1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án giảng dạy lớp 2 - Tuần 29 năm 2010

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 214,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ GV đọc , ghi bảng, hướng dẫn học sinh phân biệt rõ cách viết những chữ trªn.. + Học sinh đọc, phân tích, viết bảng con.[r]

Trang 1

Tuần 29

Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Sinh hoạt tập thể

Chào cờ ………

Tiết 2: Toán

Tiết 141: Các số từ 101 đến 200

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Biết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, chục, đơn vị

- Đọc và viết thành thạo các sờt 111 đến 200

- So sánh được các số từ 111 đến 200 Nắm được thứ tự các số từ 111 đến 200

- Đếm được các số trong phạm vi 200

- Học sinh yếu: bước đầu biết đọc, viết, so sánh các số từ 111-> 200

II đồ dùng dạy học

Bộ đồ dùng dạy học toán

II.Các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ lớn -> bé

102 , 107 , 101 , 110 , 109 , 104

- Đọc lại các số vừa xếp

2.Hoạt động 2: Dạy bài mới (13-15’)

*.Đọc viết các số từ 111 đến 200

+ Làm việc chung cả lớp

- Băng trực quan, Gv cho học sinh xác định số trăm, số chục, số đơn vị của số 111 (học sinh thực hành cá nhân- nêu cách đọc.)

- Tương tự với các số 112,115,118 (học sinh làm SGK- GV xem xet, HD riêng học sinh yếu)

*GV đọc các số 142, 121, 173 Yêu cầu học sinh lấy các ô vuông tương ứng (học sinh thực hành cá nhân)

- Học sinh nối tiếp đếm các số từ 11 -> 200

3 Hoạt động 3:Thực hành (17-19’)

Bài 1: SGK

- HS xác định yêu cầu

- Học sinh điền vào sách – GV HD học sinh yếu

- Đọc lại các số vừa điền Học sinh yếu đọc

Trang 2

=>Chỉ ra số chỉ trăm ? chục ? ĐV ở từng số ? (học sinh khá giỏi nêu)

Bài 2: SGK

- HS xác định yêu cầu

- Dùng bút điền vào sách (học sinh yếu làm phần a)

- Đổi bài KT

- HS đọc các sổ trên từng tia số

- Tìm số liền trước, liền sau của 1 số

- Đọc các số từ 110 -> 200

Bài 3: Vở

- HS xác định yêu cầu

- Làm bài vào vở (học sinh yếu làm cột 1)

=>Nêu cách so sánh số có 3 chữ số ?

* Dự kiến sai lầm: Điền số BT 3 sai Đọc sai các số từ 121->199

4 Hoạt động 3: Củng cố dặn dò (3’)

- Đọc các số từ 110 -> 200

* Rút kinh nghiệm sau tiết học

………

………

………

………

Tiết 3 + 4: Tập đọc

Những quả đào

I Mục tiêu

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Đọc trơn cả bài Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ

- Học sinh giỏi biết đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật

- Học sinh yếu biết theo dõi bạn đọc, đọc to, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng dấu

câu

2- Rèn kỹ năng đọc hiểu

- Hiểu được ý nghĩa của các từ mới: vò, hài lòng, thơ dại, nhân hậu

- Nội dung: Nhờ những quả đào, ông biết tính nết các cháu Ông hài lòng về

các cháu, đặc biệt khen ngợi đứa cháu nhân hậu đã nhường cho bạn quả đào

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK

III Các hoạt động dạy học

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ (2-3’)

Trang 3

- 2 học sinh đọc bài: Cây dừa.

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy học bài mới

1 GTB (1-2’)

Qua tranh minh họa

2 Luyện đọc đúng (37 - 40’)

- G đọc mẫu

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ

( Mỗi lần HD đọc câu giáo viên đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc nối tiếp Khi HD đọc đoạn, GV đọc mẫu và yêu cầu 4-5 học sinh đọc, nhận xét, cho

điểm.)

* Đoạn 1

- HD câu 2,3: Nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm

- HD câu 4: Đọc đúng thế nào, lên giọng cuối câu hỏi

- HD đọc đoạn 1: Giọng khoan thai, rành mạch

* Đoạn 2

- HD câu 1,2,3: Đọc đúng bao lâu

- Giảng: vò, hài lòng (1 học sinh đọc chú giải)

- HD đọc đoạn 2: Giọng hồn nhiên, nhanh nhảu

* Đoạn 3

- HD câu 1,2: Giọng Vân hồn nhiên

- Giảng: thơ dại (GV nêu)

- HD đọc đoạn 3: Đọc phân biệt lời nhân vật

* Đoạn 4

- HD: Phân biệt lời nhân vật Lời Việt đọc giọng lúng túng

- Giảng thốt (học sinh nêu)

* Học sinh đọc nối tiếp đoạn: 2 Lượt

* HD đọc cả bài: Ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu Thay đổi giọng đọc phù hợp với từng đoạn chuyện

- 2 học sinh đọc cả bài

- GV nhận xét, cho điểm

Tiết 2

1 Luyện đọc tiếp

- Đọc nối tiếp - cả bài

- Gv nhận xét, cho điểm

2 Hướng dẫn tìm hiểu bài (17 - 20')

* Đọc thầm đ1, câu hỏi 1

- Học sinh Hằng đọc câu1

- Người ông dành những quả đào cho ai? - Cho vợ và các cháu

* Học sinh đọc thầm đ2

- Cậu bé Xuân làm gì với quả đào? - Xuân đem hạt trồng vào

Trang 4

- Nêu nhận xét của ông về Xuân? Vì sao? một cái vò.

- Cô bé Vân đã làm gì với quả đào?

- Ông đã nhận xét về Vân thế nào?Vì sao?

- Việt đã làm gì với quả đào?

- Ông đã nói gì với Việt?Vì sao?

=> GVnêu: Như vậy nhờ những quả đào mà

ông đã biết được tính nết của từng cháu

3 Luyện đọc lại (5-7’)

- Mai kia cháu sẽ làm vườn giỏi Vì Xuân thích trồng cây

* Đọc thầm Đ3

- Vân ăn hết rồi vất hạt đi, khen đào ngon quá, ăn xong vẫn thèm

- Vân còn thơ dại quá Ông nói vậy vì Vân háu ăn, ăn hết phần của mình vẫn thèm

* Đọc thầm đoạn 4

- Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm…

- Khen Việt có tấm lòng nhân hậu vì em biết thương bạn, nhường miếng ngon cho bạn

- HD đọc phân vai: người dẫn chuyện, ông

và 3 cháu

- GV nhắc nhở học sinh chú ý đọc phân biệt

lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật

như đã HD

-GVcùng học sinh nhận xét, tuyên dương,

bình cho CN, nhóm đọc hay nhất

- 1 Học sinh đọc cả bài

- Học sinh thi đọc phân vai theo nhóm 5

4 Củng cố, dặn dò (4-6’)

- Em thích nhận vật nào? Vì sao? - Gv khuyến khích học sinh

nối tiếp phát biểu ý kiến

Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Toán

Tiết 142: Các số có 3 chữ số

I Mục tiêu

Giúp HS

- Đọc và viết thành thạo số có 3 chữ số

Trang 5

- Củng cố về cấu tạo số

- Học sinh yếu: Bước đầu biết đọc, viết số có 3 chữ số

II.Đồ dùng dạy học

- B.Đ.D.D.H

II Các hoạt động dạy học

1 Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- Viết các số sau 115 ;113 ; 118 ; 200 (b/c)

- Chỉ ra các chữ số chỉ trăm , chục ? đơn vị trong mỗi số trên

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (13-15’)

a Đọc và viết các số 243, 235

- Yêu cầu học sinh lấy ô vuông biểu diễn 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị ( học sinh thực hành cá nhân – GV xem xét, thao tác lại )

- Yêu cầu học sinh viết số tương ứng ( học sinh viết B/c: 243 )

- Yêu cầu học sinh xác định số trăm, chục đơn vị - đọc lại số 243

- Làm tương tự đối với số 235

* Đọc viết các số 310, 240, 411, 205, 252

- Yêu cầu học sinh tự làm SGK/146 - đọc lại các số vừa tìm -> nhận xét các

số đó

=> Các số 243, 235….252 đều là các số có 3 chữ số

3 Hoạt động 3: Thực hành (17-19’)

Bài 1: SGK

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Dùng bút nối vào sách

=>Nêu cách đọc các số ?

Số 205 , 132 gồm mấy trăm ?Mấy chục và mấy đơn vị ?

Bài 2: SGK

- HS xác định yêu cầu

- Nối số với cách đọc đúng

=>HS đọc lại các số (học sinh yếu đọc)

Bài 3: Vở

- HS nêu yêu cầu

- Làm bài vào vở

* Dự kiến sai lầm: Đọc viết sai các số có hàng chục là 0.

4 Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò (3’)

- GV nêu số có 3 chữ số: 205, 250, 232, 223 – học sinh viết b/c

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy

………

………

………

Trang 6

Tiết2: Chính tả( tập chép)

Những quả đào

I Mục tiêu

- Chép chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trích trong chuyện: Những quả đào

- Luyện viết đúng và nhớ cách viết những chữ có âm đầu dễ lẫn l/n

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ để chữa BT2a

III Các hoạt động chủ yếu

A kiểm tra bài cũ (1-2’)

- B/c: giêng sâu, xâu kim/ xong việc,song cửa

B Dạy học bài mới

1 Giới thiệu bài (1-2')

2 Hướng dẫn tập chép (8-10')

- G đọc bài viết

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- HD nhận xét chính tả:

+ Những chữ nào viết hoa? Vì sao?

- HD tập viết chữ ghi tiếng khó: xong, thèm, Việt, Vân, Xuân

+ GV đọc , ghi bảng, hướng dẫn học sinh phân biệt rõ cách viết những chữ trên

+ Học sinh đọc, phân tích, viết bảng con

3 HS viết bài vào vở (13-15')

- HD tư thế ngồi viết, cầm bút

- Học sinh nhìn SGK viết bài

- GV theo dõi, uốn nắn

4 Chấm- chữa (5')

- Học sinh tự soát lỗi, chữa lỗi

- Chấm bài : 7 -> 9 bài

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh viết đẹp

5 Hướng dẫn làm bài tập chính tả (5-7')

Bài 2a: Vở

- H nêu yêu cầu

- H làm BT

- GV chấm Đ/S, nhận xét, chốt lời giải đúng:

Cửa sổ, chú sáo, trước sân, xồ tới, cành xoan.

6 Củng cố - dặn dò (1-2')

- NX tiết học, dặn dò

Trang 7

Trò chơi “ con cóc là cậu ông trời” và

“ chuyền bóng tiếp sức”

I Mục tiêu

- Làm quen với trò chơi “ Con có là cậu ông trời” Yêu cầu biết cách chơi và

tham gia được vào trò chơi

- Ôn trò chơi “ Chuyền bóng tiếp sức” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và

tham gia được vào trò chơi tương đối chủ động

II Địa điểm phương tiện

- Sân trường

- Còi, quả bóng cho học sinh chơi trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức

III Nội dung và phương pháp lên lớp

lượng

Phương pháp

A Phần mở đầu

- Gv phổ biến yêu cầu, nội dung giờ

học

- Xoay khớp cố chân, xoay khớp

đầu gối

- Chạy nhẹ nhàng 1 hàng dọc trên

địa hình tự nhiên

- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu

B Phần cơ bản

- Trò chơi: Con có là cậu ông trời

- Trò chơi: Chuyền bóng tiếp sức

C Phần kết thúc

- Cúi người thả lỏng

- Nhảy thả lỏng

- GV hệ thống bài

- Nhận xét giờ học

1 - 2’

2-3’

80 -90m 1’

8-10’

5 - 6 lần

5 - 6 lần 1-2’

1-2’

- Lớp trưởng điều khiển

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x  x x x x x x x x x x

Gv

- Cán sự điều khiển

- GV nêu tên trò chơi, cho học sinh tìm hiểuvề ích lợi, tác dụng và động tác nhảy của con có Có thể tổ chức chơi theotừng hàng ngang Mỗi H chỉ nhảy 3-5 đợt, mỗi đợt bật nhảy 2-3 lần, xen kẽ mỗi đợt nhảy có nghỉ

- Tổ chức cho học sinh chơi theo đội hình hàng ngang

- Gv điều khiển

Trang 8

Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Toán

Tiết 143: So sánh các số có 3 chữ số

I Mục tiêu

Giúp HS

- Biết so sánh các số có 3 chữ số

- Nắm được thứ tự các số

- Học sinh yếu bước đầu biết so sánh số có 3 chữ số, thứ tự các số

II Đồ dùng dạy học

- Bộ Đ D D H

II Các hoạt động dạy học

1.Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3-5’)

- GV đọc số – HS viết số ra bảng con

- Chỉ số chữ số chỉ trăm , chục và đơn vị mỗi số

2 Hoạt động 2: Dạy bài mới (13-15’)

a Ôn lại cách đọc , viết số có 3 chữ số

- GV treo bảng phụ ghi các số có 3 chữ số – Yêu cầu HS đọc các số đó

- Cả lớp viết bảng con Năm trăm hai mươi mốt , sáu trăm bốn mươi , sáu trăm ba mươi chín

b So sánh các số

* So sánh số: 234 và 235

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234 , 235 -> Học sinh nêu số ứng

- Dựa vào số hình GV gắn lên bảng yêu cầu học sinh so sánh 2 số trên

( 234 bé hơn 235, 235 lớn hơn 234)

- Em đã dựa vào chữ số hàng nào để so sánh 2 số trên?

- Khi nào thì dựa vào chữ số hàng chục

=>GV chốt : Khi so sánh 2 số có cùng hàng trăm

* So sánh 194 và 139

- Em hãy so sánh 2 số trên

- Em đã dựa vào chữ số hàng nào để so sánh?

- Vì sao em phải dựa vào chữ số hàng chục?

=>GV chốt : Vậy khi so sánh 2số có cùng hàng trăm, thì ta phải dựa vào chữ

số hàng chục

* GV ghi tiếp 2 số 199 và 215

- NX gì chữ số hàng trăm của 2 số?

- So sánh chữ số hàng chục của 2 số?

=> 194 so với 139 thì như thế nào ?

Trang 9

- Em dựa vào chữ số hàng nào để so sánh 2 số?

- Khi nào thì dựa vào chữ số hàng đơn vị?

=>GVchốt: Khi so sánh 2 số có cùng hàng trăm, chục, thì phải dựa vào hàng

đơn vị

=>GVchốt toàn bài:

Muốn so sánh số có 3 chữ số đầu tiên ta phải dựa vào chữ số hàng trăm

1 -> 2 em nhắc lại 3.Hoạt động 3: thực hành (17-19’) Bài 1: SGK - HS yêu cầu - học sinh làm BT – GV HD riệng học sinh yếu - 1 vài em giải thích KQ điền dấu =>Nêu cách so sánh số có 3 chữ số Bài 2:SGK - HS xác định yêu cầu - Dùng bút khoanh vào số lớn nhất - HS giải thích vì sao em khoanh vào số đó ? Bài 3: Vở - HS xác định yêu cầu - Làm bài vào vở - HS đọc các chữ số vừa điền * Dự kiến sai lầm : So sánh số có 3 chữ số còn sai 4.Hoạt động 4: Củng cố dặn dò (3’) - Gv tổ chức cho học sinh thi so sánh các số có 3 chữ số - Nhận xét tiết học *Rút kinh nghiệm sau giờ dạy ………

………

.

Tiết 2 : Tập đọc

Cây đa quê hương

I Mục tiêu

1 Đọc

- Đọc lưu loát, trôi chảy bài thơ Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ

- Học sinh giỏi: Biết đọc bài thơ với giọng tả nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm

Trang 10

- Học sinh yếu: Yêu cầu đọc to, rõ ràng.

2 Hiểu

- Hiểu ý nghĩa các từ mới : thời thơ ấu, cổ kính lững thững

- Hiểu đượcc nội dung bài: Bài văn tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả đối với cây đa, với quê hương

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ bài TĐ - SGK

III Các hoạt động dạy học

A KTBC (3-5')

- 2 H đọc bài: Những quả đào

- Gv nhận xét, cho điểm

B Dạy học bài mới

1 GTB (1-2')

2 Luyện đọc (15-17')

- G đọc mẫu

- HD đọc + giải nghĩa từ

( Mỗi lần HD đọc câu giáo viên đọc mẫu và yêu cầu học sinh đọc nối tiếp Khi HD đọc đoạn, GV đọc mẫu và yêu cầu 4-5 học sinh đọc, nhận xét, cho

điểm.)

* Đoạn 1: từ đầu đến đang cười nói

- HD luyện đọc câu: Chú ý từ; nghìn năm, gắn liền, chót vót, trời xanh,

không xuể, giận dữ

- Giảng từ: thời thơ ấu, chót vót, cổ kính, li kì, tưởng chừng.(1 học sinh đọc chú giải)

- HD đọc đoạn 1:Giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm Nhấn giọng các từ không xuể, gắn liền, nổi lên, chót vót, quái lạ, gẩy lên

* Đoạn 2: Phần còn lại

- HD đọc câu: Chú ý từ lững thững, nặng nề

- Giảng từ: lững thững (đi chậm từng bước một)

- HD đọc đoạn 2: Giọng đọc tương tự đoạn 1 Nhấn giọng từ: hóng mát, gợn sóng, lững thững, lan giữa

* Đọc nối tiếp đoạn: 2 lượt

* HD giọng đọc toàn bài : Giọng đọc nhẹ nhàng, nhấn giọng những từ cô đã

HD

- 2 H đọc cả bài

- Gv nhận xét, cho điểm

3 Tìm hiểu bài (10-12')

* Đọc thầm đoạn 1, câu hỏi 1

- Những từ ngữ, câu văn nào cho - Hằng đọc CH1

Trang 11

thấy cây đa sống rất lâu?

- Các bộ phận của cây đa (thân,

cành, ngọn, rễ) được tả bằng những

hình ảnh nào?

- Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận

của cây đa bằng một từ

(M: Thân cây rất to)?

- Ngồi hóng mát ở gốc đa, tác giả

còn thấy những cảnh đẹp nào của

quê hương?

=> Cho học sinh quan sát tranh

trong SGK để thấy được cảnh đẹp

của quê hương…

4 luyện đọc lại (5-7’)

- Gv HD học sinh đọc bài với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm nhấn giọng

tưg ngữ gợi tả

- GV cùng học sinh nhận xét bình

chọn học sinh đọc bài hay nhất

5 Củng cố, dặn dò (4-6’)

-Qua bài văn , em thấy tình cảm của

tác giả đối với quê hương như thế

nào?

- Nhận xét giờ học…

- Nhiều học sinh nêu

- Li đọc câu hỏi 2

- 4-5 học sinh nêu

- Trung đọc câu hỏi 3

- H thảo luận trả lời 2’- Nhiều H nêu

* Học sinh đọc thầm đoạn 2, câu hỏi 4

- Mạnh đọc câu hỏi 4

- 3-4 học sinh nêu

- Quan sát tranh

- 3 Học sinh đọc bài (dành cho học sinh giỏi )

Tiết 4: Tập Viết

Chữ hoa : a

I mục tiêu

- Biết viết chữ cái hoa a cỡ vừa và nhỏ

- Biết viết ứng dụng câu: ao liền ruộng cả cỡ nhỏ Yêu cầu chữ viết đúng

mẫu, đều nét, nối chữ đúng qui định

II Đồ dùng dạy học

Trang 12

- Chữ mẫu: a

- Vở tập viết mẫu

III Các hoạt động dạy hoc

A Kiểm tra bài cũ ( 3-5’)

- GV kiểm tra lớp viết lại chữ Y - Học sinh viết bảng con

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1-2’)

2 Hướng dẫn viết chữ hoa (5’)

- Chữ hoa : a cao mấy dòng? Rộng mấy ô?

- Chữ hoa : a gồm mấy nét?

- Cao 5 dòng, rộng 5 ô

- Chữ : a gồm 2 nét

- GV chỉ vào chữ mẫu miêu tả lại nét

- H: Nét 1 giống nét 1 của chữ nào? (chữ O)

- GV hướng dẫn qui trình viết:

+Nét 1: Viết như nét 1 của chữ O

+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, nhấc bút lên ĐK

6 phía bên phải chữ O, viết nét móc ngược, DB ở

ĐK 2

- Quan sát

- GV viết mẫu 1 chữ - Học sinh viết bảng con

- GV nhận xét, uốn nắn

3.Hướng dẫn viết ứng dụng (5-7’)

* ao

- Yêu cầu học sinh nhận xét độ cao các chữ cái - 2 học sinh nhận xét

- Gv chú ý HD khoảng cách giữa chữ hoa A và

- GV giải thích: ý nói giàu có ở vùng thôn quê

- H Cụm từ được viết bằng mấy tiếng? - 2 học sinh nêu

- Yêu cầu học sinh nhận xét độ cao các chữ cái,

cách đặt dấu thanh? - 2 học sinh nhận xét

- Học sinh viết bảng con chữ: : ao

- GV nhận xét, uốn nắn

4 Hướng dẫn viết vở (15-17’)

- 1 học sinh nêu yêu cầu bài viết

- Cho học sinh quan sát vở mẫu - Quan sát

- HD tư thế ngồi viết, cầm bút, nhắc nhở học

Ngày đăng: 01/04/2021, 00:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w