Bước 4: GV kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các bạn cã thÓ thùc hiÖn ®îc quyÒn ®îc ®i häc häc tËp *Hoạt động 2: Hiểu được một số việc cần làm giúp đỡ người khuyết t[r]
Trang 11
Tuần 28
Thứ 2 ngày 26 tháng 3 năm 2012
Kho báu
I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch toàn bài; ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ rõ ý -Hiểu được nội dung: Ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng
ruộng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.(trả lời được câu hỏi 1, 2, 3, 5)
-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4
*KNS: Tự nhận thức
II.Đồ dùng :
-Tranh SGK, bảng phụ chép sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-GV cho HS xem tranh ở SGK và hỏi
?Bức tranh vẽ gì
-GV nói : Tiết học hôm nay ta học bài Kho báu
2.Hướng dẫn luyện đọc: (28’)
a.GV đọc mẫu toàn bài
b.Luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
-Đọc từng câu:
+HS đọc nối tiếp từng câu
+GV ghi bảng : bệnh nặng, hão huyền, cũng, đàng hoàng,…
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp đọc đồng thanh
-Đọc đoạn trước lớp:
-GV treo bảng phụ:
gáy sáng // và trở về nhà khi đã lặn mặt trời //
+HS đọc lại câu dài, GV nhận xét
+HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp
+GV nhận xét, sửa sai
+HS đọc chú giải
-Đọc đoạn trong nhóm:
+HS đọc theo nhóm 3, mỗi em đọc một đoạn
+GV theo dỏi, nhận xét
+HS nhận xét lẫn nhau trong nhóm
Trang 2-Thi đọc giữa các nhóm.
+HS đọc
+GV cùng HS nhận xét
3.Tìm hiểu bài: (25’)
-HS đọc thầm và một bạn đọc to để trả lời lần lượt câu hỏi sau
?Nhờ chăm chỉ làm lụng hai vợ chồng người nông dân đạt được điều gì (Gây dựng một cơ ngơi đàng hoàng)
?Hai con trai người nông dân có chăm làm ruộng như cha mẹ họ không (Họ ngại làm ruộng chỉ mơ mộng hão huyền)
?Trước khi mất cha cho các con biết điều gì (ruộng nhà có kho báu)
? Theo lời người cha hai người con đã làm gì (Đào ruộng để tìm kho báu…) -HS khá giỏi trả lời câu hỏi sau:
?Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu
+Vì đất ruộng vốn là đất tốt
+Vì được hai anh em đào bới để tìm kho báu, đất được làm kĩ nên lúa tốt
+Vì hai em giỏi trồng lúa
-HS trả lời
-GV chốt ý đúng: Vì đất được hai anh em đào bới để tìm kho báu , đất được làm kĩ nên lúa tốt Vởy ai yêu quý đất đai, chăm chỉ lao động trên đồng
ruộng, người đõ có cuộc sống ámm no, hạnh phúc
4.Luyện đọc lại: (10’)
-GV nhắc lại cách đọc
-HS đọc lại bài
-GV nhận xét
5.Củng cố, dặn dò: (2’)
-1HS đọc lại bài
?Từ câu chuyện kho báu em rút ra bài học gì
-HS trả lời
-GV chốt lại: Ai chăm học, chăm làm,người ấy sẽ thành công, sẽ hạnh phúc,
có nhiều hạnh phúc
-Về nhà đọc lại bài
===========***==========
I.Mục tiêu:
Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
-Phép nhân, chia trong bảng (2, 3, 4, 5)
Chia các nhóm đồ vật thành2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
-Giải bài toán bằng một phép tính nhân hoặc một phép chia
-nhận dạng, gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
II.Đề ra:
Bài1: Tính
2 x 3= 18 : 2 = 4 x 9 = 35 : 5 = 3 x 3 =
Trang 33
Bài 2: Tính
3 x 3 + 5 = 2 : 2 x 0 = 3 x 10 – 14 = 0 : 4 + 6 =
Bài 4: Có 15 học sinh chia đều thành 3 nhóm Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu
học sinh? A
Bài 5: a.Tính chu vi hình tam giác ABC?
b.Tính độ dài đường gấp khúc ABC
7cm 5cm
III.Biểu chấm
Bài 1: 4 điểm Bài 2: 2 điểm Bài 5 : 1 điểm
Bài 3: 1 điểm Bài 4 : 2 điểm
=========***=========
Giúp đỡ người khuyết tật(Tiết 1)
I.Mục tiêu:
-Biết : Mọi người đều cần phải hỗ trỡ,giúp đỡ đối xử bình đẳng với người
khuyết tật
-Nêu được một số hành động việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
*KNS: Kĩ năng thể hiện sự thông cảm với người khuyết tật
II.Phương tiện, tài liệu:
-Vở bài tập đạo đức
III.Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: (3’)
-Tiết trước ta học bài gì?
-Khi đến nhà người khác em phải làm thế nào?
-HS trả lời GV nhận xét
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: (2’)
*Hoạt động 1: Nhận biết một số hành vi cụ thể giúp đỡ người tàn tật: (12’)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được một hành vi cụ thể và giúp đỡ người
khuyết tật
- Cách tiến hành:
Bước 1: GV cho HS quan sát tranh ở vở bài tập trang 41 và thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong tranh
-1HS nêu nội dung:
?Bức tranh vẽ gì
?Việc làm các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị khuyết tật
?Nếu em có mặt ở đó, em sẽ làm gì ? Vì sao
Bước 2: HS thảo luận theo cặp:
-GV theo dỏi, gợi ý
Trang 4Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày.
-Các nhóm bổ sung, nhận xét
có thể thực hiện được quyền được đi học (học tập)
*Hoạt động 2: Hiểu được một số việc cần làm giúp đỡ người khuyết tật (10’) Mục tiêu: Giúp HS hiểu được sự cần thiết và một số việc cần làm để giúp đỡ người khuyết tật
Cách tiến hành;
Bước 1: GV nêu nhiệm vụ: Các em thảo luận theo cặp sau đó viết vào vở bài tập (BT2) Những việc có thể làm để giúp đỡ người khuyết tật
Bước 2: HS thảo luận và làm vào vở
Bước 3: HS trình bày trước lớp
giúp đỡ người khuyết tật bằng những cách khác nhau như đẩy xe lăn cho
người bị liệt, quyên góp giúp đỡ nạn nhân chất độc màu da cam, vui chơi
cùng bạn bị khuyết tật.
*.Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến: (7’)
Mục tiêu: Giúp HS có thái độ đúng với người khuyết tật
Cách tiến hành:
-HS lần lượt nêu ý kiến đồng tình, hay không đồng tình ở (BT3 VBT)
-GV nêu từng ý kiến
a.Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b.Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
c.Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d.Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm giảm bớt những khó khăn, thiệt thòi cho họ
HS đánh dấu + vào ô trống thể hiện sự đồng ý
-HS làm, GV gọi HS nêu ý kiến
-GV nhận xét: ý: a, c, d là đúng; ý: b Là sai
3.Dặn dò: (1’)
-Các em về sưu tầm các bài hát, bài thơ, câu chuyện, tấm gương, tranh ảnh,
về chủ đề giúp đỡ người khuyết tật
=========***==========
Thứ 3 ngày 27 tháng 3 năm 2012
Đơn vị, chục, trăm, nghìn
I.Mục tiêu:
-Biết quan hệ giữa đơn vị và chục ; giữa chục và trăm ; biết đơn vị nghìn,
quan hệ giữa trăm và nghìn
-Nhận biết được số tròn trăm , biết cách đọc, viết các số tròn trăm
II.Đồ dùng:
-4 bộ ô vuông số tròn chục, trăm,…
Trang 55
III.Hoạt động dạy học:
1.Ôn tập về đơn vị chục, trăm: (10’)
a.Gắn các ô vuông yêu cầu HS quan sát và nêu số đơn vị chục rồi ôn lại
10 dơn vị = 1 chục
b.GV gắn hình chữ nhật 1 chục 10 chục , HS quan sát nêu số chục số trăm :
10 chục = 1 trăm
2.Một nghìn: (10’)
a.Số tròn trăm:
-GV gắn các hình vuông như SGK HS nêu các số trăm (1 trăm 9 trăm) và cách viết số tương ứng GV nêu các số : 100, 200, 300, ……., 900 là các số tròn trăm Cho HS nhận xét các số tròn trăm có 2 chữ số 0 ở sau cùng
b.Nghìn: GV gắn 10 hình vuông như SGK rồi giải thích: 10trăm gộp lại
thành 1 nghìn Viết là 1000 ; Đọc là một nghìn
HS ghi nhớ: 10 trăm = 1 nghìn
10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
3.Thực hành: (15’)
Bài 1:Đọc,viết (theo mẫu) ; 100 một trăm, , 900 chín trăm
-HS làm vào vở bài tập và đọc lên
-GV cùng HS nhận xét
-GV nhận xét và chữa bài
-GV chấm bài và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS đọc lại tên bài
-GV nhận xét giờ học
==========***==========
Thể dục
=========***==========
I.Mục tiêu:
-Dựa vào gợi ý cho trước , kể lại được từng đoạn câu chuyện (BT1)
- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT2)
II.Đồ dùng:
-Ghi bảng sẵn nội dung từng đoạn câu chuyện
III.Hoạt động dạy học:
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Hôm nay chúng ta kể câu chuyện :Kho báu
2.Hướng dẫn kể chuyện: (28’)
a.1HS đọc yêu cầu 1: Kể lại từng đoạn câu chuuyện theo gợi ý
Trang 6-GV mở bảng phụ ra, giải thích
+Các em phải thêm các từ ngữ đoạn 1: ở vùng quê nọ
-GV kể mẫu: Họ thường ra đồng lúc gà gáy sáng và trở về nhà khi đã lặn mặt trời Hai vợ chồng cần cù, chăm chỉ không lúc nào ngơi tay Đến mùa lúa,
họ trồng lúa nhờ làm lụng vất vả chuyên cần, họ đã gây dựng đựôc một cơ ngơi đàng hoàng
- GV nhắcc lại đoạn 2, 3:
+ Đoạn 2: Dặn con: -Tuổi già; -Hai con lười biếng; - Lời dặn của người cha
+Đoạn 3: Tìm kho báu: -Đào ruộng tìm kho báu; - Không thấy kho báu;
- Hiểu lời dặn của cha
-HS nhắc lại và kể đoạn 2,3 tương tự
-HS kể theo nhóm đôi
-Đại diện từng nhóm kể
-3HS tiếp nối nhau kể đoạn 3
-GV cùng HS nhận xét: giọng kể, nội dung, điệu bộ
b.Kể lại toàn bộ câu chuyện
-HS khá, giỏi nhắc lại yêu cầu
-HS khá, giỏi kể toàn bộ câu chuyện
-HS cùng GV bình chọn bạn kể hay nhất
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc.
-GV nhận xét giờ học
===========***=========
Kho báu
I.Mục tiêu:
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm được bài tập 2 chớnh tả cú õm vần dễ lẫn : ua /uơ
II Đồ dựng đạy học :
-Bảng phụ cép sẵn bài tập 2
III Cỏc hoạt động dạy học
A Bài cũ:
- GV đọc- HS viết bảng con: mũi hếch, chênh chếch
- GV nhận xột
B Bài mới
1 Giới thiệu bài: GV ghi mục bài.
2 Hướng dẫn nghe - viết: (20’)
a.Hướng dấn HS chuẩn bị
- GV đọc bài chớnh tả 2HS đọc lại.- Trả lời cõu hỏi:
- HS viết bảng con: quanh năm , cuốc bẫm, lặn
-GV nhận xét, sửa sai
-GV đọc bài thong thả mỗi câu : 3 lượt
-HS nghe và viết bài vào vở
Trang 77
-GV đọc lại bài , HS khoả bài và nhận xét lỗi sai của bạn
b.Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn làm bài tập: (7’)
Bài 2: Điền vào chỗ trống ua uơ?
- GV cho 1 HS đọc yờu cầu: Điền vào chỗ trống ua hay uơ
- Cả lớp làm vào vở
- 1 HS làm bảng phụ - chữa bài:
voi hua, vòi, thủa nhỏ, mùa màng, chanh chua
Bài 3 b: ên hay ênh?
Cái gì cao lớn l… khênh
Đứng mà không tựa ngã k…` ngay ra -HS trả lời : lênh ; kềnh
4.Củng cố, dặn dũ:(3’)
- GV nhận xột tiết học
-Chuẩn bị bài sau
=========***===========
Thứ 4 ngày 28 tháng 3 năm 2012
I.Mục tiêu:
-Biết so sánh các số tròn trăm
-Biết thứ tự các số tròn trăm
- Biết điền các số tròn trăm vào các vạch tia số
II.Đồ dùng:
-Các hình vuông có 100 ô vuông nhỏ
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
?Tiết trước ta học bài gì
-HS viết bảng số: một trăm, báy trăm, chín trăm
-HS đọc lên
-GV nhận xét
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Để các em nắm được cách so sánh các số tròn trăm thì cô cùng các em tìm hiểu sang bài So sánh các số tròn trăm
2.So sánh các số tròn trăm: (10’)
a.GV gắn bảng các tấm hình vuông mỗi tấm có 100 hình ô vuông
-Bên trái gắn 2 tấm và bên phải gắn 3 tấm
-HS nêu số: 200 < 300 các em so sánh rồi điền vào chỗ chấm
200 < 300 ; 300 > 200
-HS đọc
3.Thực hành: (20’)
Bài 1: HS nêu yêu cầu: Điền dấu lớn , dấu bé vào chỗ chấm
Trang 8100 200 ; 100 200 ; 300 100
300 500 ; 300 500 ; 500 300
-HS làm bảng con, 1HS lên bảng làm
-GV cùng HS nhận xét
Bài 2: Điền >,< , =
-HS đọc yêu cầu: 100 200 ; 400 300
300 200 ; 700 800
-HS làm vào vở, 1HS lên bảng làm
-GV cùng HS nhận xét
Bài 3: Số?
0 100 300 500 1000
-HS điền vào vở, 1SH lên bảng làm, lớp nhận xét
-GV chữa bài
-Chấm và nhận xét
3.Củng cố, dặn dò: (2’)
-HS hệ thống lại bài
-GV nhận xét giờ học
-Về ôn lại
==========***=========
Từ ngữ về cây cối.Đặt và trả lời câu hỏi
Để làm gì?Dấu chấm, Dấu phẩy
I.Mục tiêu:
-Nêu đựơc một số từ ngữ về cây cối (BT1)
-Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ “Để làm gì? ” (BT2) ; điền đúng dấu
chấm, dấu phấy vào đoạn văn có chỗ trống (BT3)
II.Đồ dùng:
-Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III.Hoạt động dạy-học:
A.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Các em đã được học về từ ngữ sông biển hôm nay ta tìm hiểu từ ngữ về cây cối và cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Để làm gì? Ôn lại cách đặt dấu
chấm, dấu phẩy
2.Hướng dẫn làm bài tập: (30’)
Bài tập 1: (viết)
-1HS đọc yêu cầu: Kể tên các loại cây mà em biết theo nhóm:
a.Cây lương thực, thực phẩm M: lúa
b.Cây ăn quả M: cam
c.Cây lấy gỗ M: xoan
d.Cây bóng mát M: bàng
e.Cây hoa M: cúc
Trang 99
-HS trả lời miệng theo nhóm, sau đó viết vào vở bài tập
-GV theo dỏi
-HS đọc bài làm
-GV nhận xét bổ sung: a)rau muống, diếp, cà rốt, bí đỏ, dưa gang, ; b)măng cụt, sầu riêng, ; c)lim, sến, pơ - mu, dâu, ; d)bằng lăng, si, đa, ;e)cẩm
chướng, phong lan, tuy- líp, trạng nguyên,
Bài tập 2: (miệng)
-1HS đọc yêu cầu: Dựa vào bài tập 1 hỏi đáp theo mẫu sau
+Người ta trồng cam để làm gì?
+Đáp: người ta trồng cam để ăn quả
-HS hỏi đáp theo nhóm đôi
-Đại diện nhóm
-Lớp nhận xét, GV nhận xét
Bài tập 3: ( viết)
-1HS đọc yêu cầu: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống?
-GV treo bảng phụ, HS đọc
.Chiều qua Lan nhận được thw của bố Trong thư, bố dặn hai chị em
Lan rất nhiều điều Nhưng Lan nhớ nhất lời bố dặn riêng em cuối thư: “Con nhớ chăm bón cây cam ở đầu vườn để khi bố về bố con mình có cam ngọt
để ăn nhé!”
-HS đọc thầm và làm vào vở, HS đọc bài làm.
-GV nhận xét
-GV chấm bài
3.Củng cố, dặn dò: (3’)
-HS nhắc lại tên bài
?Em làm gì để bảo vệ các loài cây đó
-HS trả lời
-GV nhận xét giờ học
===========***==========
I.Mục tiêu:
II.Đồ dùng:
III.Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ: (5’)
-Tiết trước ta học viết chữ hoa gì?
-HS trả lời và viết chữ hoa vào bảng con hoa X
-GV nhận xét
B.Bài mới:
Trang 101.Giới thiệu bài: (2’)
?Độ cao mấy li
-HS trả lời
-GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu
+Nét 1: Viết như nét1của chữ u hoa
+Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1 rê bút lên đường kẻ 6, đổi chiều bút,
viết nét khuyết, kéo dài xuống đường kẻ 4 dưới đường kẻ 1, dừng bút ở
đường kẻ 2phía trên
y y
-HS nhắc lại quy trình viết,
-HS viết bảng con
-GV nhận xét, sửa sai
3.Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (5’)
-HS đọc câu ứng dụng
-GV : Tình cảm yêu làng xóm, quê hương của người Việt Nam ta
-HS nhận xét về độ cao các chữ cái trong câu ứng dụng
?Độ cao các chữ cái
?Dấu thanh đặt ở các chữ cái nào
?Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng như thế nào
-HS trả lời, GV nhận xét
4.Hướng dẫn HS viết vào vở: (15’)
-GV hướng dẫn cách đặt bút viết ở vở tập viết
-HS viết bài vào vở tập viết, GV theo dỏi uốn nắn
5.Chấm, chữa bài :(7’)
-HS ngồi tại chỗ GV đi từng bàn chấm và nhận xét
6.Củng cố, dặn dò: (1’)
-GV nhận xét giờ học
Trang 1111
-Về viết lại cho đẹp hơn
===========***=========
Âm nhạc
==========***==========
Thứ 5 ngày 29 tháng 3 năm 2012
Tập đọc
I.Mục tiêu:
-Biết nghịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát
-Hiểu nội dung bài: Cây dừa giống như con người gắn bó với đất trời, với thiên nhiên.(trả lời được câu hỏi 1, 2; thuộc 8 dòng thơ đầu)
-HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3
II.Đồ dùng:
-Tranh vẽ cây dừa bảng phụ ghi sẵn câu dài
III.Hoạt động dạy- học:
A.Bài cũ: (5’)
-2HS đọc bài Kho báu và trả lời câu hỏi ở SGK
-GV nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài: (2’)
-Bức tranh vẽ gì?
-HS trả lời
-GV : Để tìm hiểu kĩ hơn về vẽ đẹp cây dừa cô cùng các em tìm hiểu qua bài
2.Luyện đọc: (20’)
a.GV đọc mẫu toàn bài: Giọng nhẹ nhàng, hồn nhiên
b.Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ mới
-Đọc từng câu
+HS tiếp nối đọc từng câu trong bài
+GV ghi bảng: bạc phếch, đủng đỉnh,
+GV đọc mẫu, HS đọc cá nhân, lớp
-Đọc từng đoạn trước lớp:
+GV chia bài thành 3 đoạn: Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu; Đoạn 2: 4 dòng thơ
tiếp theo; Đoạn 3 : 6 dòng thơ còn lại
+GV hướng dẫn đọc câu dài: ngắt hơi ở chỗ một gạch xiên, nghỉ hơi ở chỗ hai gạch xiên và nhẫn giọng ở những chữ in đậm
+GV treo bảng phụ viết sẵn câu dài