Kiến thức : - Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự - Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự.. - Những yêu cầu khi trình bày văn nói, kể chuyện.[r]
Trang 1TUẦN 11
TIẾT 41 ĐỀ KIỂM TRA PHẦN VĂN HỌC KÌ I
MƠN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài : 45phút(Khơng kể thời gian phát đề )
Mã đề : 003
I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
Thu thập thơng tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình từ tuần 1-> 10 theo 3 nội dung văn học, tiếng Việt, tập làm văn, với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thơng qua hình thức kiểm tra tự luận.
II HÌNH THỨC KIỂM TRA
Hình thức đề kiểm tra : Trắc nghiệm + Tự luận Cách tổ chức kiểm tra : cho HS làm bài kiểm tra trong 45 phút.
III.THIẾT LẬP MA TRẬN
-Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của chương trình từ tuần 1->10 mơn ngữ văn lớp 8 học kì 1.
-Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra.
-Xác định khung ma trận.
PHỊNG GD&ĐT KRƠNG PA
TRƯỜNG THCS NGƠ QUYỀN
GV : TRẦN THỊ MAI HƯƠNG
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VĂN MƠN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài : 45 phút ( Khơng kể thời gian phát đề )
Mã đề : 003
Cấp độ
Tên chủ đề
L
L
T N TL
Thể loại ( câu 1 )
Nhân vật (câu 2) Nội dung (câu 3 ) Nhân vật (câu 4 ) Nhân vật ( câu 5 )
Thể loại
Nhân vật
Nội dung
Tác giả,tác
phẩm
Tác giả ,tác phẩm (câu 9)
số câu:
số điểm
số câu: 2
số điểm: 1,25
số câu:4
số điểm: 1
Số câu: 6
Số điểm: 2,25
Tỉ lệ: 22,5%
Biện pháp tu từ (câu 6 )
Từtượng thanh (câu 7 )
Chủ đề 2
Biện pháp
tutừ
Từ tượng
số câu:
số điểm
số câu:1
số điểm: 0,25
số câu:2
số điểm: 0,5
Số câu: 03
Số điểm: 0,75
Tỉ lệ: 7,5 %
Trang 2Tóm tắt đoạn trích
Chủ đề 3
Tóm tắt
đoạn trích
So sánh sự
khác nhau
về nội dung
giữa 2 đoạn
trích
So sánh sự khác nhau về nội dung giữa 2 đoạn trích
số câu:
số điểm
số câu: 2
số điểm: 7
Số câu: 2
Số điểm: 7
Tỉ lệ: 70%
câu:
Tổngsố
điểm
số câu:3
số điểm:1,5
số câu: 6
số điểm:1,5
số câu: 2
số điểm: 7
Số câu: 11
Số điểm : 10
Tỉ lệ: 100%
Trường THCS NGÔ QUYỀN ĐỀ KIỂM TRA VĂN Lớp 8 - HỌC KÌ I
Họ và tên : Thời gian làm bài : 45 phút
Lơp : Mã đề 003
Điểm Lời phê của giáo viên
ĐỀ BÀI
I Trắc nghiệm:
* Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời mà em cho là đúng ( từ câu 1-> 8 ) (2 điểm )
Câu 1: Đoạn trích " Trong lòng mẹ" ( trích Những ngày thơ ấu ) của Nguyên Hồng được viết theo thể
loại nào ?
A Truyện vừa B Truyện ngắn C Hồi kí D Tiểu thuyết
Câu 2 : Trong tác phẩm “Lão Hạc” của Nam Cao, Lão Hạc hiện lên là một con người như thế nào ?
A Là một người có số phận đau thương nhưng có phẩm chất cao quý
B Là người nông dân sống ích kỉ đến mức gàn dở, ngu ngốc
C Là người nông dân có thái độ sống vô cùng cao thượng
D Là người nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh mẽ
Câu 3: Nội dung chính của truyện Cô bé bán diêm ?
A Kể về số phận bất hạnh của một em bé nghèo phải đi bán diêm vào cả đêm giao thừa
B Gián tiếp nói lên bộ mặt của xã hội nơi cô bé bán diêm sống, đó là một cõi đời đầy tình người
C Thể hiện niềm thương cảm của nhà văn đối với những em bé giàu có
D Miêu tả đêm giao thừa rất vui vẻ, hạnh phúc của những người dân nơi đây
Câu 4 : Nhận xét nào nói đúng nhất về con người cụ Bơ-men ?
A Là một người thương yêu và lo lắng cho số phận của Giôn-xi
B Là một người rất cao thượng, sợ trên cây thường xuân còn nhiều lá.
C Là một người sống sôi nổi, mạnh mẽ
D Đam mê nghệ thuật, cố tình tìm kiếm kiệt tác để được nổi tiếng
Câu 5:Nhân vật bà cô trong đoạn trích“Trong lòng mẹ”của Nguyên Hồng là con người như thế nào ?
A Hiền từ, nhân hậu, thương cháu
B Bề ngoài tỏ ra thân mật, quan tâm cháu nhưng bản chất độc ác, thâm hiểm
C Ngay thẳng, đoan chính
Trang 3D Tráo trở và nhiệt tình.
Câu 6 :Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì khi viết " Trong lúc ông ta gọi tên từng người , tôi cảm thấy
như quả tim tôi ngừng đập " ?
A Nhân hóa B.So sánh C Nói quá D Nói giảm nói tránh
Câu 7 :Trong các từ sau, từ nào không phải là từ tượng hình ?
A lom khom B Xộc xệch C Xồng xộc D Xào xạc
Câu 8 : Trong các câu sau đây, câu nào có chứa thán từ ?
A Ngày mai con chơi với ai ? B Con ngủ với ai ?
C Khốn nạn thân con thế này ? D Trời ơi!
* Câu 9 : Nối tên văn bản với tên tác giả sao cho phù hợp(1 điểm )
1 Đánh nhau với cối xay gió
2 Chiếc lá cuối cùng
3 Cô bé bán diêm
4 Hai cây phong
1 + ……
2 + ……
3 + ……
4 + ……
a Ai -ma-tốp
b Xéc-van-téc
c O Hen -ri
d An-đéc-xen
e Gor -ki
II.Tự luận (7 điểm)
Câu 1: (3điểm) Hãy tóm tắt truyện Cô bé bán diêm.
Câu 2 : (4 điểm) So sánh sự khác nhau về nội dung chính của đoạn trích “Tức nước vỡ bờ ” của Ngô Tất
Tố và truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao
Trang 4PHÒNG GD& ĐT KRÔNG PA
TRƯỜNG THCS NGÔ QUYỀN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA VĂN HỌC KÌ I MÔN NGỮ VĂN LỚP 8
Thời gian làm bài : 45phút ( Không kể thời gian phát )
Mã đề : 003
A HƯỚNG DẪN CHUNG
I Phần trắc nghiệm:
Học sinh trả lời đúng từ câu 1 đến câu 8 mỗi câu ( 0,25 điểm), riêng câu 9 nối đúng được (1 điểm)
II Phần tự luận:
- Giáo viên cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh,
tránh cách đếm ý cho điểm
- Do đặc điểm của bộ môn Ngữ văn nên giáo viên cần chủ động, linh hoạt trong việc vận dụng đáp án
và thang điểm
- Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng điểm của mỗi ý III Điểm toàn bài:
Sau khi cộng điểm toàn bài, làm tròn đến một chữ số thập phân
B ĐÁP ÁN:
I TRẮC NGHIỆM (3điểm )
- Mỗi câu đúng được 0.25 đ
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1
(3,0 đ)
Hãy tóm tắt truyện ngắn "Cô bé bán diêm " của An-đéc-xen ( không quá 15
dòng ) -Đảm bảo được các chi tiết sự việc chính
Lời văn sáng sủa, mạch lạc, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp
-Đảm bảo số dòng quy định
(2 điểm ) (0,5 điểm ) (0,5 điểm )
Câu 2
(4,0 đ) - Nội dung chính đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”Phê phán chế độ xã hội phong kiến bất nhân, tàn ác và ca ngợi vẻ đẹp tâm
hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn
- Nội dung chính đoạn trích “ Lão Hạc ”
Số phận bi thảm của những người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao
đẹp của họ
(2điểm)
(2điểm)
Trang 5
Ngày soạn :02/10/2011
Ngày dạy: 24/10/2011
TUẦN 11
TIẾT 42 Tập làm văn LUYỆN NÓI: KỂ CHUYỆN THEO
NGÔI KỂ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm chắc kiến thức về ngôi kể.
- Trình bày đạt yêu cầu một câu chuyện có kết hợp sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Ngôi kể và tác dụng của việc thay đổi ngôi kể trong văn tự sự
- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn tự sự
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói, kể chuyện
2 Kỹ năng :
- Kể được một câu chuyện theo nhiều ngôi kể khác nhau, biết lựa chọn ngôi kể phù hợp vớicâu
chuyện được kể
- Lập dàn ý cho một bài văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả, tự sự và biểu cảm
- Diễn đạt trôi chảy, gãy gọn, biểu cảm, sinh động câu chuyệnkết hợp sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ
3 Thái độ :
-Có ý thức thực hiện yêu cầu của tiết luyện nói.
III.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Các tác phẩm đã học tù đầu năm đến nay
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ:Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Chúng ta đã biết kể chuyện theo ngôi kể kết hợp với yếu tố miêu tả, biểu
cảm Vậy để trình bày một câu chuyện đó trước đám đông, hôm nay chúng ta sẽ luyện nói
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn học sinh ôn tập
về ngôi kể và hướng dẫn luyện nói.
? Kể theo ngôi thứ nhất là kể ntn? Như thế nào
là kể theo ngôi thứ ba ? Nêu tác dụng của mỗi
loại ngôi kể ?
HS: Suy nghĩ, trả lời
GV: Chốt ý, ghi bảng
? Lấy vb về cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất và
ngôi thứ ba ở tác phẩm hay đoạn trích tự sự đã
học ?
- Kể theo ngôi thứ nhất : Tôi đi học, Những ngày
thơ ấu
- Kể theo ngôi thứ ba : Tắt đèn , Cô bé bán diêm
? Tại sao người ta lại thay đổi ngôi kể ?
* HOẠT ĐỘNG 2 Hướng dẫn học sinh phân
tích đề, lập dàn ý
? Em hãy xác định các yêu cầu của đề bài trên?
Hs tự bộc lộ, giáo viên chốt ý, ghi bảng
GV chú ý HS chỉ ra và phân tích các yếu tố -
Biểu cảm
- “Cháu van ông …tha cho!” ->Van xin , nhún
nhường
-“Chồng tôi đau ốm … hành hạ!”->Tức giận
- “Mày trói ngay chồng bà … “-> Lòng căm uất
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Chuẩn bị ở nhà
a Ôn tập về ngôi kể.
* Kể theo ngôi thứ nhất :
- Kể theo ngôi thứ nhất là người kể xưng tôi trong câu chuyện, người kể có thể trực tiếp kể ra những gì mình nghe, mình thấy , mình trải qua, có thể trực tiếp nói ra những suy nghĩ, tình cảm của chính mình
* Kể theo ngôi thứ ba :
- Kể theo ngôi thứ ba là người kể chuyện tự giấu mình
đi, gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng Cách kể này giúp người kể có thể kể một cách linh hoạt, tự do những gì diễn ra với nhân vật
* Mục đích thay đổi ngôi kể.
Ý đồ của người viết, giúp các kể phù hợp cốt truyện, nhân vật và hấp dẫn người đọc
* Vai trò của yếu tố miêu tả, biểu cảm.
Tạo cách kể sinh động, có cảm xúc.
* Yêu cầu việc kể chuyện theo ngôi kể.
Rõ ràng, tự nhiên…
2 Chuẩn bị luyện nói
a Đề bài:
Hãy tưởng tượng mình là chị Dậu và kể lại câu chuyện trên theo ngôi kể thứ nhất cho cả lớp nghe
* Phân tích đề:
- Thể loại: Kể chuyện theo ngôi kể có kết hơp yếu tố tả
và biểu cảm
Trang 6=> Các yếu tố biểu cảm làm cho nhân vật hiện ra
cụ thể, rõ nét hơn
- Miêu tả thể hiện trong đoạn văn ?
Chị Dậu xám mặt … anh chàng hậu cận ông lí
… Chị chàng con mọn … ngã nhào ra thềm
- “ Sức lẻo khoẻo… thiếu sưu ”
- “ Nhanh như cắt … ngã nhào ra thềm ”
=> Việc kể chuyện sinh động hơn
* HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn học sinh luyện
nói trên lớp.
GV: Nhắc lại yêu cầu của tiết luyện nói:
- Kể theo ngôi kể thứ nhất
- Phải thể hiện tính biểu cảm, chú ý lời nói, động
tác cử chỉ, nét mặt, bám sát theo đoạn văn để kể
lại dưới cái nhìn của chị Dậu
- Kể một cách rõ ràng gãy gọn, sinh động có kết
hợp với miêu tả và biểu cảm
- Trước khi nói phải giới thiệu về mình – gồm có
tên, tổ, phần trình bày Sau khi trình bày xong,
học sinh phải có lời cám ơn hay lời kết thúc bài
nói
GV: Cho các tổ thảo luận nhóm 5’
- Đại diện từng tổ trình bày bài của nhóm mình
GV: nhận xét
- Nội dung: Chị Dậu phản kháng lại người nhà lí trưởng
và cai lệ
- Phạm vi kiến thức: Đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ ”
* b Dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu hoàn cảnh của nhân vật, bối hoàn
cảnh xảy ra câu chuyện
- Thân bài:
Lần lượt trình bày các sự việc diễn ra theo trình tự trước sau Chú ý yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Kết bài: Kết thúc câu chuyện, cảm nghĩ của bản thân.
II LUYỆN NÓI TRÊN LỚP.
* Yêu cầu :
- Khi kể có kết hợp với các động tác, cử chỉ, nét mặt …
để miêu tả và thể hiện tình cảm
- Chúng ta phải đóng vai chị Dậu, xưng “ tôi” khi kể
Sự việc, hành động ngôn ngữ ( lời thoại) bám sát theo đoạn văn để kể lại nhưng tất cả đều dưới cái nhìn của của nhân vật “ tôi” ( Chị Dậu )
4.CỦNG CỐ : GVnhắc lại nội dung bài học.
5.HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Ôn lại kiến thức về ngôi kể
* Bài soạn:
- Chuẩn bị bài “ Câu ghép ”
**********************************************
Ngày soạn : 23/10/2011
Ngày dạy : 27/10/2011
TUẦN 11
TIẾT 43 Tiếng việt CÂU GHÉP
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm của câu ghép, cách nối các vế câu ghép
- Biết sử dụng câu ghép phù hợp yêu cầu giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của câu ghép
- Cách nối các vế câu ghép
2 Kỹ năng :
- Phân biệt câu ghép với câu đơn, và câu mở rộng thành phần
- Sử dụng câu ghép phù hợp với hoàn cảnh
- Nối được các vế của câu ghép theo yêu cầu
3 Thái độ :
III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :
-Ra quyết định : nhận ra và biết sử dụng câu ghép theo mục đích giao tiếp cụ thể
-Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, trao đổi về dặc điểm, cách sử dụng câu ghép
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Bảng phụ
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
Trang 72 Bài cũ: Kiểm tra bài cũ : ? Thế nào là nói giảm nói tránh? Nói giảm nói tránh có tác dụng gì ?
? Có phải lúc nào chúng ta cũng dùng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh không ? Trong trường hợp nào không
nên sử dụng nói giảm nói tránh ?
Đáp án : Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự (5 điểm )
Không nhất thiết khi nào cũng cần nói giảm nói tránh.Khi cần thiết phải nói thẳng, nói đúng mức độ sự thật thì không nên nói giảm nói tránh
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới Trong khi nói, viết chúng ta sử dụng rất nhiều câu ghép để diễn đạt Vậy
câu ghép là gì và có cấu tạo ntn nào? Tiết học này, sẽ giúp chúng ta hiểu được điều đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1 : Nhận biết câu ghép, đặc điểm
của câu ghép.
GV yêu cầu học sinh đọc và trả lời các câu hỏi sau /
SGK
? Phân tích cấu tạo ngữ pháp của các câu in đậm
trong sgk?
HS : Phân tích.
GV : Nhận xét.
? Mỗi câu in đậm trên gồm có mấy kết cấu chủ vị ?
Dựa vào số các cụm chủ vị hãy gọi tên các câu trên ?
- Câu a có 1 cụm cv -> Câu đơn
- Câu 2 có 2 cụm cv các cụm chủ vị bao hàm nhau ->
Câu phức thành phần
- Câu 3 có 3 cụm cv các cụm chủ vị không bao hàm
nhau mỗi cụm cv tạo thành một vế câu
-> câu ghép
? Như vậy từ việc tìm hiểu trên, em hãy rút ra đặc
điểm của câu ghép?
HS tự bộc lộ như ghi nhớ 1 Sgk/112
? Dựa vào các đặc điểm của câu ghép hãy cho một vài
ví dụ về câu ghép?
HS cho ví dụ
GV yêu cầu Hs phân tích để nhận diện chính xác câu
ghép
* HOẠT ĐỘNG 2: Các cách nối các vế câu.
nhau bằng cách nào ?
- Câu 1 ,2 nối bằng quan hệ từ và
- Câu 3 nối bằng dấu phẩy ( ,)
? Tìm thêm một số vd về cách nối các vế câu ghép ?
- Hắn… vốn không ưa lão Hạc bởi vì lão lương thiện
quá ( Nối bằng quan hệ từ )
? Qua phân tích, có mấy cách nối các vế câu ghép ? (
ghi nhớ sgk)
? Hãy nêu yêu cầu bài tập 1 ? ( HSTLN)
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? ( HSTLN)
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập1/113:
GV: Hướng dẫn
HS: Làm bài nghiêm túc
Bài tập 2/113: Đặt câu với mỗi cặp quan hệ từ dưới
đây:
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Đặc điểm của câu ghép
a Ví dụ: sgk/ 111 vda.Tôi // đi câu cá.
CN VN => Có 1 cụm CV => Câu đơn
vdb.Tôi /học giỏi // làm vui lòng mẹ
CN VN
- Có 2 cụm CV ( bao hàm nhau) -=> Câu phức thành phần
vdc Buổi mai hôm ấy….lạnh, mẹ tôi//âu ….
CN VN => Câu có 1 cụm CV => Câu đơn
vdd Cảnh vật chung quanh tôi //thay đổi, vì
CN VN chính lòng tôi// đang có sự thay đổi lớn :
CN VN hôm nay tôi // đi học
CN VN
- Có 3 cụm CV không bao hàm nhau, mỗi cụm CV tạo thành một vế câu => Câu ghép
=> Là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không báo chứa nhau tạo thành Mỗi cụm
C-V này được gọi là 1 vế câu
b.Kết luận: Ghi nhớ sgk/ 112 2.Cách nối các vế câu:
a .Ví dụ:
vda.Vì trời mưa nên đường lầy lội.
=> Nối bằng cặp QHT
vdb Mưa càng lâu đường càng lầy lội.
=> Nối bằng cặp phụ từ hô ứng
vdc Gió thổi, mây bay, trời đẹp nắng.
=> Nối bằng dấu câu
* Có hai cách nối các vế câu:
+ Nối bằng các từ có tác dụng nối
+ Nối bằng dấu câu
b.Ghi nhớ2: Sgk /112.
II, LUYỆN TẬP
Bài tập 1 :
a, U van Dần, u lạy Dần ( nối bằng dấu phẩy
- Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ …
- Chị con …chứ!
- Sáng ngày , Dần có thương không ? - Nếu
Trang 8Dần không… , trói cổ cả Dần đấy => nối bằng dấu phẩy
b, Cô tôi chưa….đã nghẹn ứ khóc …
- Giá những ….tinh ( thì ) … mà nhai, kì nát vụn => nối bằng dấu phẩy)
c, Tôi lại im lặng ….: đã cay cay ( nối bằng dấu hai chấm )
d, Hắn làm … bởi vì … Lương thiên quá ( nối bằng quan hệ từ bởi vì)
4.CỦNG CỐ : GV nhắc lại nội dung kiến thức bài học
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Ôn lại kiến thức đã học và học phàn ghi nhớ
* Bài soạn:
- Chuẩn bị bài "Tìm hiểu chung về văn bản thuyết minh "
******************************************
Ngày soạn :24/10/2011
Ngày dạy : 28/10/2011
TUẦN 11
TIẾT 44 Tập làm vănTÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Nắm được đặc điểm, vai trò, tác dụng của văn bản thuyết minh
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ
1 Kiến thức :
- Đặc điểm của văn bản thuyết minh
- Ý nghĩa, phạm vi sử dụng của văn bản thuyết minh
- Yêu cầu của bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng :
- Nhận biết văn bản thuyết minh, phân biệt vanư bản thuyết minh và các kiểu văn bản đã học
- Trình bày các tri thức có tính chất khách quan, khoa học thông qua những tri thức của môn Ngữ
văn và các môn học khác
3.Thái độ :
Có ý thức tìm hiểu về một loại văn bản mới
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ SỬ DỤNG
Phân tích tình huống để phân biệt sự khác biệt của văn thuyết minh với các loại văn bản đã học
IV.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
-Các mẫu văn bản thuyết minh
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3.Bài mới : GV giới thiệu bài mới
VB thuyết minh là kiểu vb lần đầu tiên được đưa vào chương trình Tập làm văn Đây là loại vb thông dụng, có phạm vi sử dụng rất phổ biến trong cuộc sống Vậy thế nào là vb thuyết minh ? Nó có đặc điểm ntn? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu vai trò đặc điểm của văn
bản thuyết minh.
GV: Gọi hs đọc 3 văn bản Sgk /114,115,116 và trả lời các
câu hỏi
GV: Nhận xét, phân tích thêm
? Văn bản cung cấp cho ta thông tin chính gì? bằng cách
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Vai trò và đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
1.Vai trò văn bản thuyết minh trong đời sống con người:
* Văn bản:
Trang 9? Cây dừa có những lợi ích gì?
HS: Tự bộc lộ.
HS: Trả lời
GV nhận xét
? Văn bản b lại cho ta biết thêm điều gì về tự nhiên?
HS trả lời
GV : Nhận xét
? Văn bản c có nội dung chính gì?
? Vì sao Huế lại là trung tâm văn hóa nghệ thuật lớn của
Việt Nam?
HS : Trả lời
GV: Nhận xét
? Tựu chung lại 3 văn bản trên cung cấp cho chúng ta tri
thức gì?
HS trả lời GV nhận xét
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản đó?
? Nhận xét về vai trò của văn bản thuyết minh trong đời
sống con người?
HS tự bộc lộ
GV chốt ý, ghi bảng
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập.
? Đọc và nêu yêu cầu của bài tập 1?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét cho HS ghi vào vở.
? Bài tập 2 yêu cầu gì?
HS: Lên bảng làm
GV: Nhận xét, sửa chữa nếu có.
a Cây dừa Bình Định:
Trình bày lợi ích của cây dừa Bình Định
b Tại sao lá cây có màu xanh lục :Giải
thích về tác dụng của chất diệp lục làm cho người ta thấy lá cây có màu xanh
c Huế: Giới thiệu Huế là một trung tâm
văn hoá, nghệ thuật của Việt Nam
=> Văn bản thuyết minh: cung cấp tri thức
về hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội…bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích
=>Kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
2.Đặc điểm chung của văn bản thuyết minh:
- Tri thức:khách quan, xác thực, hữu ích
- Ngôn ngữ:chính xác ,rõ ràng,chặt chẽ,hấp dẫn
* Ghi nhớ : Sgk /117
II.LUYỆN TẬP:
Bài tập1/117:
a/ Cung cấp kiến thức lịch sử
b/ Cung cấp kiến thức sinh vật
=> Văn bản thuyết minh
Bài tập2/118:
- Văn bản nhật dụng, thuộc kiểu văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh khi nói về tác hại của bao bì ni lông : giới thiệu luận điểm luận cứ
4.CỦNG CỐ : GV củng cố những kiến thức về văn bản thuyết minh.
5 HƯỚNG DẪN TỰ HỌC.
* Bài học :
- Học phàn ghi nhớ
* Bài soạn:
- Chuẩn bị bài "Ôn dịch thuốc lá "
*********************************