thừa số , 5 cũng gọi là thừa số và 10 gọi là - Nghe nắm tên gọi thành phần và kết tích - Vừa giảng vừa gắn các tờ bìa lên bảng lớp quả của phép nhận - HS nhắc lại các thành phần trong ph[r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày tháng năm 2009
Tập đọc:
Tiết 55 – 56
CHUYỆN BỐN MÙA
I Mụctiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt, nghỉ hơi đúng các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng,
đếu có ích cho cuộc sông1 (trả lời được CH 1,2,4 )
- HS khá, giỏi trả lời được CH 3
II Chuẩn bị:
- Tranh minh họa vẽ cảnh đẹp các mùa trong năm, bảng phụ viết các câu văn cần
hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1:
1 Giới thiệu bài:
-Hơm nay chúng ta tìm hiểu về những vẻ đẹp và
ích lợi của mỗi mùa trong năm qua bài: “Câu
chuyện bốn mùa”
2 Luyện đọc:
a) GV đọc mẫu tồn bài:
-Đọc mẫu diễn cảm bài văn Chú ý phân biệt
giọng của các nhân vật ( Xuân, Hạ, Thu, Đơng ,
giọng bà Đất )
-Đọc nhấn giọng những từ ngữ gợi cảm
b Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ.
- Đọc từng câu
- Hướng dẫn luyện đọc từ khĩ
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa từ: đơm, bập bùng, tựu trường
- Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu
dài, câu khĩ ngắt thống nhất cách đọc các câu
này trong cả lớp
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhĩm
- Hướng dẫn các em nhận xét bạn đọc
- HS nghe giới thiệu, vài em nhắc lại tựa bài
- Lớp lắng nghe đọc mẫu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Rèn đọc : vườn buởi, phá cỗ, giấc ngủ, tựu trường, sung sướng, mải chuyện trị,
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
- Cĩ em / mới cĩ bập bùng bếp lửa nhà sàn, / cĩ giấc ngủ ấm trong chăn.// Sao lại cĩ người khơng thích em được ?// Luyện đọc phân biệt giọng giữa các nhân vật
- Đọc từng đoạn trong nhĩm
-Các em khác nghe và nhận xét bạn đọc
Trang 2Trường TH “B “ Mỹ An Lê Thị Thủy
- Các nhóm thi đua đọc
-Lắng nghe nhận xét và ghi điểm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
TIẾT 2:
3 Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
-Yêu cầu lớp đọc thầm trả lời câu hỏi:
-Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho
những mùa nào trong năm?
- Nàng Đông nói về Xuân như thế nào?
- Mùa xuân có gì hay theo lời bà đất?
- Vậy mùa Xuân có đặc điểm gì hay?
- Dựa vào các đặc điểm đó em hãy xem tranh và
cho biết nàng nào là nàng Xuân
-Hãy tìm câu văn trong bài nói về mùa Hạ?
- Vậy mùa Hạ có nét đẹp gì?
- Trong tranh vẽ nàng tiên nào là Hạ? Vì sao?
- Mùa thu còn có những nét đẹp nào nữa?
- Hãy tìm nàng Thu trong tranh minh hoạ?
- Nàng tiên thứ tư có tên là gì? Hãy tìm các nét
đẹp của nàng
- Em thích nhất mùa nào? Vì sao?
Mỗi năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông Mùa
nào cũng có vẻ đẹp riêng, đáng yêu và mang lại
lợi ích riêng cho cuộc sống
4 Luyện đọc lại:
-Yêu cầu lớp chia thành các nhóm mỗi nhóm cử
6 em với các vai trong truyện Tự luyện đọc theo
vai trong nhóm sau đó các nhóm thi đọc theo
vai
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
5 Củng cố dặn dò :
- Gọi hai em đọc lại bài
-Câu chuyện em hiểu được điều gì?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Các nhóm thi đua đọc bài, đọc đồng thanh và cá nhân đọc
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2, 3
-Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi -Bốn nàng tiên trong truyện tượng trưng cho 4 mùa xuân, hạ, thu, đông
- Xuân là người sung sướng nhất ai cũng yêu quý Xuân vì Xuân về làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc
- Bà Đất nói Xuân về làm cho cây cối tốt tươi
- Làm cho cây cối đâm chồi nảy lộc tốt tươi
- Là nàng mặc áo tím đội trên đầu vòng hoa xuân rực rỡ
-Tìm và đọc to các câu văn đó
- Có nắng làm cho trái ngọt hoa thơm, HS được nghỉ hè
-Nàng tiên mặc áo vàng, cầm chiếc quạt là nàng
Hạ, vì nắng hạ có màu vàng
- Làm cho bưởi chín vàng, có rằm trung thu
- Chỉ là nàng đang nâng mâm hoa quả trên tay
- Nàng tiên thứ tư có tên là nàng Đông là ngươi mang ánh lửa nhà sàn bập bùng, giấc ngủ ấm trong chăn cho mọi người và có công ấp ủ mầm sống cho xuân về cây lá tốt tươi
- Trả lời theo suy nghĩ của cá nhân từng em
- Lớp phân ra các nhóm mỗi nhóm 6 em gồm: Người dẫn chuyện - Xuân - Hạ - Thu - Đông - bà Đất Các nhóm thi đọc theo vai trước lớp
- Lớp lắng nghe nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
-Câu chuyện nói về 4 mùa trong năm, mỗi mùa đều có vẻ đẹp và ích lợi riêng
- Về nhà học bài xem trước bài mới
RÚT KINH NGHIỆM :
Trang 3TIẾT 91
TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
- HS khá, giỏi có thể làm thêm các BT1 (cột 1); BT2 (cột 4), BT3 (b)
II Đồ dùng dạy học: - Các hình vẽ trong phần bài học.
1) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về cách “Tìm
tổng của nhiều số”
2) Giới thiệu tổng của nhiều số và cách tính
tổng:
-Hướng dẫn thực hiện: 2 +3 + 4 =? Bước 1: - GV viết: Tính 2 + 3 + 4 lên bảng - Yêu cầu học sinh tự nhẩm để tìm kết quả? - Vậy 2 + 3 + 4 bằng mấy? - Tổng của 2, 3, 4 bằng mấy? - Yêu cầu một em nhắc lại các ý vừa nêu - Mời 1 em lên bảng đặt tính và tính theo cột dọc - Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu lại cách tính -Hướng dẫn thực hiện 12 + 34 + 40 = 86 - GV viết: Tính 12 + 34 + 40 lên bảng -Yêu cầu học sinh đọc phép tính suy nghĩ cách đặt tính và tính để tìm kết quả - Vậy 12 + 34 + 40 bằng mấy? Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn trên bảng, sau đó yêu cầu HS nêu cách đặt tính - Khi đặt tính cho một tổng có nhiều chữ số ta cũng đặt tính như đối với tổng của 2 số Nghĩa là đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với hàng chục - Yêu cầu HS suy nghĩ tìm cách thực hiện tính -Khi thực hiện tính cộng theo cột dọc ta bắt đầu cộng từ hàng nào? - Mời 1 em lên bảng đặt tính và tính theo cột dọc - HS nghe giới thiệu, vài em nhắc lại tựa bài Nhẩm 2 cộng 3 bằng 5; 5 cộng 4 bằng 9 - Báo cáo kết quả: 2 + 3 + 4 = 9 - 2 cộng 3 cộng 4 bằng 9 - Bằng 9 - Đặt tính và nêu cách thực hiện phép tính: - Tính 2 cộng 3 bằng 5 ; 5 cộng 4 bằng 9 viết 9 - Đọc 12 cộng 34 cộng 40 -Tổng của 12, 34 và 40 - 1 em lên bảng làm, ở lớp làm vào nháp
12
+ 34
40
86
- Ta cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục
- Vậy 12 cộng 34 cộng 40 bằng 86
- Lớp nhận xét bài bạn trên bảng
Trang 4Trường TH “B “ Mỹ An Lê Thị Thủy
- Yêu cầu học sinh nhận xét và nêu lại cách tính
-Hướng dẫn thực hiện 15 + 46 + 29 + 8
- GV viết phép tính lên bảng tiến hành tương tự
như ví dụ trên
3) Luyện tập:
Bài 1: HS khá, giỏi có thể làm thêm cột 1
- Yêu cầu 1 em đọc đề bài
-Yêu cầu lớp làm bài vào vở
-Yêu cầu 1 em lên bảng làm bài
- Mời em khác nhận xét bài bạn
- Đặt câu hỏi để học sinh trả lời:
- Tổng của 8, 7, 5 bằng bao nhiêu?
- Tổng của 6, 6, 6; 6 bằng bao nhiêu?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: HS khá, giỏi có thể làm thêm cột 4
- Gọi một em nêu yêu cầu đề bài
- Yêu cầu nêu cách tìm tổng của các số
- Yêu cầu lớp làm vào vở
- Mời 3 em lên bảng làm bài
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: HS khá, giỏi có thể làm thêm bài (b)
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đề bài
- Lưu ý các em muốn tính đúng phải quan sát kĩ
các hình vẽ minh hoạ điền các số còn thiếu vào
chỗ trống, sau đó thực hiện phép tính
- Mời một em lên bảng làm bài
- Gọi em khác nhận xét
- Gv nhận xét ghi điểm học sinh
4) Củng cố dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một hoặc hai em nhắc lại cách thực hiện
- Lớp thực hiện đặt tính và tính tương tự như ví dụ trên
1/ Một em đọc đề bài
- Một em đọc bài mẫu
- Làm bài vào vở
- Một em làm bài trên bảng, lớp đổi vở kiểm tra bài nhau
- Tổng của 8, 7, 5 bằng 20
- Tổng của 6, 6, 6; 6 bằng 24
- Em khác nhận xét bài bạn
2/ Tính
- Thực hiện vào vở
- 3 em lên bảng thực hiện và nêu cách tính
- Nhận xét bài bạn
14 36 15
+ 33 + 20 + 15
21 9 15
68 65 15
60 3/ Một em đọc đề
-Tự quan sát hình vẽ và thực hiện các phép tính vào vở
a) 12 kg +12 kg + 12 kg = 36 kg b) 5 l + 5 l +5 l +5 l = 20 l
- Một em lên làm bài trên bảng
- Một em khác nhận xét bài bạn
- Nghe rút kinh nghiệm
- Về học bài và làm các bài tập còn lại Rut kinh nghiem :
Trang 5Thứ ba ngày tháng năm 2009
Chính tả: CHUYỆN BỐN MÙA
I/ Mục tiêu:
- Chéùp chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2 (a) / b
II/ Đồ dùng dạy học: - Bảng phụ viết sẵn bài tập chép.
III/ Các hoạt động dạy học:
1) Giới thiệu bài:
2) Hướng dẫn tập chép :
1/ Ghi nhớ nội dung đoạn chép :
- Đọc mẫu đoạn văn cần chép
- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc
thầm theo
- Đoạn văn là lời của ai?
- Bà Đất nĩi về các mùa như thế nào?
2/ Hướng dẫn trình bày :
- Đoạn văn cĩ mấy câu?
- Trong bài cĩ những tên riêng nào cần
viết hoa? Ngồi các từ riêng trong bài cịn
phải viết hoa những chữ nào?
3/ Hướng dẫn viết từ khĩ :
- Đọc cho học sinh viết các từ khĩ vào
bảng con
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS
4/Chép bài: - Treo bảng phụ cho học sinh
nhìn bảng chép bài vào vở
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh
5/Sốt lỗi:
-Đọc lại để học sinh dị bài, tự bắt lỗi
6/ Chấm bài:
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
từ
10 – 15 bài
3) Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2: - Treo bảng phụ.Gọi 1 em đọc yêu
- HS nghe giới thiệu, vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc
-Ba em đọc lại bài,lớp đọc thầm tìm hiểu bài
- Đoạn văn là lời của bà Đất
- Bà nĩi mùa xuân làm cho cây lá tốt tươi, mùa hạ làm cho hoa thơm trái ngọt, thu làm cho trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường, mùa đơng cĩ cơng ấp ủ mầm sống cho mùa xuân về cây lá tốt tươi
- Cĩ 5 câu
- Các tên riêng là Xuân - Hạ - Thu - Đơng
- Ngồi ra cịn viết hoa các chữ cái ở đầu câu
- Lớp thực hành viết từ khĩ vào bảng con
- trái ngọt, trời xanh, tựu trường, mầm sống, đâm chồi nảy lộc
- Hai em thực hành viết các từ khĩ trên bảng
- Nhìn bảng và chép bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
Trang 6Trường TH “B “ Mỹ An Lê Thị Thủy
cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Mời 1 em lên làm bài trên bảng
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu lớp đọc các từ vừa tìm được
Bài 3: - Treo bảng phụ.Cho HS chơi trò
chơi Tìm các tiếng có chứa dấu hỏi và
dấu ngã có trong bài Chuyện bốn mùa
- Mời 4 nhóm cử đại diện lên bảng trình
bày
-Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
4) Củng cố - dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước
bài mới
1/ Điền vào chỗ trống l hay n
- Một em lên bảng làm bài
-Mồng một lưỡi trai Mồng hai lá lúa.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng Ngày
tháng mười chưa cười đã tối
- Các em khác nhận xét chéo
3/ Chia thành 4 nhóm
- Các nhóm thảo luận sau 2 phút
- Mỗi nhóm cử 1 bạn lên bảng làm bài -Thanh hỏi: nảy lộc, nghỉ hè, chắng ai yêu, thủ thỉ, bếp lửa, giấc ngủ, ấp ủ
- Thanh ngã: phá cỗ, mỗi
- Các nhóm khác nhận xét chéo
- Nghe rút kinh nghiệm
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách
Trang 7Tự nhiên xã hội:
Tiết 19
ĐƯỜNG GIAO THƠNG I.Mục tiêu:
- Kể được tên các loại đường giao thông và một số phương tiện giao thông
- Nhận biết được một số biển báo giao thông
* HS khá, giỏi biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông
trên đường
II Chuẩn bị:
-Giáo viên: tranh ảnh trong sách trang 40, 41
III Lên lớp:
1 Khởi động: Hát đầu giờ.
2 Kiểm tra bài cũ: Thực hành giữ gìn trường
lớp sạch đẹp
+ Làm thế nào để giữ gìn trường lớp sạch
đẹp?
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới: Đường giao thông.
- GV dùng tranh minh hoạ giới thiệu bài.
a) Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu “Đường giao thông”
b)Hoạt động1: Nhận biết các loại đường
giao thông
* Bước 1: Dán 5 bức tranh khổ giấy A3 lên
bảng
- Yêu cầu quan sát 5 hình vẽ trên cho biết
mỗi hình đó vẽ gì?
* Bước 2: Gọi 5 em lên bảng phát cho mỗi
em một tấm bìa õ ghi sẵn tên các loại đường
yêu cầu gắn đúng tên vào tranh vẽ các loại
đường đó
* Bước 3: Kết luận đây là 4 loại đường giao
thông
c) Hoạt động 2: Nhận biết các phương tiện
giao thông.
- HS hát: Thật là hay
- 2 HS lên trả lời câu hỏi
- Lớp theo dõi vài nhắc lại tựa bài
- Lớp qs các hình treo trên bảng và nêu
-Hình 1 Cảnh bầu trời trong xanh; H2 Vẽ 1 con sông, H3 Vẽ biển, H4 Vẽ đường ray, H5 Vẽ một ngac tư đường phố
- 5 HS lên gắn 5 tấm bìa vào từng tranh cho phù hợp
- Lớp quan sát nhận xét -Nhiều em nhắc lại: Đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không
Trang 8Trường TH “B “ Mỹ An Lê Thị Thủy
-Yêu cầu làm việc theo cặp
- Treo ảnh trang 40 H1 và H2
- Bức ảnh 1 chụp phương tiện gì?
- Ô tô là phương tiện dùng cho loại đường
nào?
- Bức 2: Vẽ gì? Phương tiện nào chạy trên
đường sắt?
- Hãy kể tên những phương tiện hàng không?
- Kể tên một số loại tàu thuyền đi trên sông,
trên biển mà em biết?
-Làm việc cả lớp: Ngoài các phương tiện nêu
trên em còn biết những loại phương tiện nào
khác? Nó dành cho những loại đường nào?
- Cho biết tên những loại đường giao thông có
ở địa phương?
d)Hoạt động 3 : Nhận biết một số loại biển
báo
- Treo 5 loại biển báo lên bảng
- Yêu cầu chỉ và nêu tên từng loại nhóm biển
báo theo cặp đôi
- Biển báo này có hình gì? Màu gì?
- Đố bạn loại biển báo nào thường có màu
xanh
- Loại biển báo nào thường có màu đỏ?
- Bạn phải làm gì khi gặp loại biển báo này?
* Bước 2 : Liên hệ thực tế :
-Trên đường đi học về em có thấy các loại
biển báo không?
- Hãy nói tên các loại biển báo này?
- Theo em tại sao chúng ta cần nhận biết các
loại biển báo trên đường giao thông?
đ) Củng cố :
- Gọi HS lên kể tên các loại đường giao thông
em đã học.
e)Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng
ngày
- Xem trước bài mới: An toàn khi đi phương
- Các cặp quan sát hình trang 40
- HS nêu ý kiến
- Ô tô
- Đường bộ
Tranh 2 vẽ đường sắt Đường sắt dành cho tàu hỏa
- Máy bay, tên lửa, vũ trụ
- Tàu ngầm, tàu thủy, thuyền thúng, thuyền có mui, ca nô, xà lan,
- Các đại diện lên thi với nhau trước lớp (tên các loại đường và tên các phương tiện ở địa phương hoặc em biết)
- Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn, biểu dương thi đua
- Quan sát tranh
- Lớp tiến hành trao đổi theo cặp
- Cử đại diện trả lời
- Học sinh nêu các loại biển báo trên đường mà em nhìn thấy
- HS liên hệ thực tế trả lời, lớp nhận xét bổ sung
-Nhằm bảo đảm an toàn cho người tham gia giao thông, chúng ta cần biết các loại biển báo để thực hiện tốt nhằm tránh tai nạn cho bản thân và cho mọi người
- Hai HS lên kể Lớp nhận xét Khắc sâu kiến thức
- HS liên hệ thực tế thực hành hằng
Trang 9tiện giao thông ngày.
-Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
Tốn: PHÉP NHÂN I/ Mục tiêu:
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc, viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
- HS khá, giỏi có thể làm thêm BT3
II/ Đồ dùng dạy học: - 5 miếng bìa mỗi miếng gắn 2 hình trịn
- Các hình minh hoạ trong bài tập 1 và 3
III/ Các hoạt dộng dạy học:
1 Bài cũ:
- Gọi 2 em lên bảng làm bài
- Tính 12 + 35 + 45
56 + 13 + 27 + 9
- Nhận xét ghi điểm từng em
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nhận biết về phép
nhân:
- GV gắn 1 tấm bìa cĩ 2 hình trịn lên bảng
và hỏi:
- Cĩ mấy hình trịn?
- Gắn tiếp lên bảng đủ cả 5 tấm bìa mỗi tấm
2 hình trịn và nêu bài tốn: - Cĩ 5 tấm bìa
mỗi tấm cĩ 2 hình trịn Hỏi 5 tấm bìa cĩ tất
cả bao nhiêu hình trịn?
- Yêu cầu một em đọc lại phép tính trong
bài tốn trên
-Vậy 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 cộng 2 là tổng
của mấy số hạng ? Các số hạng trong tổng
như thế nào với nhau?
- Như vậy tổng trên cĩ 5 số hạng bằng nhau
mỗi số hạng đều bằng 2, tổng này cịn được
gọi là phép nhân 2 nhân 5 được viết là 2 x 5
Kết quả của tổng cũng chính là kết quả của
- Hai em lên bảng mỗi em làm 1 phép tính
12 + 35 + 45 = 92
56 + 13 + 17 + 9 = 95
- Học sinh khác nhận xét
- HS nghe giới thiệu, vài em nhắc lại tựa bài
- HS Quan sát trả lời, tìm hiểu bài
- Cĩ 2 hình trịn
- Suy nghĩ và trả lời cĩ tất cả 10 hình trịn
- Vì 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
- Đọc lại phép tính theo yêu cầu
- Là tổng của 5 số hạng
- Các số hạng trong tổng này bằng nhau
và đều bằng 2
- HS theo dõi để nắm được ý nghĩa cảu phép nhân đơ]cj hình thành từ phép cộng
cĩ nhiều số hạng bằng nhau
Trang 10Trường TH “B “ Mỹ An Lê Thị Thủy
phép nhân nên ta có 2 nhân 5 bằng 10 (vừa
giảng vừa viết bài lên bảng lớp) Yêu cầu
HS đọc phép tính: 2 5 = 10
- Chỉ dấu và nói: Đây là dấu nhân.
- Yêu cầu viết phép tính 2 x 5 = 10 vào bảng
con
- Yêu cầu so sánh phép nhân với phép cộng
- 2 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2?
- 5 là gì trong tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2?
c) Luyện tập:
Bài 1: - Yêu cầu 1 em nêu đề bài.
- Mời một em đọc bài mẫu
- Vì sao từ phép cộng 4 + 4 = 8 ta lại chuyển
được thành phép nhân 4 x 2 = 8?
-Yêu cầu 2 em lên bảng làm bài
- Mời em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề bài.
- Viết lên bảng: 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20.Yêu
cầu HS đọc lại
- Yêu cầu nêu cách chuyển tổng trên thành
phép nhân tương ứng
- Tại sao ta lại chuyển được tổng của 4 cộng
4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 bằng 20 thành
phép nhân 4 nhân 5 bằng 20?
- Yêu cầu lớp suy nghĩ làm tiếp phần còn
lại
- Nhận xét bài làm của học sinh và ghi
điểm
- Yêu cầu 1 em đọc đề
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đề bài
- Treo tranh minh hoạ phần a hướng dẫn
- Có mấy đội bóng?
- Mỗi đội bóng có mấy cầu thủ?
- Nêu: Có 2 đội bóng mỗi đội có 5 cầu thủ
Hỏi cả hai đội bóng có tất cả bao nhiêu cầu
thủ
- Hãy nêu phép tính nhân tương ứng với bài
- Hai em đọc: 2 nhân 5 bằng 10
- HS thực hành viết phép nhân 2 x 5 = 10 vào bảng con
- 2 là số hạng của tổng
- 5 là số các số hạng của tổng
1/ Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Một em đọc bài mẫu 4 + 4 = 8 ; 4 x 2
= 8
- Vì tổng 4 + 4 là tổng của 2 số hạng, các
số hạng đều là 4, như vậy 4 được lấy hai lần nên ta có phép nhân 4 x 2 = 8
- Hai em làm bài trên bảng, lớp đổi vở kiểm tra bài nhau
b/ 5 x 3 = 15 c/ 3 x 4 = 12
- Em khác nhận xét bài bạn
-Viết phép nhân tương ứng với các tổng cho trước
- Đọc 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 cộng 4 bằng 20
- Phép nhân là 4 x 5 = 20
- Vì tổng 4 + 4 + 4 + 4 + 4 = 20 là tổng của 5 số hạng mỗi số hạng là 4 (hay 4 được lấy 5 lần)
- 2 em lên làm bài trên bảng, lớp làm vào vở
- Nhận xét bài bạn
3/ Một em đọc đề -Tự quan sát hình vẽ và viết phép nhân tương ứng vào vở
- Có 2 đội bóng
- Mỗi đội bóng có 5 cầu thủ
- Một em lên làm bài trên bảng
- Suy nghĩ trả lời: Có 10 cầu thủ
- Phép nhân 2 x 5 = 10
- Một em khác nhận xét bài bạn