Chữa bài tập 4.2 và vẽ ,Z hợp

a

Câu 3: Chữa bài tập 4.4 (HS khá)

2/ Tổ chức tình huống học tập ( Vào

bài)

f ! án 1:   SGK

f ! án 2: Có thể kể cho HS khi trời

nắng đi ,Z nhựa, cảm giác phía

thấy bóng cây trên Z 8   đến

nơi vẫn khô Vậy tại sao?

* H/ s trả lời câu hỏi kiểm tra

- H/s1 trả lời câu1

- H/s2, H/s3 trả lời câu2, 3

- Hs ở G- lớp nhận xét, chữa bài vào

vở nếu sai

Hoạt động 2 - Nghiên cứu tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng (20 phút)

- Cho h/s nghiên cứu bố trí thí nghiệm

  hình 5.2 (SGK) & quan sát trong

! $

- Làm thế nào để kiểm tra  dự

đoán? Có thể HS sẽ nêu lên: f ! án

lấy màn chán hứng ảnh? 9,Z hợp đó

giáo viên cứ để HS làm & thấy không

hứng  ảnh

- Giả thiết: HS nêu  không hứng

 ảnh trên màn chắn ảnh ảo Giáo 

viên có thể giới thiệu mặt sau của !

HS nhận xét ánh sáng không truyền

qua  Nhận xét trên  đủ để rút

ra tính chất

I Tính chất của ảnh tạo bởi ! phẳng

- HS bố trí thí nghiệm:

- Quan sát: Thấy ảnh giống vật

- Dự đoán:

+ Kích  - ảnh so với vật

+ So sánh khoảng cách từ ảnh đến ! với khoảng cách từ ! đến vật

- HS nêu lên " ! án

- HS làm thí nghiệm:

Tính chất 1: ảnh có hứng  trên màn chắn không?

+ Nhìn vào kính: có ảnh

+ Nhìn vào màn chắn: không có ảnh

- HS trả lời câu hỏi C1:không hứng 

ảnh

HS trả lời & ghi câu hỏi

Trang 3

- Giáo viên gợi ý thay ! bằng tấm

kính phẳng trongyêu cầu HS làm thí

nghiệm

- Giáo viên - dẫn HS  màn

chắn đến mọi vị trí để khẳng định

không hứng  ảnh

- Yêu cầu HS điền vào kết luận

f ! án1: - O- dẫn HS thay pin

bằng 1 cây nến đang cháy ( Không có

gióảnh rõ) Vì cây nếnchaý cho ảnh

rõ hơn

f ! án 2: Dùng 2 vật giông nhau

- Các - làm giáo viên có thể ghi vào

phiếu giao việc

- Cây nến 2   đang cháykích  -

cây nến 2 & ảnh cây nến 1   thế nào?

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Yêu cầu Hs nêu " ! án so sánh

+ Giáo viên để lớp thảo luậncách đo?

Đánh dấu vị trí ảnh (cây nến 2) cây nến

1, ! $

- HS có thể có thể mắc lỗi do khoảng

cách từ vật đến ! không theo tính

chất: kẻ Z vuông góc qua vật,

! rồi mới đo

- Giáo viên: cũng có thể để HS nêu theo

kết quả thí nghiệm: khoảng cách từ ảnh

đến ! bằng khoảng cách từ vật đến

!

* Kết luận 1: ảnh của 1 vật tạo bởi ! phẳng không hứng  trên màn chắn gọi là ảnh ảo

Tính chất 2: Độ lớn của ảnh có bằng độ lớn của vật khong?

Hoạt động nhóm

- Đốt nến

- Nhìn vào tấm kính thấy ảnh

- ] cây nến thứ 2 vào vị trí cây nến 2

đang cháy

- Đánh dấu vị trí cây nến 2 Yêu cầu trả lời: kích  - cây nến 2 bằng kích

 - cây nến 1 ảnh của cây nến 1 

bằng cây nến 1

* Kết luận 2: Độ lớn của ảnh của 1 vật tạo bởi ! phẳng bằng độ lớn của vật

Tính chất 3: So sánh khoảng cách từ 1

điểm của vật đến ! & khoảng cách

từ ảnh của điểm đó đến ! $

- Đo khoảng cách: Đặt  - qua vật (ảnh) đến ! & vuông góc với ! $

* Kết luận 3: Điểm sáng và ảnh của nó tạo bởi ! phẳng cách ! 1 khoảng bằng nhau

Hoạt động 3 - Giải thích sự tạo thành ảnh bởi gương phẳng (5 phút).

- Yêu cầu HS làm theo yêu cầu câu C4

- Điểm giao nhau của2 tia phản xạ có

xuất hiện trên màn chắn không?

II Giải thích sự tạo thành ảnh bởi ! phẳng

Câu C4: + Vẽ ảnh S/ dựa vào tính chất của ảnh qua ! phẳng (ảnh đối xứng)

+ Vẽ 2 tia phản xạ IRvà RM ứng với 2 tia tới SI và SK theo định luật phản xạ

ánh sáng

+ Kéo dài 2 tia phản xạ: gặp nhau tại

Trang 4

- Yêu cầu HS đọc thông báo.

điểm S/

+ Mắt đặt trong khoảng IR và KM sẽ nhìn thấy S/

+ Không hứng  ảnh trên màn chắn

là vì các tia phản xạ lọt vào mắt có

Z kéo dài qua S/

Hoạt động 4 - Củng cố - Vận dụng - Hướng dẫn về nhà (10 phút).

-Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã

học

- Yêu cầu học sinh lên vẽ ảnh của AB

tạo bởi ! theo yêu cầu C5

- Còn thời gian có thể cho HS đọc mục

“có thể em  biết”

- Yêu cầu HS khá chứng minh:

SH = S /H ; SS/ vuông góc ! (xem

hình 5.4 SGK)

+ Tấm kính phẳng dày: có 2 mặt phản

xạ2 ảnh

+ F!  1 mặt tráng bạcphản xạ tốt

ảnh tốt

Giáo viên cũng có thể giải thích cho HS

hiểu vì sao lại   Z phía

,- có - 8 mặc dù ở đó trời nắng

2/ O- dẫn về nhà

* Học thuộc phần ghi nhớ

* Làm bài tập 19 SBT

* Làm lại các C

* Làm mẫu báo cáo thực hành (có thể

chép hoặc phô tô)

- Học sinh nhắc lại kiến thức ghi lại kiến thức vào vở

C5: - Học sinh vẽ vào vở bằng bút chì (nếu sai còn sửa)

Nhận xét cách vẽ

C6: Giải đáp thắc mắc của bé Loan

IV Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w